Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm \ Sinh hoạt dưới cờ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng
- Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt Đọc: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em - HS tham gia hát múa yêu cây xanh - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe. bài Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV giao nhiệm vụ: - HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào + HS TL nhóm để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, + NX, bổ sung nếu có sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng
- - HS nghe, ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết sau đó đổi đoạn đọc). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV cho đọc nhóm trước lớp - 2 nhóm đọc HS khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + GV cho HS đọc Câu 1: + 1HS đọc + GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà + GV NX, chốt em”. + HS NX, bổ sung - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: + GV cho HS nêu câu TL - HS nghe - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát
- cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của + GV NX, chốt đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của hoa đó như thế nào?) sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng - HS NX, bổ sung phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, + 1 HS đọc sau đó thống nhất ý kiến). + HS nêu YC TL nhóm + GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. + GV cho HS nêu câu TL + HS thảo luận nhóm + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn thương đung đưa vòi, rắc lên cây nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự + Nhóm khác NX, bổ sung quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của - HS lắng nghe. bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của
- bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn + HS nghe mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao + HS nghe và thực hiện mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên những ý kiến hay, mới mẻ cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập + GV cho HS đọc Câu 5 thể hài hòa đa dạng nhưng thống + GV cho HS nêu câu TL nhất. + GV NX các ý kiến của HS - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học + HS nghe tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn + 3-5 HS nêu nhỏ trong câu chuyện này nhé. - HS nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe
- - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn Voice lớp vau bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Đuổi hình bắt chữ. GV đưa 4 tranh cho HS đoán động từ + Câu 1: viết + Trả lời viết + Câu 2: ăn + Trả lời ăn + Câu 3: vẫy + Trả lời vẫy + Câu 4: chạy + Trả lời cười - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài. - GV dùng tranh minh họa và từ chạy để giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. dẫn HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm - HS làm theo HD được phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị trí nào trong đoạn). - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Đáp án: + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – - GV mời các nhóm nhận xét. vọng - GV nhận xét, tuyên dương + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy –
- - GV động viên HS: Các em còn được tìm luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng - Các nhóm khác nhận xét. hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy - HS nghe đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS - HS đoán từ tranh 1 trả lời dựa vào 1 tranh. - HS TL + Tranh 1 vẽ gì? + (Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn thể thao leo núi/...) + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? + (leo núi/chống gậy/ đi trên dốc - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với núi/...) mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ - HS trình bày ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt phù hợp với hoạt động được thể hiện (dốc)/... trong tranh. 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... - GV hỏi: 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ + Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có (cánh)/... đặc điểm chung gì? 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại + Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di dương)/.... chuyển khác - HS TL: - GV nhận xét, tuyên dương + động từ chỉ hoạt động di chuyển - GV chốt động từ chỉ hoạt động di + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, bước,... trên không, dưới nước - HS NX, bổ sung Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt
- động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-21 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu - HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu - GV YC HS làm cá nhân vào vở. - HS làm vở - GV cho trình bày bài - HS đọc câu - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS NX, chữa bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức Tiếng Việt. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận những từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện dụng. trong ngày ở trường và ở nhà. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán HÀNG VÀ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 - HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 cosgias trị 500000000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- - HS TL - HS làm miệng cá nhân - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời miệng, - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. + Mười sáu nghìn một trăm tám - Gọi HS đọc và trả lời miệng. mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - HS nghe - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, - GVNX, khen học sinh chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: mỗi lớp đã học hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - HS nghe - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- - HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ chọn đáp án đúng - HS TL: - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D + Thỏa mãn 3 điều kiện - GV hỏi: + B, C + Vì sao chọn đáp án D? + Cón số nào khác trong các sô còn lại có +A: 500000, B, C: 5 đơn vị các chữ số khác nha? + Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại - HS nghe * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS nêu YC SGK bằng bút chì - HS làm việc cá nhân viết số vào - GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX SGK bằng bút chì bài - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. 9000000; 200000000; 900000000
- - GV hỏi - HS TL: + Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? tròn trăm triệu + Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu điểm gì? khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm + Nêu sự giống nhau và khác nhau của số triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, triệu lớp nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 - GV NX, khen HS chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm * Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng triệu (9 chữ số) các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính - HS lắng nghe. xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì - HS nêu và TL câu hỏi sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá - HS làm việc nhóm 2, quan sát
- trị các vật trong giở quà và tính tổng giá tranh và thảo luận xác định giá trị trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì rồi ghi vào SGK bằng bút chì -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - GV NX, chốt đáp án, khen HS - HS NX, bổ sung. - GV hỏi: - HS TL: + Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? + Tính giá từng loại hàng rồi tính + Giỏ quà nào đắt nhất? tổng giá + Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B + Giỏ C những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà + HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon gồm những gì? nước, 4 bông hoa/ ... - GV NX, khen HS - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. + Số cần lập có mấy chữ số? - HS nêu và TL câu hỏi + Sử dụng những chữ số nào để lập số? + 6 chữ số + Nêu điều kiện lập số đề bài cho +3,0,0/ 1,8,1 + Lớp nghìn: 3,0,0 - GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1
- - GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân - HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 - GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: HS NX, bổ sung + Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? - HS lắng nghen trả lời: + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, + Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn + Lập số thêm điều kiện số chẵn khác 0 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã + 300811, 300181 biết lập số theo điều kiện cho trước và + 300118 nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự nhiên - HS nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 - GV nhận xét, khen HS - Hs nêu - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế - Hs nêu nào? - Hs lắng nghe - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học - GV nhận xét tiết học và dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt theo chủ đề: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả gì” lớp cỗ vũ cho bạn. - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân mình làm trước lớp. - GV tung bóng và đề nghị học sinh nói - HS bắt bóng và đáp “tắm gội” ngắn gọn việc mình làm vào thời điểm - HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ ạ” được nêu. GV cho phép học sinh không - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu thưa gửi mà cứ bắt được bóng thì nói của GV. ngay cụm từ: VD
- - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian nhất định, hỏi HS vì sao lại thực hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: 1. Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những công việc - HS lắng nghe. em thường làm trong một ngày và phân - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo loại công việc đó theo nhóm. yêu cầu của GV. - Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất - Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày quan trọng, cần xác định nhóm việc nào của em với bạn. cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút - HS so sánh với nhau số lượng công việc gọn. trong từng nhóm và thời gian thực hiện, lý giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập.
- * Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Học sinh xây dựng thời gian biểu trong - GV đề nghị HS xây dựng thời gian một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm thực biểu cá nhân trong một tuần. hiện và lượng thời gian cần thiết. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. - HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để sinh về nhà cùng với người thân: Cùng về nhà ứng dụng. người thân hoàn thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Khoa học Bài 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

