Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm - HS xem. nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân - Các nhóm lên thực hiện tương lai Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Hãy kể tên một số câu chuyện em đã đọc, đã nghe (có nêu tên tác giả hoặc thể loại truyện) - GV chia HS thành hai nhóm thi đua kể - Học sinh thực hiện. tên các câu chuyện đã đọc, đã nghe trong thời gian 2 phút. Đội nào trả lời được nhiều hơn đội đó giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV dựa vào trò chơi để dẫn vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Luyện tập Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện em đã đọc, đã nghe. 1. Chuẩn bị (Hướng dẫn HS làm bài) - GV mời 1-2 HS đọc lại đề bài. - 1-2 HS đọc đề bài. - GV mời 1-2 HS đọc phần gợi ý. - 1-2 HS đọc gợi ý. - GV nhắc nhở trước khi viết bài: + Chi tiết tưởng tượng phải phù hợp với câu chuyện đã đọc, đã nghe. + Chú ý tính hợp lí của các chi tiết tưởng - HS lắng nghe. tượng. 2. Viết (Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn). - GV nhắc HS viết đoạn kết thúc. - GV quan sát HS làm bài, hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. 3. Nghe thầy (cô) nhận xét và chỉnh sửa - HS lắng nghe. bài làm theo hướng dẫn (Hướng dẫn - HS viết bài. HS đọc lại bài, chỉnh sửa bài theo góp ý). a) Làm việc theo nhóm 4: - GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa - HS đọc lại bài, tự chỉnh sửa lỗi lỗi (nếu có) (nếu có) - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm, đọc bài - HS chia sẻ bài làm, đọc bài của của nhau và nêu điều mình muốn học tập nhau và nêu điều mình muốn học của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. tập của bạn, điều mình muốn góp ý cho bạn. Ví dụ: + Tính hợp lí của những chi tiết sáng tạo. + Cách dùng từ, đặt câu, sử dụng b) Làm việc chung cả lớp: dấu câu,.. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh bài hay, độc đáo. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng. thức đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi - HS lắng nghe yêu cầu. tham quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi - HS thực hiện nhiệm vụ. đó. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý - Một số HS chia sẻ ý kiến. kiến. - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ - HS trả lời. cảnh gì? Ở đâu? - GV dẫn vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật khi ngắm nhìn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn toàn cảnh tháp; giọng điệu thân thiết, cách đọc. tình cảm trong lời đối thoại của hai bà cháu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến ấn tượng nhất với tháp Ép – phen. + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ép- - HS đọc từ khó. phen, Thô- ca – đê – rô, Mi- su, Lu – vơ – rơ, ánh sáng đèn lung linh, - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghỉ hè Dương được ba mẹ + Dương được ba mẹ cho đi Pa – ri. cho đi đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng nhất với cậu bé? Câu 2: Qua con mắt của Dương và lời + HS trả lời theo cảm nhận riêng của kể của bà Mi – su, tháp Ép – phen đẹp mình: Bà Mi – su giống như một như thế nào? hướng dẫn viên du lịch, đã giúp cậu + Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn. bé hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa, lịch + Ngọa hình của nhân vật. sử của Pa – ri... + Những hình ảnh gợi ra từ các bản + HS phát biểu theo quan điểm của nhạc được trình diễn. mình: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều Câu 3: Theo em, vì sao Dương cảm công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều thấy Pa – ri trở nên thân thiện hơn? điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Câu 4: Em có những hiểu biết gì về Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến Pa- ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch khách. thú vị”? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. cảm bài văn. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 67: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được trong dãy số tự nhiên có số 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số lớn nhất. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Đ, S ?(Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng. - HS lần lượt nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. a. Con voi nào dưới đây nặng nhất? a. Chọn C (4 920kg) b. Xe đạp nào dưới đây có giá tiền thấp b. Chọn D (4 550 000 đồng) nhất? - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu bài toán. - GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân a. Làm tròn đến hàng nghìn, số dân của công. Việt Nam có khoảng ? người. b. Làm tròn đến hàng chục nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ? người. c. Làm tròn đến hàng trăm nghìn, số dân của Việt Nam có khoảng ? người. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - HS tìm hiểu đề (bài toán cho - GV cho HS tìm hiểu đề bài. biết gì, Yêu cầu gì?) - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS vận dụng cách so sánh, sắp - Cả lớp làm bài vào vở. xếp các số theo thứ tự từ bé đến a. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh? lớn. b. Viết số học sinh của bốn trường tiểu học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Số? (Làm việc nhóm hoặc thi ai - HS làm việc theo yêu cầu. nhanh ai đúng.)
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. + Số phải tìm là 1 032 - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn -Vì số phải tìm là bé nhất có bốn thành bài tập. chữ số lập được từ bốn chữ số đã + Từ bốn thẻ số 0,1,2,3 có thể lặp được số cho nên số phải có chữ số hàng chẳn bé nhất có bốn chữ số là ? nghìn là 1, chữ số hàng trăm là - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. 0. Vì số cần tìm là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị là số 2, do đó - Mời các nhóm khác nhận xét. chữ số hàng chục là số 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số tự nhiên đã cho. - Ví dụ: GV cho dãy số 94 235; 102 356; - 2 HS xung phong tham gia 41 041; 100 001. Tìm số lớn nhất, số bé chơi. nhất? Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: KHÉO TAY, THẠO VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu được các công đoạn làm ra sản phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương (làm gốm). -Thực hành một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm ( chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) - Biết được các quy tắc an toàn trong quá trình sử dụng công cụ lao động. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm gốm (tạo hình sản phẩm), qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Nguyên liệu và công cụ để thực hành. - Xưởng gốm Huy, xã Minh Tân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tôi - HS chia nhóm, cử đại diện đang làm gì”. tham gia chơi + Luật chơi: Mỗi nhóm thể hiện một vài thao tác liên quan đến một công đoạn làm gốm. Nhóm khác sẽ thi xem ai đoán nhanh và đoán trúng. - GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Khám phá: 2.1. Tìm hiểu công việc của nghề truyền - HS lắng nghe. thống ở địa phương (làm gốm). - GV dẫn dắt để HS đón chào nghệ nhân ( - HS lắng nghe bác Huy). - GV yêu cầu HS lắng nghe, quan sát bác nghệ nhân giới thiệu về các công đoạn làm gốm, quan sát hoạt động của nghệ nhân thực - HS chú ý quan sát, lắng nghe, hành công đoạn “ chuốt gốm- tạo hình sản ghi chép. phẩm. - GV lưu ý HS các quy định an toàn trong - HS lắng nghe. khi làm việc. HS có thể ghi hình hoặc ghi chép lại trong quá trình quan sát. - GV mời HS phỏng vấn nghệ nhân, đặt câu -HS đặt câu hỏi phỏng vấn hỏi về những điều chưa rõ. - GV nhận xét, kết luận: Để tạo ra một sản -HS lắng nghe phẩm, chúng ta cần nhớ từng bước thực hiện. Ngoài ra cũng cần lưu ý an toàn trong việc sử dụng công cụ lao động ở mỗi công đoạn. 3. Luyện tập.
- * Hoạt động 1: Làm một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm (chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) (làm việc cá nhân) - GV mời bác nghệ nhân nêu yêu cầu hoạt - HS lắng nghe động: Thực hành một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm ( chuốt gốm - tạo hình đồ gốm) - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người - HS thực hành dưới sự hướng tạo hình một sản phẩm của mình dẫn của bác nghệ nhân. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sản phẩm của mình. (Làm việc cả lớp) - GV mời một số bạn lên giới thiệu sản - HS lên giới thiệu sản phẩm, phẩm mình làm được, chia sẻ về kinh chia sẻ cách làm. nghiệm khi thực hành làm ra sản phẩm. - GV yêu cầu cả lớp quan sát, lắng nghe - GV, HS cùng bác nghệ nhân bình chọn bạn đạt danh hiệu “Khéo tay, thạo việc” - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu HS về nhà tập tạo hình - Học sinh lắng nghe, thực hiện. các sản phẩm gốm bằng đất nặn và giới thiệu sản phẩm với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường.
- - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật để khởi động bài học. Nội dung: + Nêu tên các chủ đề mà em đã được học - HS nêu tên 3 chủ đề. trong học kỳ 2 + Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội - HS chia sẻ ý kiến của mình dung của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 chủ đề (Thảo luận nhóm 4) - YC HS xem lại kiến thức trong 3 chủ đề đã - HS xem lại kiến thức học: chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường. - GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện - HS chia thành các nhóm 4, các nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận đại diện các nhóm lên nhận nhóm trả lời câu hỏi. nhiệm vụ và thực hiện yêu * Nhóm 1, 4: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm cầu. + Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm? + Câu 2: Nấm có vai trò và tác hại gì đối với đời sống con người? + Câu 3: Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực
- phẩm và sức khỏe của con người? + Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày. * Nhóm 2, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Con người và sức khỏe. + Câu 1: Nêu các nhóm chất dinh dưỡng có + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng. + Câu 2: Nêu vai trò của các nhóm chất dinh + Chất bột đường: Cung cấp dưỡng. năng lượng cho các hoạt động sống ............................ + Câu 3: Vì sao cần phải ăn nhiều rau, củ? - Rau củ chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ. Các chất sơ Tuy không có giá trị về dinh dưỡng nhưng giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt, phòng tránh táo bón. + Câu 4: Nêu các biện pháp để phòng tránh + Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa các bệnh liên quan đến dinh dưỡng. dạng thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. Vận động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày, ... + Câu 5: Vì sao cần sử dụng thực phẩm an + Sử dụng thực phẩm an toàn toàn? để đảm bảo sức khỏe bảo vệ tính mạng và phòng tránh bệnh tật cho bản thân. + Câu 6: Nêu nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi *Nhóm 3, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề Sinh + HS nêu các chuỗi thức ăn vật và môi trường. + Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn giữa các + Thực vật là thức ăn của con sinh vật trong khu vườn hoặc hồ nước. người và động vật. + Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của thực vật + Thực vật thường là sinh vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người đứng đầu chuỗi vì thực vật là và động vật. nhóm sinh vật .............. + Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh vật
- đứng đầu chuỗi thức ăn? + Câu 4: Hãy kể về những việc em hoặc - Đại diện các nhóm báo cáo người thân, người dân đã làm để giữ cân bằng kết quả thảo luận chuỗi thức ăn? - HS các nhóm khác nhận xét. - YC HS báo cáo kết quả thảo luận - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề - HS thực hiện vẽ tranh đã học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào? Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó. - 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của - GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước mình và thuyết trình tranh. lớp - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ đề để chuẩn bị kiểm tra cuối năm. - YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học - Học sinh lắng nghe yêu cầu. trong các chủ đề. - Nhận xét, tuyên dương HS - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NÉM NÉM RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, Nhận lớp thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động 2x8N - GV HD học GV. - Xoay các khớp cổ sinh khởi động. tay, cổ chân, vai, - HS Chơi trò chơi. hông, gối,... - GV hướng dẫn - Trò chơi “Tìm 2-3’ chơi người chỉ huy” - Đội hình HS quan II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan sát tranh sát tranh - Kiến thức. - Học BT bài tập - GV làm mẫu phối hợp dẫn bóng động tác kết - ném bóng hai tay hợp phân tích HS quan sát GV làm trước ngực kĩ thuật động mẫu tác. - Hô khẩu lệnh - Bài tập phối hợp 1 lần dẫn bóng - ném và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát bóng hai tay trước
- ngực 4 lần - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận 3 lần xét, đánh giá -Luyện tập - Đội hình tập luyện tuyên dương Tập đồng loạt đồng loạt. - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. 4 lần - Y,c Tổ Tập theo tổ nhóm trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tổ tập theo khu vực. GV Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp - HS vừa tập Tập theo cá nhân 1 lần đôi vừa giúp đỡ Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức nhau sửa cho HS thi đua động tác sai - Trò chơi “Chuyền 3-5’ giữa các tổ. bóng 4”. - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi chơi, hướng dẫn đua trình diễn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt 1 lần - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: lại hít thở đánh tay tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh 4- 5’ trong sách trả lời III.Kết thúc - HS thực hiện thả câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn lỏng thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết
- - Nhận xét, đánh giá quả, ý thức, thái - ĐH kết thúc chung của buổi học. độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài ôn ở nhà và chuẩn bị bài - Xuống lớp sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 68: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài.
- - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS chia sẽ cách đặt tính. - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. công. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu bài toán.( xác định bài toán cho biết gì, yêu cầu làm - GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. gì?) - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS tìm hiểu đề bài. - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, Yêu cầu gì?) - GV cho HS xác định dạng bài toán giải. - Dạng bài toán tìm số trung bình - GV hỏi HS: cộng. + Muốn tính trung bình mỗi toa chở được + Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở bao nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? 15 300kg hàng thì 9 toa chở được bao nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được bao nhiêu kg hàng. - Cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS giải thích: Dựa vào tính - GV nhận xét tuyên dương. chất kết hợp của phép cộng. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm - HS lắng nghe, rút kinh việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) nghiệm. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. - Mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận xét, tuyên dương - HS xung phong tham gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Công nghệ CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyến du lịch thú vị. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép- phen qua lời đối thoại của các nhân vật. - Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với nước Pháp, đối với thủ đô Pa-ri: Pa- ri là nơi lưu giữ rất nhiều công trình kiến trúc lịch sử, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng khắp thế giới. Người dân Pa- ri rất lịch sự, mến khách. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu tìm hiểu, học hỏi các quốc gia trên thế giới. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu yêu cầu: Em đã từng đi - HS lắng nghe yêu cầu. tham quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi được đến nơi - HS thực hiện nhiệm vụ. đó. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý - Một số HS chia sẻ ý kiến. kiến. - HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó giới thiệu tranh minh họa bài đọc. - GV hỏi HS: Em có biết tranh vẽ - HS trả lời. cảnh gì? Ở đâu? - GV dẫn vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. 2.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu chuyện trên có công dụng gì? - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. Đáp án: Trong câu chuyện “Chuyến du lịch thú vị”, dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

