Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_pham.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ :”NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe.
- - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt Đọc : NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đoán -1 HS đọc yêu cầu . xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu theo là gì? nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới thiệu bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
- 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... thôi - HS quan sát được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất - 2-3 HS đọc câu. đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức + Hai bức chân dung thực sự là hai tác chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với Mắt Xanh? thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục các + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống người bày trước lớp. thật. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu + Sau khi thấy các bức tranh na ná giống Nước nói đúng? nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu
- Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. - HS lắng nghe. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh đẹp và chân thực. + HS thực hiện, trình bày trước lớp Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung còn lại. cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. - GV nhận xét, tuyên dương Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ điều gì? riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một - HS nhắc lại nội dung bài học. vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài đọc. - HS tham gia đọc diễn cảm + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. + 2 HS đọc cá nhân. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số + Một HS đọc từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo nhóm đối tượng. +Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. Mỗi văn. nhóm 1 em đọc. - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho ED bằng thước đo góc tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O
- HS đo rồi TL + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. viết) được số đo thích hợp Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết 90 O hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O góc. A
- B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt HS làm bài trong phiếu . tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết Trả lời: và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm 3 giờ: 90 O ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu 4 giờ : 120 O kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; 6 giờ: 180 O cạnh OA, OB bằng 90 O 2 giờ: 60 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p;
- 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết - HS lắng nghe để vận dụng vào thực quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Lịch sử và địa lí LỊCH SỬ VÀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực ) ở Hà Tĩnh. - Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hoá như món ăn, trang phục, lễ hội tiêu biểu của địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp quan sát hình ảnh và chia sẻ - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. những thông tin mà em biết liên quan đến hình ảnh để khởi động bài học.
- - Hình ảnh là cảnh tượng mọi người xúm lại bên nhau cùng gói bánh chưng ngày tết. Tượng trưng cho Đất, chiếc bánh chưng có hình dáng vuông vức, đẹp mắt, nhân bên trong là thịt mỡ với đậu xanh, bên ngoài là những hạt nếp chắc mẩy được gói cẩn thận bằng lá dong và lược chín, - Hãy giới thiệu những phong tục tương tự ở - Những phong tục điển hình ở địa địa phương em. phương em là: + Tổ chức lễ hội đầu năm mới + Làm bánh chưng, bánh tét vào ngày tết + Thờ cúng ông bà tổ tiên - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hoá truyền thống ở địa phương em (làm việc chung cả lớp) * Giới thiệu về lễ hội: - HS trả lời câu hỏi. Hà Tĩnh cũng có nhiều lễ hội đặc sắc, - Kể tên một số lễ hội mà em biết? như: lễ hội cầu ngư Nhượng Bạn, lễ hội chùa Hương Tích, lễ hội Hải Thượng Lãn Ông, lễ hội chùa Chân Tiên, lễ hội đền Lê Khôi, lễ hội đền Bà Hải, lễ hội đánh cá truyền thống Đồng Hoa, Hà Tĩnh còn có nhiều làng văn nghệ nổi tiếng trong vùng như: làng hát ca trù Cổ Đạm, chèo Kiều Xuân Liên, hát ví phường vải Trương Lưu, hò ví dặm Đan Du, Phong Phú,... - GV nêu gợi ý: + Lễ hội cầu ngư Nhượng. + Tên lễ hội
- + Thời gian, địa điểm tổ chức lễ hội + Tổ chức tại huyện Cẩm Xuyên vào ngày mùng 7, 8 tháng 4 âm lịch hằng năm. + Mục đích của lễ hội + Mục đích cầu an, cầu mùa, cầu cho mưa hòa gió thuận, đánh bắt được nhiều hải sản, cổ vũ thêm sức mạnh cho ngư dân đi biển. + Một số hoạt động chính của lễ hội + Lễ hội được tổ chức trang trọng với phần lễ và phần hội với các phần chính là: lễ tế, lễ hội chèo cạn, lễ rước Ngư Ông ra biển, lễ tế tại miếu đường, lễ thả thuyền về biển. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. * Giới thiệu về món ăn: + GV gọi HS kể tên các món ăn đặc trưng? + Hà Tĩnh còn nổi tiếng với nhiều món ăn ngon mang đặc trưng của điều kiện tự nhiên của vùng, như: gỏi cá đục, cháo canh, bún bò Đò Trai, mực nhảy, hến xúc bánh đa, cháo canh, bánh ngào, dê núi, 3. Luyện tập Hoạt động 2: Lập và hoàn thiện bảng về một số nét văn hoá truyền thống tiêu biểu ở Cà Mau.(Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên 1 Lễ hội ? ? bản lớp. 2 Món ăn ? ? 3 Phong tục, ? ? tập quán. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên được nhiều món ăn nổi tiếng ở Cà Mau. Tổ nào nêu đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia + Các tổ tham gia chơi. chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi động cảm xúc - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang - HS lắng nghe 10) - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS chia sẻ cảm xúc của mình - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều - HS lắng nghe cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm)
- - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách - HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực tình huống đã nêu. trong các tình huống đã nêu - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV theo dõi, động viên. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc biệt - HS lắng nghe là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách - HS lắng nghe hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc
- + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe và “Không khí xung quanh ta” để khởi động bài trả lời câu hỏi của giáo viên.. học. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn - HS chia sẻ những điều mình xem được phim trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Không khí có ở đâu. (sinh hoạt nhóm 4) - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí giữ không khí để phát hiện sự có mặt của nghiệm. không khí xung quanh không gian lớp học. Dự - Lắng nghe yêu cầu của GV đoán kết quả xảy ra. -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni lông cầu của giáo viên. phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. - Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - Các nhóm quan sát, thảo luận và báo cáo - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. cho biết túi ni lông có chứa gì? - 2-3 HS nhắc lại. -GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng trong -HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. túi chứa không khí. * Thí nghiệm 2. -Lắng nghe yêu cầu của GV
- - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai rỗng -Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt biển khô cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy có chứa gì? ra. -Một số nhóm giải thích hiện tượng ở hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của nhóm đúng hay sai. -GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng dự đoán ban đầu. -GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết -HS trả lời theo suy nghĩ không khí có ở đâu. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu biết được không khí có ở đâu. mình qua quan sát các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí vào trong túi” + GV chuẩn bị một số túi ni lông. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi bóng của - HS tham gia trò chơi. cô như thế nào?
- - Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào trong HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Đội nào túi nhé. nhanh tay sẽ thắng cuộc. - Các em đã nhốt được không khí vào trong -HS trả lời câu hỏi của GV. túi chưa? - Không khí: không có màu, không có mùi, - Vì sao em biết là đã nhốt được không khí không nắm bắt được nhưng có ở khắp mọi vào trong túi rồi? nơi xung quanh chúng ta. - Cô đã nhốt không khí vào trong túi nilon lên túi nilon căng phồng nên đấy. - Em nhìn thấy không khí như thế nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

