Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 39 trang Lê Hoàng 27/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_vo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 34 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác - HS xem. Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - HS lắng nghe.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  3. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa viên” để nói về những hiểu biết mình về ra câu hỏi phỏng vấn các bạn đất nước Nhật Bản. - HS quan sát, trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ và trả lời câu hỏi: thiếu nhi có các màu da khác nhau + Bức tranh vẽ cảnh gì. đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu trời. + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức + Bồ câu trắng được coi là biểu tranh có ý nghĩa gì? tượng của hòa bình, yên vui và hạnh phúc. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. giọng hào hứng, vui tươi. - GV HD đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ thơ dẫn cách đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tung lên, - HS quan sát nào, lời nhắn, tiếng nói, niềm tin, ánh nắng,.. - GV hướng dẫn HS ngắt hơi sau dấu phẩy, - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối - GV nhận xét sửa sai. tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe.
  4. - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế + Trại hè thế giới được giới thiệu giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? .......... Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của + Khác nhau về vị trí địa lí: họ những bạn dự trại hè thiếu nhi thế giới. đến từ các vùng đất ....... Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè + Mong ước, lời chúc và niềm tin đã gửi lời nhắn, lời chúc gì đến bồ câu về một thế giới hòa bình, yên trắng? vui, ngập tràn hạnh phúc. Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở + Bầu trời rộng lớn, trong xanh, khổ thơ cuối? đầy ánh nắng ........ Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ + Em sẽ nói về những cảnh đẹp nói những gì về đất nước Việt Nam với các của đất nước, về con người về bạn? văn hóa, lịch sử Việt Nam,... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt.
  5. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - Mời học sinh làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân, viết bài vào vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - Mời một số HS trình bày - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo dãy - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu sắc trong câu mình đặt. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 thống - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ nhất kết quả. - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên - HS tham gia để vận dụng kiến đọc diễn cảm đoạn thơ, bài thơ. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT GIẤY MỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết giấy mời theo mẫu - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  6. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt do lớp tổ chức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức HS hát và vận động theo bài - HS hát vận động theo bài hát “Những lá thuyền ước mơ”. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Trong bài hát vừa rồi bạn nhỏ đã mời + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của các bạn cùng làm gì với mình? hình. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động. Bài 1. Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên. - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất - GV đưa màn hình giấy mời yêu cầu HS đáp án thảo luận nhóm 4 quan sát và tìm thông - Nhóm khác nghe, nhận xét tin ứng với các mục. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe. xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Viết giấy mời để mời một bạn lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp bên tới dự buổi thi Hùng biện tiếng Việt lắng nghe bạn đọc. do lớp em tổ chức - HS xem lại bài 1 trả lời câu hỏi - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - Lắng nghe - GV yêu cầu HS xem lại cách viết giấy
  7. mời ở bài tập một để đưa ra câu hỏi gợi ý hướng dẫn HS: - HS viết giấy mời vào giấy rời. - GV lưu ý HS chọn cách trang trí giấy mời cho đẹp mắt và nêu mong muốn và đề nghị cho phù hợp với sự kiện được tổ chức. - GV yêu cầu HS viết vào giấy rời - GV quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần) Bài 3. Trao đổi giấy mời em vừa viết với bạn để cùng soát lỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. lắng nghe. - Lớp thảo luận nhóm 4 và đổi giấy - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 trao mời để nhận xét, góp ý, cho nhau. đổi giấy mời để góp ý cho nhau Bài 4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa giấy mời theo hướng dẫn - Các nhóm lựa chọn, trình bày - GV yêu cầu các nhóm chọn ra những giấy mời trước lớp. Nhóm khác giấy mời đúng thể thức, trình bày đẹp quan sát, nhận xét. sáng tạo để thi giữa các nhóm. - GV chọn ra giấy mời tốt nhất để trao giải - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà viết giấy mời - HS vận dụng bài học về nhà viết bố/mẹ tới dự buổi thi kể chuyện theo sách giấy mời gửi bố/mẹ. báo của lớp. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Vận dụng được các tình chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho.
  8. - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có ba phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - HS lần lượt làm bảng con và giơ - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án lên theo hiệu lệnh của GV. đúng ghi vào bảng con. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2 vào vở - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đổi vở soát nhận xét. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số - 1 HS trình bày cách làm: Quy (Làm việc cá nhân) đồng mẫu số các phân số (có một - GV mời 1 HS nêu cách làm. mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - HS làm vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ.
  9. - Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làm vào - HS nhận xét. bảng phụ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4: >; <; =? (Làm việc theo nhóm 4,5 - Các nhóm làm việc theo phân HS) công. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. GV cho HS tìm hiểu đề. - GV cho HS nêu cách làm. - Các nhóm trình bày. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành - Các nhóm khác nhận xét. bài tập. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS nêu cách làm: Ta cần tìm phân GV nhận xét tuyên dương. số bé nhất, phân số lớn nhất chỉ lượng nước chảy được của mỗi vòi trong 1 giờ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. 1 - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; 4 2 5 ; ; 1 vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham 7 6 gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phân số vào đúng hình thể hiện phân số đó trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: THEO DẤU NGHỆ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  10. 1. Năng lực đặc thù - Trưng bày các sản phẩm, tư liệu đã thu thập được vào một góc triển lãm của nhóm. - Giới thiệu thông tin của những vật trưng bày. - Chia sẻ được cảm xúc trong quá trình thực hiện kế hoạch “Theo dấu nghệ nhân” và nêu được những điều thú vị khiến mình hứng thú. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động trình bày, thuyết trình qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS kiểm tra lại các vật - HS thực hiện kiểm tra. dụng mà mình để trưng bày. - GV nêu ra một số gợi ý: - HS lắng nghe. + Đồ trưng bày có thể treo trên dây gắn lên tường hoặc dán vào những tấm bìa cứng. + Những đồ nặng hay dễ vỡ nên để trên bàn cho chắc chắn. + Đính kèm các mẩu giấy chú thích thông tin của sản phẩm; + Trình bày theo lo-gic, phân loại rõ - HS thực hiện trưng bày sản phẩm ràng. - HS tập giới thiệu về các sản phẩm của - GV cho HS trưng bày sản phẩm nhóm mình - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá:
  11. - GV đề nghị HS các nhóm đến tham - HS các nhóm thực hiện đến góc quan và nghe giới thiệu góc trưng bày trưng bày của bạn và tham quan của nhóm mình, giới thiệu về góc triển lãm. - HS nêu câu trả lời - GV đặt 1 số câu hỏi gợi mở nhằm khuyến khích HS chia sẻ về sản phẩm ? Các bạn sưu tầm được sản phẩm này bằng cách nào? ? Bạn đã bao giờ sử dụng sản phẩm này chưa? ? Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? - HS chia sẻ những câu trả lời cho các ? Sản phẩm nên bảo quản thế nào? bạn. - GV cho HS chia sẻ những câu hỏi - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Bình chọn cho góc triển lãm hấp dẫn nhất (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - HS lắng nghe. động. - GV nêu gợi ý để HS bình chọn: ? Sản phẩm nào em thấy ấn tượng nhất? ? Câu chuyện về sản phẩm hoặc về quá trình sưu tầm sản phẩm mà em cảm thấy thú vị nhất? ? Những điều em đã học được trong - HS thảo luận nhóm và làm việc. quá trình sưu tầm, đi “theo dấu chân nghệ nhân” của mình và của các bạn? - GV mời HS làm việc nhóm, tìm góc trưng bày hấp dẫn nhất. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn góc trưng bày hấp dẫn nhất . (Làm
  12. việc nhóm 4) - HS chia sẻ trong nhóm, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn góc trưng bày nhau chia sẻ trong nhóm về góc hấp dẫn nhất. trưng bày hấp dẫn nhất và vì sao - Giải thích với bạn lí do vì sao mình lại mình lại thích góc trưng bày đó. thích góc trưng bày đó. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ về những nét hấp dẫn của góc trưng bày. ? Sản phẩm nào em thấy ấn tượng nhất? ? Câu chuyện về sản phẩm hoặc về quá trình sưu tầm sản phẩm mà em cảm thấy thú vị nhất? ? Những điều em đã học được trong quá trình sưu tầm, đi “theo dấu chân - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. nghệ nhân” của mình và của các bạn? - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. Thực hiện lời đề nghị với người thân đến thăm một làng nghề truyền thống của địa phương em - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NÉM NÉM RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  13. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Tìm - HS Chơi trò chơi. người chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - GV làm mẫu lại 16-18’ động tác kết hợp - Ôn BT bài tập  phối hợp dẫn bóng phân tích kĩ thuật ,  - ném bóng hai tay những lưu ý khi  trước ngực thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu - Bài tập phối hợp - Cho 2 HS lên dẫn bóng - ném thực hiện động tác                                                                                                                                                                             
  14. bóng hai tay trước mẫu ngực HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh 1 lần giá tuyên dương 4 lần - Đội hình tập luyện -Luyện tập đồng loạt. Tập đồng loạt - GV thổi còi - 3 lần HS thực hiện  động tác.   Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần   - Tiếp tục quan      sát, nhắc nhở và  GV  Tập theo cá nhân sửa sai cho HS - Phân công tập - HS vừa tập theo cặp đôi vừa giúp đỡ nhau sửa động Thi đua giữa các tổ 3-5’ tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua trình diễn 1 lần - Trò chơi “Chuyền - Chơi theo hướng bóng 4”. - GV tổ chức cho dẫn HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách HS chạy kết hợp đi 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò lại hít thở chơi cho HS. - Vận dụng: - Nhận xét tuyên
  15. dương và sử phạt - HS trả lời người phạm luật III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy bước thân. nhỏ tại chỗ đánh tay - Nhận xét, đánh giá tự nhiên 20 lần - HS thực hiện thả chung của buổi học. lỏng Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan ôn ở nhà sát tranh trong sách - ĐH kết thúc - Xuống lớp trả lời câu hỏi?    - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Toán Bài 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Rút gọn được phân số. - So sánh được các phân số. - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có bốn phân số). - Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có bốn phân số). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có bốn phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung.
  16. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án - HS lần lượt làm bảng con và giơ lên đúng ghi vào bảng con. theo hiệu lệnh của GV. - GV cho HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ cách làm: Câu a) So sánh tử số và mẫu số của từng phân số rồi chọn đáp án. Câu b,c) Rút gọn phân và so sánh các phân số với phân số đã cho rồi chọn đáp án đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn. (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV chia nhóm và cho HS thi đua theo - HS làm việc nhóm viết đáp án vào nhóm viết tên các con vật dưới đây bảng nhóm. theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn Kết quả: Vịt, gà, mèo, thỏ. vào bảng nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường . - GV mời 1 HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Bạn về đích đầu
  17. tiên là bạn có thời gian chạy ít nhất so với thời gian chạy của những người còn lại. Như vậy ta cần sắp xếp thời gian chạy của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. - HS làm bài vào vở. - GV cho HS cả lớp làm bài vào vở. Kết quả: Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 7 9 13 - 1 HS nêu yêu cầu của bài. Bài 4. Tính. 13 7 21 - HS làm bài vào vở. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. 7 9 13 9 3 Đáp án: = = - GV chia nhóm 2 cho HS làm bài theo 13 7 21 21 7 nhóm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. 7 8 8 7 ; ; ; vào 4 phiếu. Mời 4 học 9 9 7 10 sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng anh CÔ VÂN ANH DẠY _____________________________________________ Công nghệ
  18. CÔ HẰNG DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những việc làm góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức chung tay bảo vệ mội trường và xây dựng thế giới hòa bình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS tham gia chơi. hành động”. + Cách chơi: GV ghi sẵn một số thẻ từ chỉ hành động như: Quét dọn, lau nhà, trồng cây, HS lên bắt thăm và mô tả lại hành động ghi trong thẻ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động. 2.1. Chuẩn bị - GV mời 1 HS đọc yêu cầu, gợi ý - HS đọc yêu cầu +Yêu cầu: Kể lại một việc em đã tham gia
  19. góp phần giữ môi trường sống xanh, sạch, đẹp - GV đưa ra màn hình lần lượt các câu - HS quan sát, suy nghĩ để trả lời hỏi. các câu hỏi theo hoạt động mình đã + Em có cảm xúc, suy nghĩ gì khi tham tham gia. gia việc đó? - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - HS làm việc cá nhân, ghi vào HS tự viết ra giấy theo các gợi ý. giấy theo các gợi ý - GV lưu ý học sinh sắp xếp các hoạt động của sự việc theo trình tự hợp lí như trong thực tế. 2.2. Kể - GV mời cả lớp kể trong nhóm 4 cho - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và nhau nghe. thực hiện yêu cầu. - GV quan sát lưu ý HS nói rõ ràng, có cử - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả chỉ, điệu bộ thân thiện. thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - 1-2 HS đại diện các nhóm trình - GV mời các nhóm khác nhận xét. bày. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. 2.3. Trao đổi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS trao đổi trước lớp về nội - HS nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn dung bạn kể. điều bạn kể hoặc chia sẻ bài học 2.4. Ghi chép em học được từ câu chuyện của -GV hướng dẫn HS ghi lại những việc em bạn và các bạn đã làm để giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp. -HS lắng nghe, ghi chép 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà trao đổi với - HS về nhà trao đổi với người người thân về những việc gia đình cần thân. làm để bảo vệ môi trường. ( VD: phân loại rác, quét dọn đường làng, ngõ xóm, trồng cây xanh ..) - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính ở bài 30. - HS nhắc lại - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ tuần 28 đến tuần 34. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá.