Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 36 Thứ hai ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia hoạt động tổng kết năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lễ tổng kết năm học - GV cho HS Tham gia hoạt động tổng kết - HS xem. năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
- nghĩ của bản thân sau khi tham gia - Các nhóm lên thực hiện Tham gia hoạt động tổng kết năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật.
- - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát bông hoa có ghi - HS quan sát công dụng của các dấu câu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi ? Dấu gạch ngang có tác dụng gì? - Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. ? Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. ? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? - Dấu ngoặc kép đánh dấu tên một tác phẩm, tài liệu. ? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? - Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích. - Các nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét. sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS trình bày kết quả của mình. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nhận xét bài bạn, bổ sung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân, cho các câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 ? Trạng ngữ mà em xác định đó là loại - HS thảo luận và trả lời trạng ngữ gì? - GV mời địa diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả + để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử” (TN chỉ mục đich + thời gian) + Bên hiên nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng. (TN chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (TN chỉ thời gian) - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 5: Dựa vào bài thơ “Giọt sương”,
- viết 3-5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Gv yêu cầu HS đọc bài thơ Giọt sương - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Em hiểu thế nào là biện pháp nhân hóa? + HS trả lời. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS viết bài và vở - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã - HS chú ý lắng nghe viết trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương chung. xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu có - Các nhóm tham gia trò chơi vận sử dụng trạng ngữ. Đội nào tìm được nhiều dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 174: ÔN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số. - Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai tinh mắt” - HS chơi trò chơi - GV đưa màn hình câu hỏi bài 1, HS quan sát trả lời nhanh. ++ Hình nào dưới đây đã tô màu 3/5 hình đó?
- - GV đưa thêm câu hỏi: + Hình nào tô màu 3/4 hình đó? + Hình nào tô màu 3/8 hình đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 2. (Làm cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -1 HS nêu yêu cầu 15 24 18 12 + Rút gọn các phân số: ; ; ; 25 28 33 36 - GV yêu cầu HS làm bài -HS làm vào nháp, 2HS làm bảng phụ. Kết quả: 15 3 24 6 ; ; 25 = 5 28 = 7 18 6 12 1 ; 33 = 11 36 = 3 - GV yêu cầu HS đổi bài KT trong nhóm -HS nhận xét kết quả. đôi - HS trả lời. - Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu đề bài Bài 3:(Làm việc cá nhân) - HS suy nghĩ làm vào vở. -GV gọi 1 HS đọc đề bài + Tính: 3 7 8 19 16 3 14 7 -HS nhận xét kết quả, cách trình . + b. - c. x . : 5 25 11 33 21 5 41 9 bày. - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở - HS trả lời - GV soi chữa bài. - Muốn cộng/trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
- - Nêu cách nhân/ chia hai phân số? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài Bài 4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Một nhóm gồm 30 bạn tham gia trải - HS suy nghĩ làm vào vở nghiệm giữ gìn môi trường. Trong đó số - - HS đọc bài, nx bài của bạn. bạn nam hơn số bạn nữ là 4 bạn. Hỏi nhóm - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: bạn đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu - + Tìm số bạn nam bạn làm thế bạn nữ? nào? - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở - + Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV gọi HS chia sẻ bài làm. - Lớp đối chiếu, nhận xét: Bài giải Số bạn nam có là: ( 30 + 4 ) : 2 = 17 (bạn) Số bạn nữ có là: 30 – 17 = 13 (bạn) Đáp số: 17 bạn nam, 13 bạn nữ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc bài Bài 5.(Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài toán + Một kho có 31 tấn và 5 tạ muối. Người ta chuyển muối từ kho lên miền núi 2 đợt. Đợt Một chuyển được 2/5 số muối trong - HS trả lời kho. Đợt 2 chuyển được 3/7 số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu tạ muối.? - GV đưa câu hỏi tìm hiểu đề bài: Bài toán -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS cho biết gì? Hỏi gì? Em có nhận xét gì về làm bảng phụ. đơn vị đo trong bài toán? Muốn tìm cả hai - - HS đọc bài, nx bài của bạn. đợt chuyển được bao nhiêu tạ muối ta cần - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ:
- biết gì? - + Tìm đợt Một chuyển được bao - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở nhiêu muối bạn làm thế nào? - + Vì sao tìm số muối chuyển đợt - GV gọi HS chia sẻ bài làm. 3 Hai bạn lấy 315 x ? 7 - Lớp đối chiếu, nhận xét: - + Bạn vận dụng kiến thức nào để Bài giải làm bài? - + Bạn nào có câu trả lời khác với Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ câu trả lời của tớ? Số muối đợt Một chuyển được là: 2 315 x = 126 (tạ) 5 Số muối đợt Hai chuyển được là: 3 315 x = 135 (tạ) 7 Số muối cả hai đợt chuyển được là: 126 + 135 = 261 (tạ) Đáp số: 261 tạ muối. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Nhổ cà - HS tham gia ghi đáp án vào rốt” để ôn lại kiến thức đã học. bảng con. Câu1: Phân số tối giản của 8/12 là A. 1/4 B. 2/3 C. 3/2 D.12/8 Câu 2: Viết phân số thích hợp Hình dưới đây được tô màu hình đó - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________
- Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc. - Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá và đánh giá đồng đẳng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát. - Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát triển năng lực chân - thiện - mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em yêu - Một số HS lên trước lớp thực hòa bình” hiện. Cả lớp cùng múa hát theo - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy - HS vẽ cá nhân A4. - YC HS hoàn thiện cây về những hoạt - HS thực hiện động chung của trường lớp - YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình - HS lắng nghe. theo gợi ý - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS cùng trưng bày bài của GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong mình. nhất là ai có những thu hoạch cho riêng mình. - GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình đê lưu giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau 1 năm học 3. Luyện tập. - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo - Học sinh thảo luận nhóm luận lựa chọn một nhóm khiến nhóm mình - Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ: cảm phục. Ví dụ: Nhóm chúng tôi rất thích + Mời đại diện nhóm chia sẻ. hoạt động của nhóm vì. Nhóm chúng tôi được học tập ở + Mời đại diện các nhóm thể hiện sự đoàn nhóm bạn điều rất hay là kết và chụp ảnh lưu niệm. + Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và dựng để góp phần làm nên tập thể lớp tiến hành làm bông hoa theo yêu vững mạnh và ý nghĩa. cầu, ghi tên những đặc điểm của - GV nhận xét về sự tham gia các hoạt bản thân vào bông hoa. động trải nghiệm của hs trong năm học. - GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối giữa các thành viên trong lớp với nhau và với thầy cô giáo. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: nhớ lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin và HĐTN chung của gia đình trong suốt một yêu cầu để về nhà ứng dụng. năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải nghiệm của mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video giới thiệu về đất - HS quan sát video và trả lời nước Việt Nam để khơỉ động bài học. một số câu hỏi + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao + Trung Du và miền núi Bắc nhiêu tỉnh thành? Bộ có 19 tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận + Quảng Ninh có Vịnh Hạ là di sản thiên nhiên Thế giới? Long được công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả vào vở.. - GV cho HS quan sát các thông tin trong - HS quan sát lược đồ và nghe phiếu bài tập. GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn - HS thảo luận và làm vào thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ phiếu bài tập. sau: + 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải + Hãy cho biết tương ứng với các số 1, 2, 3, miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng nào của Nguyên; 1, 3, 4, 10 – Vùng nước ta. Nam Bộ. - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét, bổ sung nhóm
- - GV mời HS nhận xét, bổ sung. bạn. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải Miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ sau: - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét, bổ sung nhóm - GV mời HS nhận xét, bổ sung. bạn. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích - HS thực hiện về nhà kể cho lịch sử cho người thân nghe. người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu bài học
- 1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK : Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay trước ngực. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân
- IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. - HS khởi động theo hông, gối,... GV. - Trò chơi “Tìm người chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Ôn BT bài tập phối hợp dẫn bóng - ném bóng hai tay - GV làm mẫu lại trước ngực động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , 16-18’ - Bài tập phối hợp những lưu ý khi HS quan sát GV làm thực hiện động tác dẫn bóng - ném mẫu bóng hai tay trước ngực - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh
- -Luyện tập giá tuyên dương Tập đồng loạt 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - GV thổi còi - 4 lần HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, Tập theo cặp đôi sửa sai cho HS. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan Tập theo cá nhân 4 lần sát, nhắc nhở và ĐH tập luyện theo tổ sửa sai cho HS - Phân công tập theo cặp đôi GV Thi đua giữa các tổ 1 lần GV Sửa sai - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa - Trò chơi “Chuyền trình diễn các tổ. bóng 4”. 3-5’ - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò
- chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể lực: 1 lần chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: người phạm luật lại hít thở - Cho HS chạy bước III.Kết thúc nhỏ tại chỗ đánh tay - HS trả lời tự nhiên 20 lần - Thả lỏng cơ toàn thân. - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan chung của buổi học. sát tranh trong sách 4- 5’ trả lời câu hỏi? Hướng dẫn HS Tự - HS thực hiện thả ôn ở nhà lỏng - Xuống lớp - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SHL: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đề xuất ý tưởng cho việc tham gia tổ chức buổi họp cho mẹ học sinh cuối năm, tạo điều kiện kết nối gia đình và nhà trường. - Tạo cảm xúc tích cực đối với các cuộc họp cha mẹ mẹ HS nói chung. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh

