Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Gấm
- TUẦN 9 Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI STEM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV gt bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luỵện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo nhóm tổ 4-6 bạn) - Hs lắng nghe cách đọc. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - 2 HS đọc nội dung các tranh.
- bài đọc. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn Tranh 4. Đò ngang trích để nói tên bài đọc. Tranh 5. Nghệ sĩ trống GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, Tranh 6. Công chúa và người dẫn theo yêu cầu: chuyện + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và - GV cho HS làm việc cá nhân: tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu + Đọc thầm và nhớ trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp + hoặc vở bài tập, nếu có). - Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - HS làm việc theo cặp. - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn đọc to, rõ. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi - HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ trả lời câu hỏi nhất (hoặc yêu thích nhất). + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - HS lắng nghe. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao
- để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Học sinh thảo luận nhóm 4 hoàn - GV cho HS làm việc nhóm 4: thành bài tập Gợi ý thế nào là danh từ chung +Thế nào là danh từ riêng Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát .. để - HS hát múa khởi động bài học. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. -Học sinh đọc đoạn viết - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn cho HS nghe. viết: Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn từ trên cao. đoạn để nắm được: -HS tìm từ khó dễ viết sai - Những danh từ riêng có trong đoạn để - HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa cho đứng quy tắc. viết hoa. - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại cách phát âm địa phương. từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại -HS nghe Viết bài vào vở bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp -Học sinh soát lỗi hoặc nhóm. - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Hs sửa lỗi 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
- - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm 2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông. + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện + Đơn vị đo diện tích cm 2 được tích cm2 viết tắt là: cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? + 1cm2 là diện tích của một hình vuông có cạnh là 1cm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc tình huống. ? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ hình vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi chơi bằng 100 hình vuông có nhà đồ chơi là bao nhiêu? cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là 100 cm2 ? Vì sao em biết là 100 cm2? - Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm 2. Ngôi nhà lát bằng 100 hình - GV nhận xét, tuyên dương vuông sẽ có diện tích là 100 - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo cm2. đơn vị dm? - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông ? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị có cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
- dm? - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ - GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích là 1dm x 1dm= 1dm2 lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - HS nhắc lại ? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? - 1dm2= 100cm2 ? Em hiểu 1dm2 là gì? - HS nhắc lại. GV đưa kết luận (pp) - 1dm2 là diện tích của một hình + Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện vuông có độ dài là 1dm tích. - HS đọc lại + Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2. + 1dm2 = 100 cm2 3. Hoạt động: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời: bảng con: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? - Bài yêu cầu điền số vào ô - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài trống tập. - Các nhóm làm việc theo phân a. 3 dm2 = ..cm2 300 cm2 = ..dm2 công. b. 6dm2 = .cm2 600cm2 = dm2 a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 6 dm2 50cm2= ..cm2 3 dm2 b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc cá nhân - nhóm - Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình vuông có diện tích là 4 - Mời các nhóm khác nhận xét dm2, hình chữ nhật có diện tích - GV nhận xét chung, tuyên dương. là 400 cm2. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh
- nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức bài học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi. sau đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 - HS lắng nghe để vận dụng vào A. 10 B. 1 000 C. 100 thực tiễn. - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành công - HS lắng nghe. để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe và tham gia trò +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên chơi. vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -HS trả lời -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu - HS lắng nghe. đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Khám phá: - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: - 1HS đọc. lớp đọc thầm - HS lắng nghe - GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu học tập với câu hỏi gợi ý: - HS trả lời, làm theo gợi ý + Em muốn môn nào được khá lên? + Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) + Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) + Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. - GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu
- - HS làm phiếu cá nhân - HS hoạt động nhóm 4 HS lắng nghe bạn, nhận xét, góp ý điều chỉnh cho kế hoạch của bạn.. - 4-5 HS trình bày HS cả lớp NX, góp ý điều chỉnh - HS lắng nghe - GV YC HS làm cá nhân - HS lắng nghe. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong nhóm 4 - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng - Học sinh đọc yêu cầu bài. tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu -GV cho các nhóm trình bày nhóm -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh - Đại diện 2-3 nhóm trình bày giá Các nhóm khác góp ý, bổ sung Một số mẫu tiêu chí đánh giá: - HS lắng nghe, đọc lại tiêu chí đánh +Làm việc có kế hoạch giá +Lập được thời gian biểu phù hợp +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC -HS đọc YC hoạt động
- - GV HD HS tự đánh giá: - HS lắng nghe +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS -HS làm phiếu cá nhân - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề - HS chia sẻ nhóm bàn nếp sinh hoạt của em. -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả - Các trình bày kết quả đánh giá đánh giá trước lớp -GV NX, khen HS -HS lắng nghe -GV nếu KL: Nếp sống khoa học là sống, lao động, học - HS lắng nghe. tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực cầu để về nhà ứng dụng. thực hiện các công việc đề ra theo trình tự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. Quan sát khởi động bài học. hình và trả lời câu hỏi + Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng mặt trời đem lại sự đời sống của thực vật? sống cho các loài cây. Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ... + Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với + Động vật cần ánh sáng để di đời sống của động vật? chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào tránh, ... bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống - KQ: của con người + Ánh sáng mặt trời giúp con 3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời người di chuyển vào ban ngày. sống của con người + Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc - GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK đèn điện bên đường giúp con và cho biết tác dụng của ánh sáng đối với người di chuyển vào ban đêm. đời sống con người. + Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. + Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.
- - GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con người. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe dung. 3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt - YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở - HS quan sát, thảo luận nhóm hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết: theo yêu cầu + Ánh sáng có gây hại cho mắt không? + Cách bảo vệ mắt như thế nào? - HS trình bày kết quả thảo luận - YC HS báo cáó kết quả thảo luận - HS nhóm khác nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét. - KQ: + Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. + Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn, không đứng gần để xem; hình 6b đội mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về - HS lần lượt nêu theo hiểu biết tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt của mình và cách phòng tránh. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (Sinh hoạt nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: tranh, thảo luận và đưa ra các + Trường hợp nào dưới đây cần tránh để phương án trả lời. không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì - Đại diện các nhóm trình bày kết sao? quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. luận. - KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh - Mời các nhóm khác nhận xét. để không gây hại cho mắt khi ngồi học. Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b: đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt. hình d đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu cúi sát vở gây hại cho mắt. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS quan sát, tìm hiểu thêm. - GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai trò của ánh sáng với đời sống con - HS trả lời: người. + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng - GV hỏi: có hại cho mắt. Vì mắt phải làm + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho việc quá mức mới nhìn thấy chữ. mắt không? Vì sao? + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở nơi có đủ ánh sáng, sách để cách + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào mắt từ 25 cm đến 30 cm để tránh khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như bị cận thị. thế nào? - VD: Không nên xem tivi liên tục + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? trong thời gian dài vì ánh sáng Vì sao? xanh có hại cho mắt. + Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương. + Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng. Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết.
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK - 2 HS đọc bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ - Học sinh chia nhóm và tham gia về vai trò của ánh sáng đối với đời sống trò cơi. con người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng - HS lắng nghe, thực hiện đối với thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi được ở cột K. - Khuyến khích mỗi HS thực hiện hai nhiệm vụ học tập ở mục “Em có thể” và viết thành báo cáo để chia sẻ với các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI VÒNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng của bài thể dục . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được Động tác vươn thở và động tác tay, động tác chân với vòng.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh theo GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Chui 2-3’ - GV hướng dẫn chơi qua hầm” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh sát tranh - Học Động tác - GV làm mẫu vươn thở và động động tác kết hợp tác tay, động tác phân tích kĩ thuật chân với vòng. động tác. HS quan sát GV - Động tác vươn làm mẫu thở. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát - Động tác tay. hiện Động tác vươn thở và động tác tay, động tác - Đội hình tập luyện chân với vòng. đồng loạt. - GV cùng HS
- nhận xét, đánh -Luyện tập 2 lần giá tuyên dương Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo GV. ĐH tập luyện theo - Gv quan sát, sửa sai tổ cho HS. 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - Phân công tập Tập theo cặp đôi theo cặp đôi - HS vừa tập 4 lần vừa giúp đỡ Tập theo cá nhân - GV Sửa sai nhau sửa động tác sai 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. đua - trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3-5’ dương. Chơi theo đội hình - Trò chơi “Đua ô - GV nêu tên trò hàng dọc tô”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 1 lần - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 20m - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách III.Kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. - Nhận xét kết quả, ý lỏng - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của chung của buổi học. hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi + Trả lời: 340 dm2 đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + 3 dm2 = 300 cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 + 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống. ? Tranh vẽ gì? - HS nêu
- ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? - HS nêu ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những - HS nêu đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng - HS thực hiện theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): - HS quan sát ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1m (10 dm) ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? - Cạnh dài 1dm. ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - Gấp 10 lần. của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao - Là 1 dm2. nhiêu? - Bằng 100 hình vuông nhỏ. ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? - Diện tích của nền căn phòng sẽ ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao là 1 dm2 x 100 = 100 dm2 nhiêu dm2? - HS lắng nghe => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) - 1m2 = 100 dm2 ? Vậy 1m2 = .dm2 ? - 1dm2 = 100 cm2 ? 1dm 2 = cm2 ? - 1m2 = 10000 cm2 ? 1m2 = cm2 ? - 1m2 là diện tích của một hình ? Em hiểu 1m2 là gì? vuông có độ dài là 1m - GV đưa kết luận (pp) - HS đọc lại + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 3. Hoạt động: Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc ? Bài tập yêu cầu gì ? - Chọn số phù hợp với cách đọc.
- - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. + Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2 + Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260 m2 + Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông: 43 dm2 + Bốn mươi ba xăng - ti - mét - GV mời các nhóm trình bày. vuông: 43 cm2 ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm trình bày. vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? - HS đọc (Làm việc theo nhóm 4) - Chọn đáp án phù hợp với đồ ? Bài tập yêu cầu gì? vật. - GV cho HS làm theo nhóm 4. - Các nhóm làm việc theo phân ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? công. ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? + Mặt bàn : 1 m2 ? Cục tẩy có diện tích là? + Bìa sách : 3 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. + Cục tẩy : 6 cm2 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + HS giải thích cách làm Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. trò chơi Ai nhanh ai đúng) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS nêu cách đổi đơn vị đo diện - Cả lớp làm bài vào vở: tích - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS làm vào vở. - HS ghi đáp án vào bảng con ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? - HS làm bảng con ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế - HS nêu: vì 1m2 = 100dm2 lấy nào? 5x100 = 500 dm2 - 500 : 100 = 5 ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? (vì đổi từ dm 2 ra m2 giảm đi 100 lần) - 4 m2 = 400 dm2 cộng thêm ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích 20dm2 = 420 dm2 liền kề? - 2 đơn vị đo diện tích liền kề - GV nhận xét chung, tuyên dương. gấp kém nhau 100 lần - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.

