Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 Khai giảng năm học mới _______________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Học thuộc đoạn : Sau 80 năm công học tập của các em. - HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng". - GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em bằng tranh minh hoạ. - HS xem và nói những điều thấy được ở trong tranh - GV nhận xét và kết luận: Bức tranh vẽ minh họa chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em có hình Bác Hồ và học sinh các dân tộc bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đất nước ta. Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc ta. - GV giới thiệu Thư gửi các HS - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc – Cả lớp đọc thầm. - HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn của bài.(2 - 3 lượt) + Đoạn 1: Các em học sinh thân mến..... nghĩ sao ? + Đoạn 2: Trong năm học ..... Hồ Chí Minh Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho các em. - HS đọc thầm phần chú giải GV giải thích thêm: cuộc chuyển biến khác thường, giời, giở đi - HS luyện đọc theo cặp
- - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? - Đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm 2 câu hỏi: ? Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì? - HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? - Trong bức thư Bác Hồ khuyên và mong đợi ở học sinh điều gì? GVKL: Bác khuyên học sinh chăm học, nghe thầy yêu bạn. Bác tin tưởng rằng học sinh Việt Nam sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam đàng hoàng, to đẹp, sánh vai với các cường quốc năm châu. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn thư cần thuộc lòng. Chúng ta nên đọc bài thế nào cho hợp với nội dung ? (Đoạn 1 đọc giọng nhẹ nhàng, thân ái; đoạn 2 đọc với giọng xúc động thể hiện niềm tin ) Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm đoạn 2, hãy theo dõi cô đọc và tìm các từ cần nhấn giọng (xây dựng lại, trông nom, chờ đợi, tươi đẹp hay không sánh vai, phần lớn) - HS luyện đọc theo nhóm 2 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thư - HS đọc nhẩm những câu văn đã chỉ định thuộc lòng trong SGK. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 3. Vận dụng Học thuộc lòng đoạn thơ đã luyện và chuẩn bị bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa" IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. 2. Năng lực chung: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong SGK. - Phấn màu, bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi chiếc hộp bí mật. -Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số. 2. Khám phá HĐ1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số - HS quan sát từng tấm bìa, tự viết các phân số và đọc các phân số đó. - HS trình bày kết quả - GV nhận xét. HĐ2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số - HS viết các thương sau dưới dạng phân số: 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2 ; - HS nêu cách viết thương 2 số tự nhiên dưới dạng phân số. - GV hướng dẫn HS nêu nhận xét: Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho. - Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3, 4 trong SGK. 3. Thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK - HS chữa bài Bài 1: HS đọc được các phân số đã cho, nêu được tử số và mẫu số của từng phân số đó. + Hs tiến hành đọc các phân số và nêu rõ tử số, mẫu số của các phân số trong bài 5 25 91 60 85 ; ; ; ; 7 100 38 17 100 5 : năm phần bảy ; 5 là tử số và 7 là mẫu số. 7 + HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài rồi trình bày trước lớp + Gv yêu cầu hs nhận xét. + Gv nhận xét và kết luận Bài 2 : HS nắm được cách viết thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng phân số + Gv gọi hs đọc và nêu rõ yêu cầu của bài + Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập, 2 hs lên bảng thực hiện. + Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó Gv nhận xét lại và kết luận. 4. Vận dụng - Qua bài học này em ghi nhớ được những gì về phân số? - Ôn bài và chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nhận biết mỗi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” - Hình trang 4,5SGK III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS xem clip Sự sống. Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?” B1: Giáo viên phổ biến cách chơi B2: GV tổ chức cho học sinhchơi như hướng dẫn trên * Lưu ý: Khi vẽ các em phải chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con. Giáo viên thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi. B3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc,GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho các em bé? - Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì? Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. 2. Khám phá Hoạt động 2: Làm việc với SGK B1: GV hướng dẫn: - Yêu cầu HS quan sát các hình1,2,3 trang 4,5SGKvà đọc lời đối thoại giữa các nhân vật trong hình. - Liên hệ với gia đình mình. B2: Làm việc theo cặp; HS làm việc theo hướng dẫn của giáo viên. B3: GV yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước cả lớp
- - Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra được ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi: + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ? + Điều gì có thể xẩy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau. 3. Vận dụng Ôn bài và chuẩn bị bài sau: Nam hay nữ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ). - Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). - HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập1. - Bút dạ + 3 tờ phiếu phô tô các bài tập. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Sang chơi nhà văn. - GV giới thiệu khái niệm về từ đồng nghĩa 2. Khám phá HĐ1: Nhận xét Bài tập: 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 – Cả lớp đọc thầm. - So sánh nghĩa của từ xây dựng và từ kiến thiết? So sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. Bài tập 2. 1 HS đọc yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm.
- - Đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây dựng cho nhau có được không? Vì sao? Đổi vị trí từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau có được không? Vì sao? - HS làm bài và trình bày bài. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. HĐ2: Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK và tìm thêm ví dụ. - GV kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế được cho nhau khi nói và viêt mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sác thái của câu hay sác thái biểu lộ tình cảm. Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau. 3. Thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. Bài tập 1: 2HS đọc yêu cầu cà nội dung của bài tập - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. 1 HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét- chữa bài : nước nhà- non song; hoàn cầu - năm châu - Tại sao em lại xếp được như vậy? Bài tập 2: Chia HS thành 2 nhóm. Phát giấy khổ to, bút dạ làm theo nhóm. Bài tập 3: Nhắc HS : Mỗi HS đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa. Yêu cầu HS khá đặt 1 câu mà có cả cặp từ đồng nghĩa 4. Vận dụng Đọc thuộc phần ghi nhớ và tìm thêm các từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU ÔN TẬP QUY TẮC VIẾT C/ K, G/ GH, NG/ NGH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết đúng chính tả bài thơ Việt Nam thân yêu của Nguyễn Đình Thi; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp thích hợp theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3 (Nắm vững quy tắc viết chính tả với c/k, g/gh, ng/ngh). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- - HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bút dạ và 1 số tờ phiếu ghi nội dung bài tập 2, 3 cho HS làm việc theo nhóm. - VBTTV5. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS nghe hát Việt Nam quê hương tôi. - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả lớp 5 việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học, nhằm củng cố nề nếp học tập của HS. Giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc toàn bài 1 lượt. - HS lắng nghe cách đọc. - Giới thiệu nội dung chính của bài chính tả. - HS chú nội dung của bài chính tả. - Luyện viết những từ HS dễ viết sai: dập dờn, nhuộm bùn, đất nghèo - HS: Luyện viết những chữ dễ sai. - GV: Nhắc HS quan sát cách trình bày bài thơ theo thể lục bát. - HS: Quan sát bài thơ. HĐ2: GV đọc cho HS viết. - GV: Nhắc HS tư thế ngồi viết. - Đọc từng dòng cho HS viết. - HS viết chính tả. HĐ3: Chấm, chữa bài - GV: Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - GV: Chấm bài tổ 1. - HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. - GV nhận xét chung về ưu, nhược của các bài đã chấm. - HS: Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu của bài tập - GV nhắc nhở Hs cách làm bài - HS làm bài tập - HS chữa bài theo hình thức tiếp sức. 1-2HS đọc nối tiếp bài văn đã hoàn chỉnh. Bài tập 3: HS nêu yêu cầu của BT 3 - HS làm bài. - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh - HS nhận xét – GV nhận xét - HS nhắc lại quy tắc viết c/ k,g/ gh, ng/ngh. - HS: Chép lời giải đúng vàoVBT. Âm đầu Đứng trước i, e, ê Đứng trước các âm còn lại Âm "cờ" Viết là k Viết là c Âm "gờ" Viết là gh Viết là g Âm "ngờ" Viết là ngh Viết là ng
- 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. -Nói và viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ____________________________________ Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản). 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 - Em hãy viết 2 phân số bằng 1 - GV nhận xét – Khen ngợi - Giới thiệu bài mới. 2. Khám phá * Ôn tập tính chất cơ bản của phân số - HS làm vào giấy nháp: Điền vào chỗ chấm: 5 5 ... ... = = 6 6 ... ... - Nêu tính chất cơ bản của phân số? 3. Thực hành 90 Bài tập1: GV yêu cầu HS rút gọn phân số. 120 - HS làm bài – HS trình bày bài * Lưu ý: Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa ( phân số tối giản). - HS làm bài tập 1. - GV chữa bài ? Có nhiều cách rút gọn phân số, hãy nêu cách nhanh nhất để rút gọn phân số?
- 2 4 Bài tập 2: HS làm vào giấy nháp: Quy đồng mẫu số các phân số: và 5 7 - Nêu quy tắc quy đồng mẫu số các phân số? - HS làm bài tập 2. Bài tập 3: HS tự làm và trình bày cách làm. 4. Vận dụng Ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập: So sánh 2 phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": + Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số + Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số - HS nhận xét, Gv nhận xét - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Bài tập 1. HS tự làm bài. - HS trình bày bài - HS nhận xét. Đặc điểm của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1, bằng 1? 4 9 Không cần quy đồng mẫu số, hãy so sánh: và . 5 8 Bài tập 2. HS làm bài. Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng tử số? - Chốt kết quả đúng trên bảng
- 2 2 5 11 11 > ; 5 7 9 6 2 3 - GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của hai phân số và kết quả. - HS kết luận: so sánh phân số cùng tử số ta so sánh mẫu số Bài tập 3. HS làm bài vào bảng lớp - Cả lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét. Bài tập 4. Hs khá giỏi làm thêm bài tập 4 HS tự làm, sau đó chữa bài. 3. Vận dụng - Giáo viên chốt lại so sánh phân số cùng tử số; so sánh phân số với 1 - GV nhận xét giờ học - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3). - HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - VBT Tiếng Việt 5 tập một, 1 vài trang từ điển được phô tô. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chơi trò chơi Sóc tìm hạt dẻ. - Thế nào là từ đồng nghĩa? - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho ví dụ. Giới thiệu bài: Các em đã hiểu như thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Tiết học này sẽ cùng thực hành tìm từ đồng nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. - GV nêu nhiệm vụ học tập.
- 2. Thực hành Bài tập 1: HS làm bài tập theo nhóm 4. Hoạt động trong nhóm cùng sử dụng từ điển, trao đổi để tìm từ đồng nghĩa: a) Chỉ màu xanh b) Chỉ màu đỏ c) Chỉ màu trắng d) Chỉ màu vàng - Các nhóm cử đại diện viết các từ tìm được vào phiếu và dán bài lên bảng lớp. - HS nhận xét – GV nhận xét và chốt kiến thức. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - HS làm bài cá nhân – HS nối tiếp nhau trình bày câu mình đặt - GV nhận xét. Bài tập 3: Tổ chức cho HS làm bài trong nhóm theo hướng dẫn : + Đọc kĩ đoạn văn. Xác định nghĩa của từng từ trong ngoặc. + Xác định sắc thái của câu với từng từ từ trong ngoặc để chọn từ thích hợp + Đọc lại đoạn văn đẵ hoàn thành để kiểm tra và sữa chữa. * Đáp án : Lần lượt chọn các từ sau để điền vào chỗ trống : điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. 3. Vận dụng Tìm các câu tục ngữ , ca dao có từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ Khoa học NAM HAY NỮ? (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 6,7 - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? - Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thé nào? - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá
- Hoạt động 1: Thảo luận *Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học *Cách tiến hành : B1: Làm việc theo nhóm GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận câu hỏi 1,2,3 tr6 SGK. B2: Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận *Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục.Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học. Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học? Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?’’ * Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ * Cách tiến hành: B1: Tổ chức và hướng dẫn GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trong trang 8 SGK và hướng dẫn HS cách chơi như sau: - Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây: Nam Cả nam và nữ Nữ - Các nhóm giải thích tại sao lại xếp như vậy.Các nhóm khác có thể chất vấn. - Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra nhóm nào thắng cuộc. B2: Các nhóm tiến hành như hướng dẫn ở bước 1 B3: Làm việc cả lớp -Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi. B4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. Nam Nữ Cả nam và nữ - Có râu. - Cơ quan sinh dục tạo ra - Dịu dàng. - Cơ quan sinh dục tạo trứng. - Mạnh mẽ. ra tinh trùng. - Mang thai. - Kiên nhẫn. - Cho con bú. - Tự tin. - Chăm sóc con. - Trụ cột gia đình - GV hỏi thêm và kết luận: Giữa nam và nữ có sự khác nhau về mặt sinh học nhưng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội. Vậy, chúng ta đều phải suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình. 3. Vận dụng Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện LÍ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu đượcý nghĩa câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu nước . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hs nghe hát Anh Lý Tự Trọng. - GV giới thiệu câu chuyện 2. Khám phá - GV kể chuyện lần 1, HS lắng và ghi lại tên các nhân vật trong truyện. - GV hỏi HS và ghi nhanh câu trả lời lên bảng: Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào? Trong truyện có những nhân vật nào? - GV kể chuyện lần 2 (sử dụng tranh) + giải nghĩa từ: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, Quốc tế ca. - HS thảo luận nhóm 2 tìm câu thuyết minh cho mỗi bức tranh. HS trình bày kết quả - HS nhận xét. GV treo lời thuyết minh tranh lên bảng. + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập + Tranh 2: Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu, trao đổi với tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển
- + Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc + Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt + Tranh 5: Trước tòa án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lí tưởng cách mạng của mình + Tranh 6: Ra pháp trường, Lý Tự Trọng vẫn hát bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện. GV gợi ý cho HS các câu hỏi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? + Bạn có suy nghĩ gì về chiến tranh ? + Bạn có suy nghĩ gì về một số người lính Mỹ có lương tâm ? - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp theo 2 hình thức : + Kể tiếp nối (5 HS) + Kể toàn bộ câu chuyện (2 HS kể toàn bộ câu chuyện - HS dưới lớp nêu câu hỏi về nội dung và ý nghĩa câu chuyện) - Vì sao những người coi ngục gọi Trọng là “ Ông nhỏ”? -Vì sao thực dân Pháp vẫn xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi thành niên? - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời – HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét phần kể chuyện của bạn. 3. Vận dụng Kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều: Tuần 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2023 Khai giảng năm học mới _______________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân
- số theo thứ tự. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai thông minh hơn": Rút gọn phân số - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng. M mỗi học sinh rút gọn 1phân số - GV nhận xét - Giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá * Ôn tập cách so sánh 2 phân số 2 5 a. So sánh hai phân số cùng mẫu số: HS so sánh và . 7 7 - Khi so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt kiến thức. b. So sánh các phân số khác mẫu số: 3 5 - HS so sánh và . 4 7 - Khi so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - Nếu hai phân số có mẫu này chia hết mẫu kia ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt kiến thức. 3. Thực hành Bài 1. GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. HS khác nhận xét sau đó chữa bài của bạn. Bài 2. Hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì? GV yêu cầu HS làm bài - 2 em làm vào bảng phụ. - HS khác nhận xét, sau đó chữa bài của bạn. Đáp án a) ; ; b) ; ; 4. Vận dụng - Học sinh nêu các cách so sánh hai phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________
- Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh về các cảnh đẹp, làng quê vào ngày mùa của nước ta III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nghe hát Ngày mùa vui thôn trang. - 1HS đọc đoạn 1 và trả lời: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác? - 1HS đọc đoạn 2, trả lời: Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân là gì? - Giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn + Luyện đọc từ: sương sa, vàng xuộm, vàng hoe, xoã xuống, vàng xọng. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ trong SGK. - HS đọc cả bài. - GV đọc bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc bài văn. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: + Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó? + Nhận xét cách dùng 1 số từ chỉ màu vàng để thấy tác giả quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm?
- + Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng quê ngày mùa? + Những chi tiết nào nói về con người trong cảnh ngày mùa? + Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động như thế nào? + Vì sao nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương? - HS trình bày - HS khác nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dùng từ gợi cảm, giàu hình ảnh nhà văn Tô Hoài vẽ ra trước mặt người đọc một bức tranh làng quê vào ngày mùa với những màu vàng rất khác nhau với những vẻ đẹp đặc sắc và cảm động. Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - HS thảo luận tìm giọng đọc phù hợp - GV hướng dẫn đọc:Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, âm hưởng lắng đọng. nhấn giọng các từ chỉ màu vàng. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn “Màu lúa .vàng mới”. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc hay. 3. Vận dụng - Theo em, nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì? (Chính là các dùng từ chỉ màu vàng khác nhau của tác giả). -Chuẩn bị bài sau “Nghìn năm văn hiến”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ________________________________ CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND Ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi sẵn: - Nội dung phần ghi nhớ. - Cấu tạo của bài “Nắng trưa”.
- III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nghe hát Ngày mùa vui thôn tang. - Giới thiệu bài cấu tạo bài văn miêu tả - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận xét Bài tập 1. HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm văn bản – chia đoạn – xác định nội dung chính của mỗi đoạn. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. Bài tập 2. HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm bài “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”. ? Tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của hai bài văn? Rút ra nhận xết về cấu tạo của bài văn tả cảnh? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ trong SGK. -HS nhắc lại kết luận đã rút ra khi so sánh 2 bài văn. 3. Thực hành - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập : 2 HS đọc nối tiếp - Tổ chức HS hoạt động theo cặp với hướng dẫn sau: + Đọc kĩ bài văn Nắng trưa + Xác định từng phần của bài văn. + Tìm nội dung chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét. 4. Vận dụng - Bài văn tả cảnh có cấu tạo như thế nào ? 1 HS nhắc lại ghi nhớ. - Về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài sau: Quan sát cảnh vật nơi mình ở, công viên, đường phố, ruộng đồng vào buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc, viết phân số thập phân. Biết rằng có một số phân số có thể viết thành
- phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": So sánh 2 phân số + Nêu các cách so sánh phân số với 1. + Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử số. - 3 - 4 em trả lời - GV nhận xét *Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Giới thiệu phân số thập phân 3 5 17 - GV viết lên bảng các phân số: ; ; . 10 100 1000 - HS đọc các phân số trên. - Em có nhận xét gì về MS của các phân số trên? - GV giới thiệu: Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000 được gọi là các phân số thập phân. 3 7 20 - Hãy tìm phân số thập phân bằng phân số ; ; . 5 4 120 - HS nêu cách làm – HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. 3. Thực hành Bài tập 1: GV viết các phân số thập phân lên bảng - HS nối tiếp nhau đọc các phân số thập phân. Bài tập 2,3: - Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - Hs đọc và thực hiện vào vở - Hs trình bày trước lớp - Nhận xét, sửa bài Bài tập 4. - Gv yêu cầu HS đọc đề - Nêu yêu cầu bài tập - Hs làm bài - Nhận xét, sửa bài 7 7 5 35 64 64 : 8 8 a) d) 2 2 5 10 800 800 : 8 100
- - GV chấm và chữa bài. 3. Vận dụng Chuyến phân số thành phân số thập phân qua trò chơi : Chia bánh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1). - Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Tranh ảnh cánh đồng vào buổi sớm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Trò chơi Ô cửa bí mật - Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong tiết trươc . - Nhắc lại cấu tạo của bài Nắng trưa - Nhận xét - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Bài tập 1: HS thảo luận nhóm 2: a) Tìm trong đoạn trích những sự vật được tác giả tả trong buổi sớm mùa thu? b) Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả? c) Tìm chi tiết nào trong bài thể hiện sự quan sát của tác giả rất tinh tế? Đáp án: a) cánh đồng buổi sớm, đám mây, vòm trời, những giọt mưa, những sợi cỏ, những gánh rau, những bó hoa huệ của người bán hàng, bầy sáo liệng trên cánh đồng, mặt trời mọc. b) Bằng xúc giác, bằng thị giác c) Một vài giọt mưa rơi loang loáng trên khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy tác giả cảm nhận được mưa rơi trên tóc, rất nhẹ. - HS trình bày bài làm - HS nhận xét.

