Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 59 trang Lê Hoàng 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút
  2. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Đọc: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình và những người xung quanh trong cuộc sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 4 - Nhóm tham gia thảo luận và xung nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với bạn một điều phong trình bày: thú viị mà em biết vè thế giới loài vật? + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về đặc Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội dung tranh điểm hình thức, hoạt đọng và khả năng minh hoạ bài đọc. cuộc sống của loài vật em thích. +Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy nhót, - HS đọc từ khó. há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: - 2-3 HS đọc câu.
  4. Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Mời 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận thương trong vườn + tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu thể hiện qua các hoạt động và lời nói: thương vẹt? Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “ Vẹt à”
  5. + Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú trong + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể chước tiếng người: Tú rất háo hức bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên nghe Vẹt Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng bắt chước tiếng mình; Nghe thấy vẹt bắt mình: tú rất sung sướng chước những lời mình nói trống không với Nghe thấy vẹt bắt chước những lời anh) mình nói trống không với anh: tú sửng sốt và ân hận. + Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết Tú +Tú đã nhận ra mình thường nói trống đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động của Tú chỉ mong anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh trong những lần sau. + Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: vẹt xanh. d – a – c – b - Liên hệ thực tế trong lớp học - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn đã sửa chữa. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ của mình. phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc - HS nhắc lại nội dung bài học. lỗi. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm - HS tham gia đọc bài văn + Mời HS đọc cá nhân trong nhóm + HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn. + Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm + HS đọc nối tiếp trong nhóm + Mời HS đọc trước lớp. + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn
  6. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi diễn cảm bài - GV nhận xét tiết dạy. văn - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv hướng dẫn cách chơi. Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả mang - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu. 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp chục -Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp nghìn) nghìn đúng hay sai? -Câu 2: 19 600 000
  7. Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: 19 590 000 -Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào: 5 232 461 -Câu 4: D Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được ba trăm nghìn? A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 298 910 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh nhiêu hành tinh? - ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên -Gv chiếu phần khám phá cho HS quan sát cho Vương, Sao Hải Vương biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời khoảng - HS nêu bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao nào cách xa mặt trời hơn? -GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong -HS nêu: phạm vi 100 000 + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. + Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. -GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc 778 -HS so sánh 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108 000 000 km để HS so sánh - GV chốt cho HS nhắc lại 3. Hoạt động: Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài - GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực vào vở hiện so sánh vào vở
  8. - HS chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số. - 2HS nêu Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu - Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp - GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời (Gv mở rộng: Có thể) Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở - GV mời Hs xung phong trình bày. chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so - Mời HS khác nhận xét sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể - GV nhận xét chung, tuyên dương. từ trái sang phải. - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh hai - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. số có nhiều chữ số. - 3HS nêu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
  9. - Ví dụ: GV viết 2 cặp số bất kì như: 48 752 và 39 597; - 2 HS xung phong tham gia chơi. 100 001 và 99 899 Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai - HS nghe GV hướng dẫn và tham gia trò nhanh ai đúng”: GV chuẩn bị nội dung một chơi. số câu hỏi, học sinh giành quyền trả lời
  10. (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). Ví dụ một số câu hỏi: + Câu 1: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân đông đúc (Đúng hay sai) + Câu 2: Kể nhanh tên của 3 dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Câu 3: Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố như thế nào?....... - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên. a) Làm ruộng bậc thang. - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý kiến cá (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như + Giúp người dân đảm bảo nguồn lương thế nào đối với người dân ở vùng Trung du thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm và miền núi Bắc Bộ ? nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc - Học sinh lắng nghe. cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Học sinh đọc. - HS tham gia chia sẻ.
  11. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm ruộng bậc thang) - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện. - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và trả - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời lời câu hỏi: câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có + Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều khả năng phát triển thủy điện ? sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển thủy điện. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Thác Bà Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng (tỉnh Yên Bái), Tuyên Quang (tỉnh Tuyên dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Quang),...... Hình 6) - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà máy - Học sinh thực hiện (cá nhân) thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình 6) - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho + Cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc sản xuất, đồng thời giảm lũ cho vùng Bộ. đồng bằng. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để - HS lắng nghe. củng cố kiến thức. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu kiến thức. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức.
  12. + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách thức - Thực hành theo hướng dẫn: cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc Ví dụ: thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - Tổc chức học sinh trình bày, góp ý. - HS trình bày, góp ý. - GV kết luận. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được với - Học sinh lắng nghe và thực hiện. người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mô tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  13. ________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật chơi) + HS trả lời thì sẽ giúp thỏ tìm được Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 nhà của mình. Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ liệu - HS đọc và lần lượt làm miệng: a.Trong số lượng của ba loại gia súc thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất.
  14. - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, a.Trong số lượng của ba loại gia súc - GV nhận xét, tuyên dương. thì số bé nhất là số 2 332 800 nên Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là đúng: loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số nhất. ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo nhóm sau đó cá - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhân viết vào vở nhau. -Nhóm thảo luận GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài - HS đại diện nhóm trình bày: ý B vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. HS thảo luận nhóm sau đó trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 -HS nêu được: ở ngoài cùng bên trái. a. Số lập được: 989 731 000. Bài 4. (Làm việc cá nhân) b. Số lập được: 100 037 889 - GV cho HS đọc và làm vào vở
  15. - GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS đọc và làm vào vở - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số -HS trình bày: - GV Nhận xét, tuyên dương. Số lớn nhất: 930 000 000 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một bạn + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới, nấu, gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động làm, xem, đọc từ chỉ hoạt động ấy: Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các từ + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a.Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu, đọc , gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn học, làm, chăm sóc. vào những động từ chỉ hoạt động ấy: Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm sóc bồn hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập. * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Nhóm đôi thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý...
  17. + nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung... - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - Gv chiếu bài tập - HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số nào - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc của giáo viên. thay cho bông hoa Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, thích, yêu - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết ào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - Hs bình chọn những câu hay nhất cho mỗi tranh - GV nhận xét, tuyên dương - Nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái.
  18. có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 Toán LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số hàng + Trả lời: chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  19. 2. Khám phá: -GV yêu cầu HS đưa ra các số xuất hiện trong - Hs nêu tự nhiên -Gv dẫn dắt và chiếu phần khám phá cho HS - HS nêu được: Các bạn Việt, Mai và quan sát cho Hs mô tả bức tranh? Rô – bốt có các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang sắp xếp các tấm thẻ lên -GV hỏi: Bạn nào xung phong trả lời câu hỏi bảng. của Việt? của Mai? - HS nêu -GV? Theo em còn số nào nữa không? . - GV chốt cho HS nhắc lại: -Hs nêu + Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đén - HS nhắc lại lớn tạo thành dãy số tự nhiên. + Số tự nhiên bé nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn nhất. + Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. 3. Hoạt động: Bài 1. Đ, S (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thống vào vở nhất kết quả - Trình bày trước lớp. a. Số 1 000 000 là số tự nhiên lớn nhất (S) b. Dãy số 1,2,3,4,5 là dãy số tự nhiên (S) vì thiếu số 0 c. Số đầu tiên của dạy số tự nhiên là số 0 (Đ) d. Số liền trước của một số bé hơn số liền sau của số đó 2 đơn vị (Đ) - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc cá nhân) - Cho HS quan sát, đọc và làm vào vở. Tìm - HS quan sát và làm vở số liền trước, liền sau: - 2 HS nêu: a) Cho số 81; số liền trước 80 , số liền sau 82 ; b) Cho số 1991 só liền trước 1990; số liền sau 1992
  20. - Hs trình bày trước lớp. c) Cho số 2045; số liền trước 2044; số liền sau 2046 - GV cho Hs nêu được thế nào là số liền sau, d) cho số 10 000 số liền trước 99 99; số số ở giữa liền sau 10 001 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu. Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc và thực hiện vào vở, 1 em lên bảng chữa bài - GV mời Hs xung phong trình bày, số còn lại Hs sắp xếp được: 9 666; 9 998; 9999; làm vào vở 10 001 - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi: đã học vào thực tiễn. GV nêu: +Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 99 88 - 2 HS xung phong tham gia chơi. Cả khi lật ngược lại ta được số nào? lớp cổ vũ + Sắp xếp lại các khúc tre theo thứ tự từ bé đến lớn. Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả lời - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________ Tiếng Việt Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.