Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_vo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS biết và hiểu về lịch sử, nguồn gốc và ý nghĩa to lớn của ngày Nhà giáo Việt Nam. - Giáo dục HS thêm kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo - Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS. - Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động tập thể, kĩ năng hợp tác cho HS. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện; chấp hành kỷ luật; tuân thủ pháp luật; bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các sách, báo, tài liệu, tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam (nếu có) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Bước 1: Tìm hiểu về lịch sử, nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam. GV giới thiệu các thông tin liên quan tới ngày Quốc tế Hiến chương các nhà giáo Lịch sử ra đời ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 Tháng 01/1946, một tổ chức quốc tế các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (thủ đô nước Pháp) lấy tên là FISE (Féderation International Syndicale des Enseignants - Liên hiệp quốc tế các Công đoàn Giáo dục). Nǎm 1949, tại một hội nghị ở Warszawa (thủ đô của Ba Lan), Liên hiệp quốc tế các công đoàn giáo dục đã ra bản "Hiến chương các nhà giáo" gồm 15 chương với nội dung chủ yếu là đấu tranh chống nền giáo dục tư sản, phong kiến, xây dựng nền giáo dục trong đó bảo vệ những quyền lợi của nghề dạy học và nhà giáo, đề cao trách nhiệm và vị trí của nghề dạy học và nhà giáo. Công đoàn giáo dục Việt Nam, là thành viên của FISE từ năm 1953 (hội nghị có 57 nước tham dự), đã quyết định trong cuộc họp của FISE từ 26 đến 30/8/1957 tại Warszawa, lấy ngày 20/11/1958 là ngày "Quốc tế hiến chương các nhà giáo". Ngày này lần đầu tiên được tổ chức trên toàn miền Bắc Việt Nam. Những nǎm sau đó, ngày lễ này còn được tổ chức tại nhiều vùng giải phóng ở miền Nam Việt Nam. Khi Việt Nam thống nhất, ngày này đã trở thành ngày truyền thống của ngành giáo dục Việt Nam. Vào ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số 167-HĐBT thiết lập ngày 20/11 hằng năm là ngày lễ mang tên "Ngày nhà giáo Việt Nam".
- Ngày 20/11/1982, là lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam đầu tiên được tiến hành trọng thể trong cả nước ta. Từ đó đến nay, đây là ngày truyền thống của ngành giáo dục để tôn vinh những người làm công tác trồng người. Ý nghĩa Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - HS nêu ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam. - GV kết luận Ngày 20/11 là dịp để các thế hệ học trò bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với những người thầy, để mọi ngành, mọi nghề và toàn xã hội chia sẻ niềm vui, tri ân tới những người đã góp công sức và tâm huyết cho sự nghiệp trồng người cao cả, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc. - Cho học sinh xem các sách, báo, tài liệu, tranh ảnh về ngày nhà giáo Việt Nam (GV chiếu tư liệu) 2. Thực hành Bước 2: Giao lưu tìm hiểu về ngày 20/11 - GV nêu câu hỏi, HS thảo luận trả lời. - Sau mỗi câu hỏi HS nhận xét, GV kết luận. + Ngày 20/11 lần đầu tiên được tổ chức ở đâu? (trên toàn miền Bắc Việt Nam). + Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số 167-HĐBT thiết lập ngày 20/11 hằng năm là ngày lễ mang tên "Ngày nhà giáo Việt Nam" vào thời gian nào ? (ngày 28/9/1982). + Lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam lần đầu tiên được tiến hành khi nào? (Ngày 20/11/1982). + Năm nay kỉ niệm bao nhiêu năm ngày Nhà giáo Việt nam? + Để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo chúng ta cần làm gì ? Bước 3: Chúng em hát về thầy cô - Tổ chức cho HS luyện tập các tiết mục văn nghệ có nội dung về tình cảm thầy – trò chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học, dặn dò kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo và chuẩn bị bài tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc- hiểu (HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc). Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK. - GDKNS: Hợp tác (hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần (6 bài) - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2 III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - Nhắc lại các bài tập đọc đã học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. HĐ2. Hướng dẫn HS làm BT2: - HS đọc yêu cầu của BT2 - GV phát phiếu cho các nhóm làm việc - HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. GV giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết quả. Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung Em yêu tất cả những sắc màu gắn Việt Nam Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân với cảnh vât, con người trên đất Tổ quốc nước Việt Nam. Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ Bài ca về trái Định Hải cần giữ gìn cho trái đất bình yên, đất không có chiến tranh. Cánh chim Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ hoà bình Quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc Ê-mi-li, con Tố Hữu chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Con người Tiếng đàn ba- Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô
- với thiên la-lai-ca trên gái Nga chơi đàn trên công trường nhiên sông Đà thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp. Trước cổng Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của "Cổng trời Ánh trời" ở vùng núi nước ta. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn những học sinh kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân. - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": GV đọc phép cộng hai số thập yêu cầu HS tính nhanh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành HS tự làm rồi chữa bài. Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS đọc số thập phân đó. KQ: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008 Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Ta có: 11,020km =11,02km ; 11km20m = 11,02km ; 11020m = 11,02km
- Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS giải thích cách làm Bài 4: Cho HS tự làm. Hai Hs làm trên bảng phụ theo hai cách rồi chữa bài. HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách sau: Cách 1 : Bài giải Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) Số tiền mua36 hộp đồ dùng học toán là: 15 000 x 36 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 đồng Cách 2: Bài giải 36 hộp gấp 12 hộp số lần là: 36 : 12 = 3 (lần) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 180 000 x 3 = 540 000 (đồng) Đáp số: 540 000 đồng 3. Vận dụng Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS có ý thức học bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KỲ LẦN 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kiểm tra kiến thức về: - Phân số - Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân. - So sánh số thập phân. Đổi đơn vị đo diện tích. - Giải bài toán bằng cách:’’ Tìm tỉ số” hoặc “Rút về đơn vị” 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy kiểm tra III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra 2. Kiểm tra: GV chép đề lên bảng, HS đọc và làm bài: Bài 1: Đọc số thập phân sau: a. 301,80 b. 2,35 Bài 2: Viết số thập phân có: a. Năm đơn vị ,chín phần mười. b. Năm mươi lăm đơn vị, năm phần mười, năm phần trăm, năm phần nghìn. c. Không đơn vị, một phần nghìn. Bài 3: Tìm y a. y + 1 = 5 b. y x 2 1 = 1 1 4 8 4 5 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a. 5km 302m = . km 3,45 km = m 4 tấn 562 kg = tấn 500 kg = tấn 5,34 km 2 = ha 16,5m 2 = ... m 2 dm 2 . Bài 5: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80 m, chiều rộng bằng 1 chiều 2 dài. a. Tính diện tích của thửa ruộng đó. b. Biết rằng, cứ 100 m 2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? 3. Biểu điểm chấm: Biểu điểm: Bài 1: 1 điểm; Bài 2: 1 điểm; Bài 3: 2 điểm; Bài 4: 2 điểm; Bài 5: 3 điểm. Trình bày : 1 điểm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1). - Nghe - viết đúng bài chính tả “ Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. HĐ2. Nghe- viết chính tả: - Gọi 1HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm - Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang đốt cơ man là sách? (Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng). - Vì sao những người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng? (Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng Hồng, sông Đà) - Nội dung đoạn văn nói lên điều gì ? (Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước) - HS tập viết tên riêng (Đà, Hồng) và các từ ngữ dễ viết sai chính tả: nỗi niềm, cầm trịch, đỏ lừ,... - HS gấp SGK, GV đọc thong thả cho HS viết - Đổi chéo vở cho nhau để khảo bài - Giáo viên chấm một số bài và nhận xét 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn những học sinh kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 11 năm 2023 Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân. 2. Năng lực chung:
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số. a, GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng: 1,84 + 2,45 = ? (m) - GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên : 184 + 245 + 429 = ? (cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo : 429 cm = 4,29 m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84 + 2,45 = 4,29 (m). - GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK . Lưu ý HS về cách đặt dấu phẩy ở tổng (đặt thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng) - GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy. - Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân. b, Tương tự như phần a) đối với VD2. Chẳng hạn ,GV nêu VD 2 rồi cho HS tự đặt tính rồi tính, vừa viết vừa nối theo hư- ớng dẫn của SGK. c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK). 3. Thực hành. GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài HS cần nêu cách cộng. Bài 2: HS tự làm bài và chữa bài tương tự BT1. Bài 3: HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài Bài giải Tiến cân nặng là: 36,2 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số : 37,4 kg 4. Vận dụng - HS nêu lại cách cộng hai số thập phân. - Nhận xét giờ học.
- - Về nhà ôn lại kiến thức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, tính từ, động từ, thành ngữ, tục ngữ) gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu lớp 5. - Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm. - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu BT2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: - Thế nào là danh từ? Cho VD? - Thế nào là động từ? Cho VD? - Thế nào là tính từ? Cho VD? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành BT1: GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các chủ điểm nào? Thuộc các từ loại nào? - Học sinh làm việc theo nhóm, điền vào phiếu giao việc. Việt Nam-Tổ quốc em Cánh chim hoà bình Con người với thiên nhiên ..................................... ................................. ................................ ..................................... ................................. .................................. Danh từ ...................................... ................................. ................................ ...................................... ................................ ................................. Động từ, ..................................... ................................ ................................. Tính từ ..................................... ................................. .................................
- ..................................... ................................. .................................. Thành ..................................... ................................ .................................. ngữ, tục ...................................... ............................... .................................. ngữ ..................................... ................................. .................................. ..................................... ................................ .................................. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung trên bảng lớp. - Gọi HS nhắc lại. - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ? - GV nhận xét chung. BT2: Thực hiện tương tự BT1, HS làm việc theo nhóm. GV viết kết quả đúng vào bảng từ ngữ hoặc chọn một bảng tốt nhất để bổ sung. Một vài học sinh đọc bảng kết quả. 3. Vận dụng - HS nêu lại các thành ngữ, tục ngữ đã học trong các chủ điểm vừa ôn tập. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia ATGT đường bộ. - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. - GDKNS: Phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình 40,41 SGK, tranh ảnh, thông tin về tai nạn giao thông. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? - Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? - Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành
- HĐ1: Nguyên nhân gây tai nạn giao thông - HS làm việc theo cặp: Nhận ra những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hìmh. - Đai diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác lên trả lời. - GV kết luận: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông đường bộ. HĐ2: Những việc cần làm để thực hiên luật ATGT - 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình trang 41 SGK và phát hiện việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình. + H5: HS được học luật giao thông đường bộ. + H6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải có đội mũ bảo hiểm. + H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định. - Một số HS trình bày kết quả thảo luận. - Các HS khác bổ sung. - GV yêu cầu mỗi HS đưa ra một biện pháp an toàn giao thông. - HS nối tiếp nhau trả lời: + Đi đúng phần đường qui định + Học luật an toàn giao thông + Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo giao thông. + Đi xe đạp sát bên lề đường. + Đi bộ trên vỉa hè + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa. - GV cùng cả lớp nhận xét,bổ sung. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 3. Vận dụng - Khi tham gia giao thông cần lưu ý điều gì? - Nhận xét giờ học. - Thực hiện tốt luật GTĐB. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cộng các số thập phân. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. - Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán có liên quan đến số trung bình cộng. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": GV đọc phép cộng hai số thập yêu cầu HS tính nhanh. 34, 76 + 57,19 19,4 + 120,41 0, 324 + 6, 54 123 + 43,67 - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - GV giới thiệu bài, ghi mục bài. 2. Thực hành Bài 1: GV dùng bảng phụ đã kẻ sẵn để hướng dẫn HS . - Cho HS tự nhận xét để nêu được “Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán”. Cho HS nhắc lại rồi tự viết a + b = b + a a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a + b 5,7 + 6,24 = 11,94 14,9 + 4,36 = 19,26 0,53 + 3,09 = 3,62 b + a 6,24 + 5,7 = 11,94 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09+ 0,53 = 3,62 - Em có nhận xét gì về giá trị, vị trí các số hạng của hai tổng a + b và b + a khi a = 5,7 và b = 6,24? - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HS tự làm bài, giúp HS biết sử dụng tính chất giao hoán để thử. Kết quả: a. 13,26 c. 0,16 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi hình chữ nhật là: (16,34 + 24,66 ) x 2 = 82 (m) Đáp số: 82 m Bài 4: HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Số mét vải cửa hàng bán được trong hai tuần là: 314,78 + 525,22 = 840 (m) Số ngày trong hai tuần là: 7 x 2 = 14 (ngày)
- Trung bình mỗi ngày bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60 (m) ĐS : 60m 3. Vận dụng GV tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. Mức độ cần đạt như tiết 1. - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS điền vở kịch “Lòng dân”. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Nhắc lại tên các bài tập đọc đã học - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học . HĐ2. Hướng dẫn HS làm BT. - GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật. + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn. - Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch “Lòng dân”, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. Nhân vật Tính cách Dì Năm Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm, bảo vệ cán bộ.
- An Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ. Chú cán bộ Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân. Lính Hống hách. Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh. - Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kich “Lòng dân.” + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất - HS nêu lại nội dung của vở kịch. GV nhận xét kết luận: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. 3. Vận dụng - Em thích nhân vật nào nhất trong vở kịch Lòng dân? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả hai đoạn của vở kịch “Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan văn nghệ của lớp hoặc của tr- ường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được một số từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu BT1, 2. - Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm, từ trái nghĩa BT3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu giao việc, bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - Cho HS thi đặt câu có từ đồng âm - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập1: HS đọc yêu cầu bài tập. HS nêu lại thế nào là từ đồng nghĩa.
- H:Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? (vì các từ đó dùng chưa chính xác) - HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ. - HS làm trên bảng phụ chữa bài, cả lớp và GV góp ý. Lời giải: + Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành. + Thay bằng từ đồng nghĩa : bưng, mời, xoa, làm. - GVKL câu đúng: + Hoàng bưng chén nước mời ông uống. Ông xoa đầu Hoàng và nói: Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa? Hoàng nói với ông : Cháu vừa làm xong bài tập rồi ông ạ! Bài tập 2: HS đọc yêu cầu GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài. Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa. - HS làm bài. - Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp Bài tâp 3: HS làm việc độc lập . - GV nhắc HS chú ý: + Mỗi em có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu đồng thời chứa 2 từ đồng âm. + Cần chú ý dùng từ đúng với nghĩa đã cho là: giá ( gía tiền )/ giá (giá để đồ vật). Không đặt câu với từ “ giá” mang nghĩa khác. VD: giá (giá lạnh) - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn. Bài tâp 4: HS làm việc cá nhân. - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “đánh” - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ “đánh” 3. Vận dụng - HS nêu lại khái niệm về từ đồng âm, từ đồng nghĩa. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _____________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 11 năm 2022 Thể dục ÔN 3 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn 3 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. -Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.
- 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị một còi.Tranh dạy thể dục (động tác vặn mình) Sân trường vệ sinh sạch sẽ ,an toàn III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phươg pháp - GV nhận lớp,phổ biến nội 4- 6 -Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học phút - Khởi động : Xoay các khớp -Theo đội hình 3 hàng ngang Mở - Trò chơi: Kết bạn - Chuyển thành đội hình vòng đầu tròn a. Ôn động tác vươn thở, tay, 16-18 - GV điều khiển cả lớp làm theo chân . phút mẫu theo tranh - Tập theo tổ,tổ trưởng điều khiển -Từng tổ tập dưới sự điều khiển Cơ của tổ trưởng.GV bao quát lớp bản b.Trò chơi vận động: “Ai 6-8 - GV phổ biến cách chơi,cho HS nhanh và khéo hơn ” phút chơi thử, sau đó chơi chính thức. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm,bạn chơi tốt -Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 -Đội hình 3 hàng ngang -Hệ thống lại nội dung bài học phút Kết -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình vòng tròn thúc -Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc _________________________________ Toán TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện tính tổng nhiều số thập phân - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng số thập phân. - Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 2, bài 3 (a, c). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS nêu lại cách thực hiện cộng hai số thập phân. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hướng dẫn tính tổng nhiều số thập phân a. Ví dụ: - GV nêu bài toán. - Làm thế nào để tính số lít dầu trong cả 3 thùng ? - Dựa vào cách tính tổng hai số thập phân, em hãy suy nghĩ và tìm cách tính tổng ba số 27,5 + 36,75 + 14,5. 27,5 36,75 14,5 78,75 - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. b. Bài toán: - GV nêu bài toán. - Em hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác. - HS giải bài toán – HS trình bày cách giải bài toán. - GV nhận xét. 3. Thực hành Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài. Y/c HS nêu lại cách tính tổng nhiều số thập phân. Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài. Y/c HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân. và viết lên bảng: (a + b) + c = a + (b + c) Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài. Y/c HS giải thích đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trình tính. VD: a. 12,7 + 5,89 +1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89 (Sử dụng tính chất giao hoán) - GV hướng dẫn HS chữa bài. 3. Vận dụng
- - GV cho HS nhắc lại các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng. - Dặn xem lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 8) (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ tốc độ 95 chữ/15phút. - HS biết viết một bài văn hoàn chỉnh về tả cảnh - tả ngôi trường đã gắn bó với em trong nhiều năm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu tiết kiểm tra 2. Thực hành HĐ1. Nghe - viết chính tả: - GV đọc cho HS nghe bài viết. - 1 HS đọc lại bài. Cả lớp đọc thầm bài. - GV đọc - HS viết chính tả. - GV chấm bài và hướng dẫn HS chữa bài. HĐ2. Kiểm tra TLV: - GV ghi đề bài lên bảng và gạch chân dưới từ ngữ quan trọng. Đề bài : Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua. - GV lưu ý HS về cách trình bày bài, nhắc HS về cách dùng từ đặt câu. - HS làm bài. - GV thu bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................
- ____________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu mức độ kiến thức kỹ năng về phần đọc cần đạt như tiết 1) - Tìm và ghi lại được các chi tiết và HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1) - Tranh ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã hoc, nếu có. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. HĐ2. Hướng dẫn HS làm BT2: - HS đọc đề bài - GV ghi tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau. - HS làm việc cá nhân: Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó. - HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do. VD: Trong bài văn miêu tả “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”, em thích nhất chi tiêt “những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”. Vì từ “vàng lịm” vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với “chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” thật bất ngờ và chính xác. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích đ- ược lí do mình thích.
- 3. Vận dụng - Khi miêu tả bài văn cần lưu ý điều gì? - Nhận xét giờ học. - Viết lại đoạn văn cho hay hơn. - On lại danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Tiết đọc thư viện: ĐTNC: NƯỚC MÍA KIỂU MỚI _________________________________ Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách mạng tháng tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần ghi nhớ, kết quả: - Tháng 8-1945, nhân dân vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. - Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm của Cách mạng tháng Tám. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc. - Khâm phục sự lãnh đạo tài tình và sáng suốt của Đảng và Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ VN. - Ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể -Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930 ở Nghệ An. -Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới? 2. Khám phá HĐ1: Thời cơ cách mạng. - HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên của bài mùa thu c/m trong SGK - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi +Theo em vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho c/m VN? +Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào?

