Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

docx 66 trang Lê Hoàng 02/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  2. ..................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối + Đọc các đoạn trong bài đọc theo phố và trả lời câu hỏi 3. yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 4. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện.
  3. trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang trên đường đi học. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? miền núi. - Các bạn đi học trên con đường đất ở + Các bạn đang đi học trên con đường chân núi. như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - Lắng nghe - GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng - HS đọc từ khó. núi, la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhau cho đến hết). 2.
  4. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 lượt các câu hỏi: và trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở + Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền đâu? núi. + Những cảnh vật giúp em biết điều Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? đó là cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Những chi tiết cho thấy việc đi học + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc của các bạn nhỏ vùng cao vất vả là: đi học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp vả? học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều Theo em những âm thanh đó đem lại cảm là những âm thanh thể hiện nhịp xúc gì cho bạn nhỏ? sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa nhiều khó khăn gian khổ trên đường chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng hiện điều gì? vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). - 2-3 HS nêu ý kiến của mình
  5. + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và Vì sao? bổ sung đáp án - GV nhận xét, tuyên dương - GV giải thích thêm về những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + 2-3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
  6. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng + yêu mến, yêu quý, yêu thích, kính “yêu”. yêu, + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng + thương mến, thương nhớ, “thương”. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về từ điển. Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Giáo viên yêu cầu 1-2 HS đọc hướng dẫn - 1-2 HS đọc hướng dẫn các bước sử các bước sử dụng từ điển ( 4 bước) dụng từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm - HS lắng nghe nghĩa của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước
  7. ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 3. Luyện tập. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS đọc yêu cầu bài - HS đọc thầm theo yêu cầu - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách. - Có 4 bước để tìm ra nghĩa của từ + Có mấy bước để tìm ra nghĩa của từ Bình minh Bình minh? - 2 – 3 HS nêu + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ + Có 4 bước: Bình minh? - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, của các từ. vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - Gọi các nhóm khác nhận xét - KQ: + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có
  8. tác động của con người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đưa ra đáp án về công dụng của từ điển. + Đáp án đúng là: - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra - Các nhóm tham gia trò chơi vận nghĩa của các từ đó. Đội nào tìm được dụng. nghĩa của từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  9. _________________________________________ Toán Bài 16: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, .. - Biết xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Cho số sau: 45 234 867. Cho - Chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
  10. biết chữ số 5 thuộc hàng nào lớp nào? + Giá trị của chữ số 4 là: 40 000 + Câu 2: Cho biết giá trị của chữ số 4 trong số sau: 76 345 678. + Số bé nhất là: 23 990 878 + Câu 3: Xác định số bé nhất trong các số sau: 23 990 878; 24 100 000; 23 991 984 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. >, <, = (Làm việc cá nhân) Phân tích cấu tạo số và so sánh số có nhiều chữ - 1 HS nêu yêu cầu bài tập số. - 1 HS nêu quy tắc so sánh hai số có - GV hướng dẫn học sinh làm bài nhiều chữ số - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng phụ. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ quả, nhận xét lẫn nhau. + 73 882 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 + 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 + 300 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) Củng cố kiến thức về số tự nhiên, tia số, số tròn - 1 HS nêu yêu cầu bài tập trăm nghìn, tròn triệu, .. - HS làm bài vào PBT, 3 HS làm bài - GV hướng dẫn học sinh làm bài trên phiếu to. - HS đổi phiếu soát, nhận xét. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày - Nhận xét, chữa bài trên phiếu to kết quả, nhận xét lẫn nhau. a. 2 400 000 ￿ 2 500 000 ￿ 2 600 000 ￿ 2 700 000 ￿ 2 800 000. b. 8 000 000 ￿ 9 000 000 ￿ 10 000 000 ￿ 11 000 000 ￿ 12 000 000. c. 600 000 000 ￿ 700 000 000 ￿ 800 000 000 ￿ 900 000 000 ￿ 1 000 000 000.
  11. - 1 000 000 đơn vị. ? Hai số tròn triệu liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được (Làm việc nhóm 4) Xác định lớp, hàng và so sánh, xác định được số lớn nhất, số bé - 1 HS nêu yêu cầu bài nhất. - Có 3 bạn - Lắng nghe - Trong bài có mấy bạn lập số? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV HD HS xác định các hàng và lập số + Bạn rô bốt: 2 000 321 - GV cho HS làm theo nhóm. + Bạn nam: 9 + Bạn nữ: 111 111 111 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Bạn nữ lập được số lớn nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - Bạn nam lập được số bé nhất + Bạn nào lập được số lớn nhất? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Bạn nào lập được số bé nhất? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Làm tròn mỗi số sau đến hàng trăm - 1 HS nêu yêu cầu bài nghìn (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu: Hai bạn đi siêu thị mua đồ. Hãy giúp 2 bạn làm tròn số tiền của các - GV mời 1 HS nêu tình huống trong bài sản phẩm đến hàng trăm nghìn. - HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + 1 400 000 đồng - Mời các nhóm khác nhận xét + 5 000 000 đồng + 400 000 đồng
  12. + 800 000 đồng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS nêu yêu cầu bài Bài 5. (Thi ai nhanh ai đúng.) - HS phân tích bài toán - HS chơi trò chơi - GV gọi HS phân tích bài toán - Số mà rô bốt lập được: 2 333 000 - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – ai - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đúng. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vào thực tiễn. học sinh xác định lớp, hàng và so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. Biết làm tròn số đến hàng trăm nghìn và lập được số. - 3, 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết số bất kì vào các phiếu như: 148 002, 599 597; 997 899. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: GV đưa ra phiếu nào HS sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy.
  13. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” - Một số HS lên trước lớp thực hiện. –để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, hiện múa hát trước lớp. không quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào - HS lắng nghe. bài học hôm nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động - HS trả lời: Các hoạt động trong trong ngày. ngày: Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát
  14. với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực - HS thảo luận theo cặp. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS chia sẻ: phân loại hoạt động trong ngày theo những + Theo dạng hoạt động: tiêu chí khác nhau: Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo dạng hoạt động. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ + Theo thời gian trong ngày. sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ + Theo địa điểm. nấu cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem loại hoạt động trước lớp với các bạn. phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin:
  15. Công việc cần thực hiện. Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. Địa điểm thực hiện. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu nhóm. chí để phân loại công việc trong thời gian biểu. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo - GV mời HS làm việc theo nhóm. nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ nhóm nếu cần. đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, chia bày, cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ sẻ. tư duy của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu về nhà cùng với người thân: Thực hành để về nhà ứng dụng. thời gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện “Anh - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả áng của yêu thương” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS chia sẻ nhờ sự thông minh và hiếu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn đã cứu thảo, nhờ sáng kiến của mình mà Ê – đi sống được mẹ mình thoát khỏi tay thần chết – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần
  17. các bạn thể hiện trước lớp. chết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi sao - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, đèn thí nghiệm. pin, tấm nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - Tiến hành: yêu cầu của giáo viên. + Hãy thảo luận cách làm thí nghiệm và - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học dự đoán ánh sáng từ đèn pin có thể truyền tập: qua những ngôi sao nào. Ngôi sao Ngôi sao Ngôi sao + Đặt lần lượt các ngôi sao vào khoảng nhựa đen bìa cứng nhựa giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. Bật đèn trong Dự đoán pim. Kết quả - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí TN nghiệm theo các bước sau: + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng truyền qua? - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết nhóm khác nhận xét. quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước
  18. của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả lời Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức Hs thảo luận nhóm đôi suy - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi luận để chỉ ra được nguyên nhân có bóng thống nhất ý kiến. của vật. - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng +Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có - GV nhận xét và cho HS rút ra kết luận về: một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền + Vị trí của bóng so với vật và vật phát qua và một số vật không cho ánh sáng sáng. truyền qua. + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích + Mối liên hệ giữa kích thước của bóng và thước khi vị trí của vật hoặc của vật khoảng cách của vật so với vật phát sóng. phát sáng thay đổi. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Gv cho HS rút ra kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, hướng dẫn - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò chơi cách chơi trò chơi. - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả lời
  19. đọc 4 câu hỏi: nhanh: 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ phận của + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 cho đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng truyền qua? ánh sáng truyền qua là: bóng đèn, mặt Vì sao không sử dụng các bộ phận đó bằng đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên vật cản ánh sáng? của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn chúng) để mắt thấy chúng 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có ứng -Hs tự nêu. dụng trong đời sống hằng ngày mà em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời chiếu sau -Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em ( hình 8) thì em thấy bóng của lưng em thì em thấy bóng của mình đổ mình đổ về phái trước mặt? về phía trước mặt vì em là vật cản ánh 4. Vì sao có những ngày trời đang nắng sáng mặt trời. bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy nắng? -Câu 4: Có những ngày trời đang nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất. - GV quan sát làm trọng tài - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung - 3 -4 HS nêu lại nội dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có - HS trả lời theo nội dung ( Em đã học thể nêu em đã học được những gì? sách giáo khoa) + GV nhận xét, tuyên dương. + Có vật phát ra ánh sáng, có vật phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật. + Ánh sáng truyền trong không khí
  20. theo đường thẳng. + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua, một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một câu hỏi: - HS tham gia trò chơi. Kết quả trò chơi: Câu 1: B và C Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật nào sau đây: A. Bảng gỗ B. Bảng kim loại C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 2: Vì không thấy ánh sáng chiếu tới Câu 2: Vì sao buổi tối em không thấy các vật. mọi vật trong phòng khi tắt đèn? Câu 3: Mặt trời di chuyển làm hướng ánh Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em thấy sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi. chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi? + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................