Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 59 trang Lê Hoàng 27/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện nghuyện
  2. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới - Các nhóm lên thực hiện thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề kêu gọi theo kịch bản và nội cùng làm cùng vui dung nhóm lớp xây dựng Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của - HS lắng nghe. mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Đàn - HS múa hát. gà con để khởi động bài học.
  3. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - HS lắng nghe. theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan - HS nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD: sát tranh, tưởng tượng xem các chú gà con Gà con kể với các bạn thế nào về bầu trời ở ngoài và các chú gà con trong quả trứng trong quả trứng? Gà con thấy bầu trời và đang trò chuyện gì với nhau. cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà con nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm
  4. rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Trong bài thơ, chú gà con kể với các trả lời đầy đủ câu. bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bầu trời trong quả trứng? bước ra thế giới bên ngoài. + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. Bên trong quả Bên ngoài quả trứng trứng - Những thứ - Những điều thấy + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống không có: lạ lẫm, bất ngờ: bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc + Không có gió + Nhiều gió lộng. sống bên trong quả trứng? có nắng + Nhiều nắng reo + Không có lắm + Thấy yêu sắc màu thương, biết là có - Những điều mẹ. chưa biết: - Những điều mới + Tôi chưa kêu biết làm: “chiếp chiếp” + Đói, tôi tìm + Chẳng biết tìm giun dế... giun, sâu + Ăn no xoải cánh phơi..
  5. + Đói, no chẳng - Những điều thấy biết đâu.... thú vị: - Những điều + Bầu trời ở bên thích thú: ngoài/ Sao mà + Cứ việc yên mà xanh đến thế. ngủ... - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu ngủ). tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều thương của mẹ. cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nhiệt, đông vui.... nào hơn? Vì sao? - HS lắng nghe. + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên trong quả trứng, có thể thấy gà con thích cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn, - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả bầu trời thật xanh. trứng? - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui mình. buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em? - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu theo nhóm 4. chuyện về cuộc sống thú vị của mình. VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
  6. nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị. Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều chặng đường của cuộc sống có những gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây điều thú vị riêng. hoặc nêu ý kiến của em. Chọn A. A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều thú vị nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn. mình đã được trải qua trong cuộc sống.
  7. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi - HS làm việc theo nhóm. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu
  8. yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút của GV. tạo thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc nhóm mình tạo ra được, các nhóm vuông . khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình. - HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào luận. có góc có số đo bằng 90o? - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt?
  9. Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. bài yêu cầu. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa - HS theo dõi, lắng nghe. phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc - HS thực hành theo nhóm 4, các vuông? thành viên trong nhóm trao đổi, tranh b) Trong hình bên có góc bẹt? luận để tìm ra câu trả lời đúng. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận xét, bổ sung nếu có. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi.
  10. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong - HS lắng nghe để vận dụng vào thực hình đó. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả hỏi: lời một số câu hỏi
  11. + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? Bộ. + Học sinh trình bày theo + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? sự hiểu biết của cá nhân. - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện các - Hoạt động nhóm đôi và yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác định thực hiện yêu cầu. vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Học sinh lắng nghe và trả - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến thức lời câu hỏi. về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ
  12. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm nằm ở phía bắc của nước ở phía nào của nước ta? ta. + Vùng tiếp giáp các quốc + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung gia: Trung Quốc, Lào; du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung. + Bao gồm vùng phần đất liền rộng lớn và vùng biển + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm những ở phía đông nam. phần lãnh thổ nào? - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Quan sát, đọc thông tin. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội - Học sinh nêu: Cột cờ dung thông tin mục “Em có biết” Lũng Cú được xây dựng - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh lắng nghe. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định hướng dẫn. trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với - Thực hiện cá nhân. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân.
  13. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 - HS tham gia trò chơi chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
  14. - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo - 1,2 HS đọc. bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập - HS lắng nghe, ghi nhớ. phân của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi - HS chia làm 3 đội, mỗi đội tiếp sức. hoàn thành 1 số. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại số của đội mình; Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS lắng nghe. Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết - HS theo dõi, trả lời từng mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! trường hợp. Có thể kết hợp giải - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo.
  15. Bài 3: - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - HS tham gia để vận dụng - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một kiến thức đã học vào thực số món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS tiễn. đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  16. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng dám - HS tham gia đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy thái trong bài hát trên. dây, bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa - HS lắng nghe. tìm được là Động từ. Vậy động từ là những - Học sinh thực hiện. từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - HS thảo luận nhóm 4, nói về những - cười . Và yêu cầu HS làm việc theo con người và con vật trong tranh, nhóm 4. cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành - Đại diện các nhóm trình bày. động. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dụng để miêu tả những hoạt động bên - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT bạn thực hiện.
  17. còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. - HS lắng nghe cách chơi và luật Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới chơi. đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và nhận xét. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1,2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các câu - GV bổ sung, giải thích nếu cần. tục ngữ. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát biểu được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
  18. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa hoa. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) dụng. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 Toán SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực chung.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khám phá: - GV chiếu 1 hình lập phương nhỏ. - HS quan sát. - GV chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi 4 - HS phát hiện khối lập hình lập phương nhỏ, yêu cầu HS phát hiện. phương được tạo bởi 4 hình lập phương nhỏ. - GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập phương - 1, 2 HS trả lời. được tạo từ bao nhiêu hình lập phương nhỏ như thế? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Bạn Mai có khối lập phương được tạo - 1, 2 HS trả lời. bởi bao nhiêu hình lập phương như thế? - Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần - HS trả lời. khối lập phương của bạn Nam? - GV giới thiệu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao nhiêu hình lập phương như thế? - 1,2 HS trả lời. - GV nhận xét, giới thiệu số 1 000 000. - GV giới thiệu cách đọc, viết số 1 000 000. - 1,2 HS trả lời. Hỏi: Theo con, số 1 000 000 là số liền sau số nào? - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV nhận xét, chiếu tia số lên màn hình. - GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động: Bài 1. Số? - GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có trên tia số?
  20. - 1 vài HS nêu nhận định của mình (gồm các số tròn trăm nghìn) - HS điền vào SGK. - HS đổi sách cho nhau để - GV nhận xét, tuyên dương. kiểm tra. Bài 2: Số? - HS đọc lại các số tròn trăm - Để củng cố cách đọc các số trong phạm vi 1 nghìn trên tia số. 000 000, ngoài những số theo mẫu trong SGK, GV chọn thêm 1 vài số và tổ chức thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây) - 1 vài HS tham gia chơi. Mỗi quả táo sẽ là một số trong - GV cho HS tham gia chơi, nhận xét, tuyên phạm vi 1 000 000. Nhiệm vụ dương HS nhanh và đúng. của HS là đọc thật to số đó lên và điền lên bảng. HS cả lớp sẽ là trọng tài. 3. Luyện tập. Bài 1: Số? - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân bằng bút chì - HS làm bài. vào nháp. - 1,2 HS trình bày bài làm của - GV nhận xét, điều chỉnh. Hỏi thêm về cấu tạo mình. Các HS khác lắng nghe, số. (VD: Số 882 936 gồm những gì?) nhận xét. - HS trả lời, lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát. Bài 2: - GV chuẩn bị một vòng quay may mắn với 6 số - 1,2 HS trả lời. trong phạm vi 1 000 000. - HS quay vòng quay may mắn, - GV hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có thể xảy ra. đọc các số mà mình quay được. - GV tổ chức cho HS quay thực hành. - GV nhận xét, kết luận. - Các tổ cử ra 3 đại diện cho tổ Bài 3: mình, lập thành 2 nhóm, tham - GV cử 1 bạn làm quản trò. Quản trò đưa ra các gia trò chơi. Các thành viên số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Yêu cầu 1 nhóm lập các số khác sẽ thực hiện ra nháp và có chẵn có 6 chữ số; 1 nhóm lập các số lẻ có sáu chữ thể bổ sung cho đội mình sau số. Trong vòng 1 phút, nhóm nào lập được nhiều khi quản trò đưa ra hiệu lệnh và chính xác, nhóm đó chiến thắng. kết thúc trò chơi. - HS cả lớp tham gia. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: