Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 65 trang Lê Hoàng 02/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ :”NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới
  2. thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui đóng vai biểu diễn, hát kể Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ tham gia biểu diễn. đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt Đọc : NHỮNG BỨC CHÂN DUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. -1 HS đọc yêu cầu . - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi.
  3. thân mật là gì? - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: +Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới - HS nối tiếp nhắc lại đề bài. thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân dung 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu. - 2-3 HS đọc câu. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. Mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. học sinh đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc.
  4. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Hai bức chân dung thực sự là hai bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt tác phẩm nghệ thuật, bởi người Xanh. trong tranh được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Xanh được vẽ một cách tự nhiên và Mắt Xanh? đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên người trong tranh thì hao hao giống cô bé. + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống trình bày trước lớp. người thật. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới là đẹp. + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná Màu Nước nói đúng? giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
  5. Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe. Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh đẹp và chân thực. Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp còn lại. Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người - GV nhận xét, tuyên dương có một vẻ đẹp riêng và bức chân + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói dung đẹp phải là bức chân dung thể điều gì? hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, không nên thay đổi vẻ riêng của mình nhàm chán. theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm - HS nhắc lại nội dung bài học. chán. 3.2. Luyện đọc lại: - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm lại bài - HS tham gia đọc diễn cảm đọc. + Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài. + 2 HS đọc cá nhân. + HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài. GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc. + Một HS đọc GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một số từ, gợi tả, gợi cảm. + Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo + Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn nhóm đối tượng. văn, thể hiện được lơi người dẫn chuyện và lời của nhân vật. + Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm bảo tốc độ rheo yêu cầu. + Nhóm chậm: Đọc đúng được
  6. - GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. đoạn văn. Mỗi nhóm 1 em đọc. - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong hình thức của mọi người xung quanh chúng cuộc sống hằng ngày. ta, - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi cho lớp để ôn bài. thư + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi. danh từ chỉ cây cối. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng danh từ chỉ gì? + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú
  7. buổi trong ngày. công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ bài. chức. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa, Minh hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường nguyên và Tiểu học Ba Môi trường Đình Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ - HS trả lời cá nhân: Tên riêng của chức có gì khác với cách viết hoa tên người được viết hoa chữ cái đầu của người? tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ - GV nhận xét, tuyên dương. phận tạo thành tên. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Một HS đọc bài tập bài tập
  8. - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Lắng nghe, quan sát. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. bài lẫn nhau. - Trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Đáp án: nghiệm. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài. làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của - HS nộp vở HS - HS đính bài lên bảng trình bày. - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. lên bảng cho lớp nhận xét Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức - HS 2 đội thi viết đã chuẩn bị cho HS viết - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng. VD: Kho bạc Nhà nước.
  9. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao Vinh Quang. quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - HS nghe về nhà thực hiện. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc ED bằng thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với
  10. đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: HS đo rồi TL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo viết) được số đo thích hợp góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết Số đo góc 90 O hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
  11. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh góc. BA, BC A bằng 60 O B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết HS làm bài trong phiếu . và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm Trả lời: ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu 3 giờ: 90 O kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; 4 giờ : 120 O cạnh OA, OB bằng 90 O 6 giờ: 180 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: 2 giờ: 60 O - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét và đọc lại số đo - GV nhận xét tuyên dương. góc *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
  12. - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; chơi. 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi động cảm xúc - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK - HS lắng nghe trang 10)
  13. - HS chơi thử - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS chia sẻ cảm xúc của mình - GV mời học sinh tiến hành chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những - HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, trong các tình huống đã nêu. tiêu cực trong các tình huống đã nêu - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Đại diện các nhóm chia sẻ trước - GV theo dõi, động viên. lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại - HS lắng nghe sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - HS quan sát, làm theo. - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít thở sâu đúng cách. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình
  14. - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi hít thở sâu - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình, “Không khí xung quanh ta” để khởi động bài nghe và trả lời câu hỏi của giáo học. viên.. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn - HS chia sẻ những điều mình xem phim được trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Không khí có ở đâu. (sinh hoạt nhóm 4) - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và - Đại diện các nhóm nhận các giữ không khí để phát hiện sự có mặt của dụng cụ thí nghiệm. không khí xung quanh không gian lớp học. - Lắng nghe yêu cầu của GV Dự đoán kết quả xảy ra. -Tiến hành thực hiện thí nghiệm * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni theo yêu cầu của giáo viên. lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. - Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và - Các nhóm quan sát, thảo luận và cho biết túi ni lông có chứa gì? báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm - GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khác nhận xét. khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng - 2-3 HS nhắc lại. trong túi chứa không khí. * Thí nghiệm 2. - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai - Lắng nghe yêu cầu của GV rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt -Tiến hành thực hiện quan sát theo biển khô có chứa gì? yêu cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy ra. -Một số nhóm giải thích hiện tượng ở hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của nhóm đúng hay sai.
  16. - GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm - HS trả lời theo suy nghĩ chứng dự đoán ban đầu. - GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết không khí có ở đâu. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết biết được không khí có ở đâu. cảu mình qua quan sát các thí + GV nhận xét, tuyên dương. nghiệm. + Không khí có xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí vào trong túi” + GV chuẩn bị một số túi ni lông. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi chơi. một lượt trong thời gian 2 phút. - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi bóng của cô như thế nào? - HS tham gia trò chơi. - Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào trong túi nhé. - Các em đã nhốt được không khí vào HS thực hiện theo yêu cầu của GV. trong túi chưa? Đội nào nhanh tay sẽ thắng cuộc. - Vì sao em biết là đã nhốt được không khí - HS trả lời câu hỏi của GV. vào trong túi rồi? - Không khí: không có màu, không - Cô đã nhốt không khí vào trong túi nilon có mùi, không nắm bắt được nhưng lên túi nilon căng phồng nên đấy. có ở khắp mọi nơi xung quanh - Em nhìn thấy không khí như thế nào? chúng ta. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Hoạt động khởi 5 – 7’ động: Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh ￿￿￿￿￿￿￿￿ phổ biến nội dung, ￿￿￿￿￿￿￿ Khởi động yêu cầu giờ học ￿- HS - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi động theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - Trò chơi “ Truyền 2 - 3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. điện”
  18. II. Khám phá và 16-18’ Cho HS quan sát - Đội hình HS quan luyện tập tranh sát tranh - Kiến thức. - GV làm mẫu động ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Bài tập: Đi đều tác kết hợp phân tích ￿￿￿￿￿￿￿ vòng bên trái kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và ￿ thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên trái. - GV cùng HS nhận - HS tiếp tục quan xét, đánh giá tuyên sát dương - Gv quan sát, sửa sai - ĐH tập cá nhân và - Luyện tập 7 lần cho HS. cặp đôi. Tập cá nhân ￿ ￿ Tập cặp đôi 5 lần - Tiếp tục quan sát, ￿ ￿ ￿ nhắc nhở và sửa sai ￿ GV ￿ cho HS Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi thi đua giữa các tổ. đua trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đừng 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình buông tay”. chơi, hướng dẫn cách hàng dọc chơi, tổ chức chơi trò ￿￿￿ chơi cho HS. - Nhận xét tuyên ￿￿￿ dương và sử phạt ￿ người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi cao 20m lại hít thở - Luyện tập mở - Yêu cầu HS quan - HS trả lời rộng: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi?
  19. III.Hoạt động tiếp 4- 5’ nối: - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿￿ chung của buổi học. thức, thái độ học của ￿￿￿￿￿￿￿ Hướng dẫn HS Tự hs. ￿ ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Hình dưới đây có mấy góc vuông? + Trả lời: Có 3 góc vuông + Câu 2: Nêu cách kiểm tra góc vuông hay Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng góc không vuông? với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh góc vuông của thước trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc vuông. b) Nếu cạnh góc vuông của thước không trùng với cạnh còn lại của góc cần đo thì đó là góc không vuông. + Câu 3: Hãy dùng thước đo độ kiểm tra sô - Góc vuông là 90 O đo của góc vuông. + Câu 4: Hãy đọc tên góc và số đo của mỗi HS thực hành đo rồi trả lời hình dưới đây - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép Học sinh đọc đề bài hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên HS làm trên quạt nan hoặc thước những đồ dùng đã chuẩn bị trước gấp - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về kiến thức bài học ( gợi ý HS so sánh với góc tù, góc nhọn, góc bẹt góc vuông) Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc + Góc bẹt: bằng hai góc vuông