Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

docx 65 trang Lê Hoàng 27/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_pham.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  2. ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu phố và trả lời câu hỏi 3. cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện.
  3. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang + Bức tranh vẽ gì? trên đường đi học. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở + Các bạn đang đi học trên con đường như chân núi. thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Lắng nghe - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. đến hết).
  4. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lượt các câu hỏi: các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi. Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + Những cảnh vật giúp em biết điều đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi + Những chi tiết cho thấy việc đi học học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe theo tiếng sáo. thấy những âm thanh nào? + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là gì cho bạn nhỏ? những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể hiện khăn gian khổ trên đường đi học (đường điều gì? xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sao? sung đáp án - GV nhận xét, tuyên dương
  5. - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Toán Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
  6. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho biết + Trả lời: chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 số sau: 76 345 678. + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: + Số bé nhất là: 23 990 878 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn học sinh làm bài - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
  7. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, - 1 HS nêu yêu cầu bài tập tròn triệu, .. - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài trên - GV hướng dẫn học sinh làm bài phiếu to. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to quả, nhận xét lẫn nhau. a. 2 400 000 ￿ 2 500 000 ￿ 2 600 000 ￿ 2 700 000 ￿ 2 800 000. b. 8 000 000 ￿ 9 000 000 ￿ 10 000 000 ￿ 11 000 000 ￿ 12 000 000. c. 600 000 000 ￿ 700 000 000 ￿ 800 000 000 ￿ 900 000 000 ￿ 1 000 000 000. - 1 000 000 đơn vị. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiêu đơn vị? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác - 1 HS nêu yêu cầu bài định được số lớn nhất, số bé nhất. - Có 3 bạn - Lắng nghe - Trong bài có mấy bạn lập số? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV HD HS xác định các hàng và lập số + Bạn rô bốt: 2 000 321 - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Bạn nữ lập được số lớn nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - Bạn nam lập được số bé nhất + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Bạn nào lập được số bé nhất?
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm - 1 HS nêu yêu cầu bài nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + 1 400 000 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét + 5 000 000 đồng + 400 000 đồng + 800 000 đồng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - HS phân tích bài toán - HS chơi trò chơi - GV gọi HS phân tích bài toán - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đúng. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu như: - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào
  9. HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ( lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo khoa để - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi. khơỉ động bài học.
  10. - Bức hình thể hiện một lối sống văn hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn hoá có lâu đời và vẫn còn lưu giữ - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá của đến thế hệ ngày nay. dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà Bình? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và chợ phiên vùng cao.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ: - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông tin hình 2 và hình 3 trang 29 và trả lời các câu hỏi: cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng trung du + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu và miền núi Bắc Bộ. Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, Xương Giang... + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy... - GV mời đại diện các nhóm trình bày
  11. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương. luận. - GV cho HS xem video về một số lễ hội khác - HS lắng nghe. như: Lễ hội Cầu An bản mường ở Mai Châu tỉnh - HS xem video. Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban( Điện Biên, Sơn La) - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong - HS lắng nghe. cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... * Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình 6 và hình 7 trang 30-31 và thảo luận trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh, đọc thông tin và + Chợ phiên họp vào thời gian nào? thảo luận trả lời câu hỏi: + Thường họp vào những ngày nhất + Tại chợ phiên thường mua bán, những mặt định. hàng gì? + Hàng hoá phần lớn là của người dân địa phương đem ra chợ bán như: hàng + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hoá, người thổ cẩm, công cụ sản xuất... dân còn đến chợ phiên để làm gì? + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi - GV nhận xét và tuyên dương. kết bạn của các nam nữ thanh niên. - GV cho HS quan sát video chợ phiên Bắc Hà và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thực hiện yêu cầu: - HS xem video cảnh chợ phiên Bắc + Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên Bắc Hà. Hà. + Chợ phiên Bắc Hà nổi tiếng ở vùng Tây Bắc. Thường họp vào ngay Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải vóc người ta còn mang trâu, chó, ngựa đến chợ để bán. Đó là điểm khác biệt
  12. của chợ phiên Bắc Hà với các chợ - GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin: Chợ phiên khác. phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp - HS chú ý lắng nghe. dẫn nhất Đông Nam Á.Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh Lào Cai. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. một số San Thàng Bắc Gầu Hà Tào - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết lên bản lớp. quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia thảo luận “ So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”. + GV chia lớp thành 2 nhóm - Học sinh các nhóm tham gia thảo luận. + GV mời các nhóm tham gia thảo luận. Nhóm + Chợ nơi em sinh sống khác nhiều so nào có kết quả thảo luận đúng và nhanh nhất sẽ với những phiên chợ vùng cao. Chợ quê được tuyên dương. em được xây dựng khang trang thành
  13. những ô bán hàng nhất định, các mặt hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn, hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ chơi . Tất cả các ngày trong tuần đều họp chợ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  14. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 - Chữ số 4 thuộc hàng chục triệu, lớp 678 thuộc hàng nào, lớp nào? triệu + Câu 2: So sánh hai số sau: - 12 408 760 < 12 488 540 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số - Số lớn nhất là: 84 100 000 sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - HS phân tích bài tập: Tìm số học sinh tiểu học cho từng năm học. Biết số học sinh tăng dần theo từng năm học.
  15. + Có 4 năm học + Có mấy năm học? - Lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: - Năm 2016-2017 + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào? - Năm 2019-2020 + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - 1 HS nêu yêu cầu bài - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài
  16. Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe - GV HD HS làm bài tập - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên - HS làm vào vở cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên - HS nêu kết quả rồi cộng thêm 1. - HS nhận xét bạn + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc - HS trả lời - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh củng cố về hàng, lớp và các chữ số của số, về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số, về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số, về dãy số tự nhiên. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính yêu, “yêu”. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
  18. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) dụng từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ - HS đọc thầm theo yêu cầu bình minh trong sách. + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh? minh + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - 2 – 3 HS nêu Bình minh? + Có 4 bước: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa các từ. của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhóm khác nhận xét
  19. - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  20. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023 Toán YẾN, TẠ, TẤN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã - Ki-lô-gam, gam. được học? + Câu 2: 1kg = g + 1kg = 1000 g - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới