Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_pham.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hằng
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV gt bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
- Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - Hs lắng nghe cách đọc. bài đọc. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 2. Thi nhạc - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè để nói tên bài đọc. Tranh 4. Đò ngang GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 5. Nghệ sĩ trống theo yêu cầu: Tranh 6. Công chúa và người dẫn + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? chuyện + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu + Đọc thầm và nhớ trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp + hoặc vở bài tập, nếu có). - Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - HS làm việc theo cặp. - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn đọc to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất trả lời câu hỏi (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS lắng nghe. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Học sinh thảo luận nhóm 4 hoàn thành - GV cho HS làm việc nhóm 4: bài tập Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm 2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian.
- - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông. + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm 2 được cm2 viết tắt là: cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? + 1cm2 là diện tích của một hình vuông có cạnh là 1cm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc tình huống. ? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình vuông có chơi là bao nhiêu? cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là 100 cm2 ? Vì sao em biết là 100 cm2? - Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ - GV nhận xét, tuyên dương có diện tích là 100 cm2. - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có đơn vị dm? cạnh 10cm hay bằng 1 dm. ? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ dm? là 1dm x 1dm= 1dm2 - GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích - HS nhắc lại lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - 1dm2= 100cm2 ? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? - HS nhắc lại. ? Em hiểu 1dm2 là gì? - 1dm2 là diện tích của một hình GV đưa kết luận (pp) vuông có độ dài là 1dm
- + Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. - HS đọc lại + Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2. + 1dm2 = 100 cm2 3. Hoạt động: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời: bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? - Bài yêu cầu điền số vào ô trống - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài - Các nhóm làm việc theo phân tập. công. a. 3 dm2 = ..cm2 300 cm2 = ..dm2 a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3 b. 6dm2 = .cm2 600cm2 = dm2 dm2 6 dm2 50cm2= ..cm2 b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày. nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc cá nhân - nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình vuông có diện tích là 4 dm2, hình chữ nhật có diện tích là 400 cm2. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn. bài học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi. sau đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng
- Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 A. 10 B. 1 000 C. 100 - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Lịch sử và địa lí Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu Hùng và đặt câu hỏi: hỏi + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? + Lễ hội tổ chức ở đâu? + Lễ hội Đền Hùng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào + Lê hội tổ chức ở tỉnh Phú Thọ. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:
- Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng (làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu trong hình 1 và thực hiện yêu cầu. SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ hình - GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác - Đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ định vị trí khu di tích Đền Hùng trên hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các theo dõi, bổ sung. nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV xác định lại chính xác vị trí khu di tích - HS lắng nghe. Đền Hùng và nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể tên - HS quan sát hình 2, kể tên và xác và xác định vị trí một số công trình kiến trúc định vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng. chính trong khu di tích Đền Hùng. - GV chiếu sơ đồ hình 2 trên màn hình, mời - Một số HS lên trước lớp nói tên và một số HS lên trước lớp nói tên và chỉ trên chỉ trên lược đồ vị trí một số công lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc trình kiến trúc chính trong khu di tích chính trong khu di tích Đền Hùng. Đền Hùng gồm: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền - GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ và một lần nữa xác định vị trí một số công Mẫu Âu Cơ,... trình kiến trúc chính trên lược đồ. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận - HS đọc thông tin trong mục, thảo nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ SGK: giỗ Tổ Hùng Vương. + Thời gian tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương là ngày 10/3 (âm lịch) hàng năm, địa điểm tổ chức tại khu di tích + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Đền Hùng tại tỉnh Phú Thọ. Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trong nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết gói bánh giầy, hát xoan, đấu vật,... quả thảo luận trước lớp. - Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- - GV chiếu video một số hoạt động trong lễ - HS quan sát video và lắng nghe. giỗ Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền Hùng- nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể tên các truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng. - GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - Cả lớp nghe GV kể truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng bằng tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh. cho HS nghe. - GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết Sơn - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. - GV mời đại diện một số nhóm lên kể lại - Đại diện một số nhóm lên kể lại truyền thuyết trước lớp. truyền thuyết trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa ra các thẻ có tên các công trình - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. chính trong khu di tích Đền Hùng. HS lựa chọn tên và gắn vào lược đồ GV đã chuẩn bị sẵn. Tổ nào hoàn thành đúng và nhanh nhất thì chiến thắng. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 18: MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi + Trả lời: 340 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + 3 dm2 = 300 cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS nêu ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS nêu vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1m (10 dm) ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1dm. ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - Gấp 10 lần. của hình vuông nhỏ?
- ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao - Là 1 dm2. nhiêu? - Bằng 100 hình vuông nhỏ. ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? - Diện tích của nền căn phòng sẽ ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu là 1 dm2 x 100 = 100 dm2 dm2? - HS lắng nghe => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) - 1m2 = 100 dm2 ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1dm2 = 100 cm2 ? 1dm 2 = cm2 ? - 1m2 = 10000 cm2 ? 1m2 = cm2 ? - 1m2 là diện tích của một hình ? Em hiểu 1m2 là gì? vuông có độ dài là 1m - GV đưa kết luận (pp) - HS đọc lại + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc ? Bài tập yêu cầu gì ? - Chọn số phù hợp với cách đọc. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét - GV mời các nhóm trình bày. vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm trình bày. vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào?
- - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? - HS đọc (Làm việc theo nhóm 4) - Chọn đáp án phù hợp với đồ vật. ? Bài tập yêu cầu gì? - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm 4. công. ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? + Mặt bàn : 1 m2 ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? + Bìa sách : 3 dm2 ? Cục tẩy có diện tích là? + Cục tẩy : 6 cm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? + HS giải thích cách làm - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện - GV mời 1 HS nêu cách làm: tích - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm vào vở. - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? - HS làm bảng con - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế 5x100 = 500 dm2 nào? - 500 : 100 = 5 (vì đổi từ dm 2 ra m2 giảm đi 100 ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm 20dm2 = 420 dm2 ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích - 2 đơn vị đo diện tích liền kề gấp liền kề? kém nhau 100 lần - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn. bài học + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người - HS tham gia chơi. ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100 + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
- - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS hát múa khởi động bài học. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. -Học sinh đọc đoạn viết - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn cho HS nghe. viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn từ trên cao. đoạn để nắm được: -HS tìm từ khó dễ viết sai - Những danh từ riêng có trong đoạn để - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa cho đứng quy tắc. viết hoa. - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa
- + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại cách phát âm địa phương. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài -HS nghe Viết bài vào vở viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc -Học sinh soát lỗi nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2023 Toán Bài 18: MI – LI – MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông, biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông - Củng cố kĩ năng: về tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học? + HS: chúng ta đã học các đơn + Câu 2: Em hãy nêu cách viết tắt của các đơn vị đo diện tích là: Xăng – ti – vị đo diện tích trên mét vuông, Đề - xi – mét + Câu 3: Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn vuông, Mét vuông. kém nhau bao nhiêu lần? + Đơn vị đo diện tích là: Xăng + Câu 4: Em hãy sắp xếp các đơn vị đo diện tích – ti – mét vuông viết tắt là 2 trên theo thứ tự từ bé tới lớn? cm , Đề - xi – mét vuông viết 2 - GV Nhận xét, tuyên dương. tắt là dm , Mét vuông viết tắt 2 2. Khám phá: là m * Tìm hiểu tình huống: + 100 lần - GV đưa tình huống (PP) 2 2 2 ? Tranh vẽ gì? + m , dm , cm ? Bạn nhỏ nói gì với rô-bốt? - HS lắng nghe. ? Để đo những vật có kích thước nhỏ ta dùng đơn vị đo nào? - Hs theo dõi ? Bạn nhỏ muốn làm cửa cho tổ kiến thì phải làm như thế nào? - Xăng – ti – mét - GV: Để làm được cửa cho tổ kiến với kích cỡ - Mi – li – mét như thế nào cho vừa cô sẽ có yêu cầu sau: - HS suy nghĩ, nêu + Vẽ 1 hình vuông có cạnh là 1cm? Tính diện tích của hình vuông đó? - HS thảo luận, đưa ra đáp án + Chia hình vuông đó thành các ô vuông có cạnh là 1mm? - HS vẽ hình vuông có cạnh là - GV đánh giá nhận xét, đưa lên PP 1cm. Diện tích của hình vuông ? Em chia được bao nhiêu ô vuông có cạnh là có cạnh là 1cm là 1 cm2 1mm? - HS thao tác chia ? Diện tích của 1 ô vuông nhỏ là bao nhiêu 2 mm ? - HS quan sát hình vuông có => GV kết luận: Đây chính là kích thước thực tế cạnh 1mm của mi – li – mét vuông. - Em chia hình vuông có cạnh 2 2 ? 1cm = mm ? là 1cm thành 100 hình vuông - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu cách có cạnh là 1mm. đọc, viết đơn vị - Diện tích của 1 ô vuông nhỏ ? Mi – li – mét vuông được đọc, viết tắt như thế là 1mm2 nào?
- ? 100 mm2 = cm2? ? Em hãy so sánh đơn vị đo diện tích mi – li – mét vuông với cách đơn vị đo diện tích đã học? - 1cm2 = 100 mm2 ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao - HS thảo luận, đưa ra kết luận nhiêu lần? - 100 mm2 = 1 cm2 - GV kết luận đưa ra ghi nhớ. - Mi – li – mét vuông là đơn vị 3. Hoạt động: đo diện tích nhỏ nhất trong các Bài 1: Hoàn thàng bảng: (Làm cá nhân/ đơn vị đo diện tích em đã học. PBT) - 100 lần - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc lại - GV hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập kết - HS nêu yêu cầu hợp nhóm 2 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PBT - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - Mời HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung ? Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông được viết - HS làm bài theo yêu cầu vào như thế nào? PBT 2 ? Số 2 040 mm có cách đọc là gì? - HS chia sẻ bài, soi bài + Đọc: Hai trăm linh tư mi – li – mét – vuông Viết: 204 mm2 + Đọc: Hai nghìn không trăm bốn mươi mi – li – mét vuông Viết: 2 040 mm2 + Đọc: Mười nghìn mi – li – mét vuông Viết: 10 000 mm2 - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. - 204 mm2 Bài 2: Số? (Làm cá nhân – nhóm 2) - Hai nghìn không trăm bốn - Yêu cầu HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài mươi mi – li – mét vuông - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi - Cách đọc, viết đơn vị đo mi – nhóm 2 li – mét vuông - GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhóm 2 - HS chia sẻ bài, soi bài a) 1cm2 = 100 mm2
- ? Mỗi đơn vị đo liền kề nhau hơn kém nhau bao 2 cm2 = 200 mm2 nhiêu lần? 200 mm2 = 2 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương b) 1cm2 30 mm2 = 130 mm2 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: (Trò chơi: 8cm2 5 mm2 = 805 mm2 Rung chuông vàng) 7 cm2 14 mm2 = 714 mm2 ? Đọc thầm, nêu yêu cầu bài 3? - 100 lần - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để chữa bài - HS đọc - HS lắng nghe - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào bảng con. ? Vì sao em chọn đáp án B? - HS tham gia chơi, chọn đáp án - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. ghi vào bảng con - Vì một nhãn vở có chiều dài khoảng 5cm, chiều rộng khoảng 3cm nên diện tích nhãn vở là: 5 x 3 = 15cm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Ai thông minh hơn? để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn. bài học + Câu 1: Đọc, viết lại đơn vị Mi - li – mét - HS tham gia chơi. vuông? + Câu 2: 1 dm2 = .. mm2 A. 10 B. 100 C. 1 000 + Câu 3: ? (>;<;=): 5 cm2 27 mm2 . 5027 mm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Tiết 59 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hưóng dẫn)... Nhận biết được hình ảnh trong thơ, Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hỉnh ảnh, số liệu,... Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vỉ sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đống, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Nhận biết được câu chủ đề trong đoạn văn cho trước . - Nhận biết được và tìm được động từ trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đồi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Dựa vào từng gợi ý dưới đây, - Hs đọc yêu cầu bài rập. nói tên bài thơ và tên tác giả. Đọc một đoạn thơ - 2 HS đọc dựa vào gợi ý và trả hoặc một bài thơ em thuộc. lời câu hỏi. Bước 1: Nói tên bài thơ và tên tác giả. + HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 1.
- + Mỗi em đọc 1 gọi ỷ rồi nói tên bài thơ, tên tác giả. - Bước 2: Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ (tự lựa chọn). + 1 em đọc 1 đoạn (hoặc cả. bài). + 1 em mở sách đế theo dõi, nhận xét và góp ý (sau đó đổi vai). - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. HS đọc thuộc một đoạn thơ hoặc bài thơ. Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Tìm câu chủ đề trong từng đoạn( SHS trang 71) dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu - GV cho HS đọc bài trước lớp. cầu và tên các bài đọc (đã cho), - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, đọc kĩ các đoạn văn để tìm câu rõ. chủ đề. - HS làm việc theo nhóm 4. - Gv cho học sinh làm nhóm 4 trao đổi tìm câu + Một số em phát biểu ý kiến, cả chủ đề và chia sẻ trước lớp. nhóm/ lớp + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. +HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2.3. Hoạt động 3 Tìm các động từ trong một đoạn văn (a, b hoặc c) ở bài tập 2. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu - Cho HS làm việc cá nhân cầu và tìm động từ trong 1 đoạn văn minh chọn (có thể viết động từ tìm được vào vở ô li hoặc vở bài tập, nếu có). - Cho HS làm việc nhóm: -- HS làm việc nhóm: + Từng em chọn đọc 1 phần, nêu đáp án + Lấn lượt từng em nêu các động + Cả nhóm nhận xét và góp ý. từ tìm được. - G V quan sát HS các nhóm, G V và HS thống + Cả nhóm nhận xét, góp ý. nhất đáp án,ghi nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi tìm thức đã học vào thực tiễn. và viết đúng động từ và đặt câutheo mẫu gợi ý Ai làn gì ở đâu – vào lúc nào?thái độ làm việc như thế nào?... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Tiết 60 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: -Viết được đoạn văn thuật lại một sự việc, kể chuyện có nội dung gắn với các chủ điểm được học; viết được đoạn vãn nêu ý kiến (nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Bước đầu biết viết theo các bước: xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài văn theo dàn ý đã lập, chỉnh sửa bài văn/' đoạn văn (về bồ cục, dùng từ, đặt câu, chính tả). - Biết vận dụng đặt câu, viết đoạn văn có dùng động từ( vận dụng viết được đoạn văn nêu ý kiến theo chủ đề và sử dụng động từ hợp lý). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết đoạn văn nói về cảnh đẹp quê hương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi

