Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 82 trang Lê Hoàng 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng
  2. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực chung.
  3. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe. bài Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV giao nhiệm vụ: - HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào + HS TL nhóm để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau + NX, bổ sung nếu có đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng
  4. - HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  5. - GV cho đọc nhóm trước lớp - 2 nhóm đọc HS khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS HS khác NX, góp ý có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: + GV cho HS nêu câu TL + 1HS đọc + HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được + GV NX, chốt nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả + HS NX, bổ sung được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: + GV cho HS nêu câu TL - HS nghe - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây
  6. hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho + GV NX, chốt cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng thế nào?) phong phú của bạn nhỏ? - HS NX, bổ sung + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó thống nhất ý kiến). + 1 HS đọc + GV quan sát các nhóm làm việc và có + HS nêu YC TL nhóm những hỗ trợ phù hợp. + GV cho HS nêu câu TL + HS thảo luận nhóm + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, bình tưới như chú voi con dễ thương tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan một cơn mưa rào nhỏ,... sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn + Nhóm khác NX, bổ sung nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất - HS lắng nghe. trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào?
  7. + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích + HS nghe câu văn đó. + HS nghe và thực hiện Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý cây, cành, lá, hoa, hương hoa, bạn kiến hay, mới mẻ ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ + GV cho HS đọc Câu 5 cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập + GV cho HS nêu câu TL thể hài hòa đa dạng nhưng thống + GV NX các ý kiến của HS nhất. - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì - HS lắng nghe. 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong + HS nghe câu chuyện này nhé. + 3-5 HS nêu - HS nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe
  8. - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn Voice lớp vau bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán HÀNG VÀ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  9. - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 - HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 cosgias trị 500000000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? - HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, + Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn.
  10. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - GVNX, khen học sinh - HS nghe - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý - HS xác đinh YC đề bài HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: + Vì sao chọn đáp án D? + Thỏa mãn 3 điều kiện + Cón số nào khác trong các sô còn lại có + B, C các chữ số khác nha? + Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị
  11. * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng - HS nghe phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì - GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. 9000000; 200000000; 900000000 - GV hỏi - HS TL: + Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? tròn trăm triệu + Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác điểm gì? 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm + Nêu sự giống nhau và khác nhau của số triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 - GV NX, khen HS Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 * Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính triệu (9 chữ số) xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. - HS lắng nghe.
  12. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh các vật trong giở quà và tính tổng giá trị và thảo luận xác định giá trị rồi ghi giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - GV NX, chốt đáp án, khen HS - HS NX, bổ sung. - GV hỏi: - HS TL: + Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? + Tính giá từng loại hàng rồi tính + Giỏ quà nào đắt nhất? tổng giá + Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B + Giỏ C những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm + HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon những gì? nước, 4 bông hoa/ ... - GV NX, khen HS - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính
  13. xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + Số cần lập có mấy chữ số? - HS nêu và TL câu hỏi + Sử dụng những chữ số nào để lập số? + 6 chữ số + Nêu điều kiện lập số đề bài cho +3,0,0/ 1,8,1 + Lớp nghìn: 3,0,0 - GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 - GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân - HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 - GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: HS NX, bổ sung + Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? - HS lắng nghen trả lời: + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, + Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn + Lập số thêm điều kiện số chẵn khác 0 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã + 300811, 300181 biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm + 300118 vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự nhiên - HS nghe 3. Vận dụng trải nghiệm.
  14. - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 - GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? - Hs nêu - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - Hs nêu - GV nhận xét tiết học và dặn dò. - Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lựuc vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất.
  15. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép - HS tham gia. thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. - Nghe GV hướng dẫn và tham gia + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo trò chơi. Ví dụ: các nội dung phù hợp. Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm gió - Thác ghềnh mùa. - Làm thủy điện. - Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt tuyết rơi. ...................... - Du lịch - Rét hại,......... - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn - HS lắng nghe. dắt học sinh vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 thảo - HS quan sát hình 9 đến hình 14, luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều thảo luận và trả lời. kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình.
  16. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh thông tin qua từng hình) Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế tham quan. nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn
  17. đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình hưởng đến sản xuất, đời sống. ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn - Học sinh lắng nghe. của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét miền núi Bắc Bộ. hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu một thức cá nhân. số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và + Học sinh dựa vào nội dung hình phòng, chống thiên tai. 15 trả lời. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. - Học sinh lắng nghe.
  18. 3. Luyện tập - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  19. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: * Lớp hát tập thể một bài. Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù - HS chơi trò chơi. tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài - HS nhắc tên bài, ghi vở. học), ghi tên bài 2. Khám phá: - GV chiếu hình ảnh SGK, - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + YC HS mô tả hình ảnh trong tranh + Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và + Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu trái đất ki-lo-mét? + 149597876 km - GV chiếu số đo và hỏi: - HS NX, bổ sung + Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến mặt trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục + 1 trăm triệu, 4 chục triệu triệu? + Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + 9
  20. + Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? + Nêu cấu tạo của số đó + 1,4,9 + Số 149597876 gồm: Một trăm triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín - GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 cấu tạo số, đọc số. chục và 6 đơn vị. - GV hỏi: - 2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc + Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy số chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? - HS TL: + Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số + 9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô + Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp + Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm triệu? Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn - GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm + Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao triệu Hỏa khoảng: 401000000 km + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng + Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn Kim khoảng: 38200000 km vị) - HS đọc khoảng cách: + Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét + Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập: Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài