Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 26 trang Lê Hoàng 19/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn công lao của các thầy cô giáo - Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện; chấp hành kỷ luật; tuân thủ pháp luật; bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Băng rôn, hoa, loa đài, tăng âm (nếu có) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV thông qua chương trình, kế hoạch tổ chức hội diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Nội dung và thể loại: tốp ca, đơn ca, ngâm thơ, kể chuyện, tấu nói, tiểu phẩm, múa, hát, dân ca, biểu diễn nhạc cụ có nội dung: + Ca ngợi công ơn các thầy cô giáo + Ca ngợi tình thầy trò +Nói về tình cảm với lớp, trường + Ca ngợi về tình bạn + Các bài hát nói về hoạt động đội thiếu niên tiền phong 2. Thực hành - GV hướng dẫn các đội văn nghệ của các lớp lần lượt biểu các tiết mục văn nghệ. - Các đội văn nghệ biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã luyện tập. - Lớp chọn các tiết mục văn nghệ được tham gia buổi công diễn ở trường. - HS và GV nhân xét, tuyên dương. 3. Vận dụng GV nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia chương trình văn nghệ của các tổ và cá nhân. - GV nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bài tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ........................................................................................................................................ _________________________________
  2. Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm đợc bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông). - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa trang 102 trong SGK - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài. - HS đọc nối tiếp đoạn: Đoạn 1: Bé Thu .từng loài cây. Đoạn 2: Cây quỳnh không phải là vườn. Đoạn 3: (Còn lại). - Đọc phần chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài + Bé Thu ra ban công để làm gì? (... ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây...) + Những loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? + Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì sao khi có chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hồng biết? + Em hiểu “ Đất lành chim đậu “ là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn) + Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài văn: Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm. - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài.
  3. - GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc. Nhận xét. 3. Vận dụng - Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Em có muốn mình có một khu vườn như vậy không ? - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống. - Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp. - Dặn HS luyện đọc lại bài nhiều lần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. - So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. Tính theo cách thuận tiện nhất: a) 2,8 + 4,7 +7,2 + 5,3 b) 12,34 + 23,87 + 7,66 + 32,13 c) 12,23 + 24,47 + 31,18 + 63,3 + 68,82 GV nhận xét Giới thiệu bài. 2. Khám phá HS làm bài tập 1, 2(a,b), 3(cột 1), 4 trong SGK. KK làm các bài còn lại. HĐ1: GV cho HS nêu khúc mắc ở các bài tập. Cả lớp cùng giải đáp. HS tự làm bài. Giao mỗi bài cho 1 HS làm vào bảng phụ. Bài 1: Tính tổng nhiều số thập phân. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Lưu ý HS đặt tính và tính đúng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện. - HS nêu yêu cầu của đề bài.
  4. - GV cho HS tự làm bài a,b vào vở. HS khá, giỏi làm cả bài 2. - Chữa bài bạn làm ở bảng, yêu cầu HS giải thích cách làm. Bài 3: So sánh biểu thức. - Yêu cầu HS đọc đề và nêu cách làm. - HS tự làm bài(cột 1) . HS khá, giỏi làm cả bài. Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ và giải,1 em làm ở bảng phụ để chữa bài. ĐS : 91,1m HĐ2: Chữa bài. HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Dặn HS hoàn thành bài còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán với các số thập phân. - Bài tập cần làm: 1a,b; 2a,b; 3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Cho HS nêu lại cách thực hiện cộng hai số thập phân. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá a) Hình thành phép trừ. - GV nêu bài toán 1và hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng BC ta làm thế nào? - HS nêu phép trừ: 4,29 -1,84 b) Đi tìm kết quả. - HS dựa vào những điều các em đã biết để tìm ra kêt quả phép tính bằng cách đổi số đo có đơn vị đo là mét thành số đo có đơn vị đo là xen-ti-mét rồi tính.
  5. - HS nêu cách tính c) Giới thiệu kĩ thuật tính ( Như SGK ) + Bài toán 2. Đặt tính rồi tính: 45,8 - 19,26 - Nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số trừ so với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ . - Hãy tìm cách làm cho số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số chữ số ở phần thập phân của số trừ. - HS đặt tính và thực hiện. d, Nêu ghi nhớ. - HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc phần chú ý trong SGK. 3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu: Tính. - Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm ở bảng để chữa bài. Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Bài 2: Đặt tính và tính. - HS tự đặt tính rồi tính ở vở, 2 HS làm bài ở bảng. Lu ý HS đặt tính đúng , đặt dấu phẩy đúng chỗ. Bài 3: Giải toán. - Gọi HS đọc đề toán. - HS tự giải bài toán .Cho 1 HS làm ở bảng phụ để chữa bài. ĐS : 10,25kg. 4. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại cách trừ hai số thập phân. - Nhận xét giờ học. Dặn HS hoàn thành các bài còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _______________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức một văn bản luật. - Làm được bài tập 2(a,b). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài trước, dưới lớp viết bảng con.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng nghe - viết điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng 2. Khám phá HĐ1. Nắm nội dung bài viết. - Một HS đọc đoạn luật. - Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường có nội dung gì? HĐ2. Hướng dẫn viết từ khó - Tìm những từ dễ viết sai trong đoạn văn. - HS đọc và viết những từ vừa tìm được. HĐ3. Viết chính tả - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho HS viết bài. - GV nhắc HS chỉ viết xuống dòng ở tên điều khoản, khái niệm hoạt động môi trường đặt trong ngoặc kép. HĐ4. Chấm bài, nhận xét GV thu vở, chấm 1 số bài tại lớp. Nhận xét. 3. Thực hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS nối tiếp nhau nêu từ theo yêu cầu của bài. Bài tập 3: Khuyến khích HS làm thêm bài 3 tại lớp. a. Các từ láy có âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, náo nức, não nuột, nắc nẻ, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà, nâng niu, nem nép, nể nang, b. Từ láy có âm cuối ng: loong coong, boong boong, leng keng, sang sảng, loảng xoảng, đùng đoàng, ăng ẳng, 4. Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả n/l. - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những từ vừa tìm được, luyện viết lại 1 đoạn của bài chính tả theo sự sáng tạo của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 11 năm 2023 Tập đọc LUYỆN ĐỌC BÀI : CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện kĩ năng đọc đúng, đọc trôi chảy, đọc diễn cảm. 2. Năng lực chung:
  7. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi tên các bài tập đọc đã học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối từng đoạn bài Chuyện một khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét. - Giới thiệu bài, ghi đề - Treo tranh minh họa bài tập đọc, yêu cầu hs nhắc lại tên các bài tập đọc đã học ở tuần 8, 9. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng và đọc diễn cảm HĐ2. GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc lần lượt theo thứ tự, mỗi HS đọc 3- 4 bài. - Trả lời một số câu hỏi và nêu nội dung bài đọc. - GV bao quát cả lớp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài. - Nhận xét, kết luận 3. Vận dụng - Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn môi trường luôn xanh -sạch - đẹp? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau “Mùa thảo quả”. - Ôn các bài tập đọc – học thuộc lòng đã học từ tuần 1 đến tuần 9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trừ hai số thập phân. -Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. - Bài tập cần làm: 1; 2a,c; 4a. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  8. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu cách trừ hai số thập phân? - Hai học sinh lên bảng làm bài tập: Đặt tính rồi tính: a) 12,009 – 9,07 b) 34,9 -23,79 15,67 - 8,72 78,03 – 56,47 2. Khám phá Bài 1: Yêu cầu HS tự đặt tính và tính. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét bài bạn làm ở bảng. Đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2: - HS nêu yêu cầu của đề bài: Tìm x. - HS tự làm bài vào vở, 2 em làm ở bảng để chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết. Bài 4: GV hướng dẫn HS làm bài và nhận xét để rút ra quy tắc một số trừ đi một tổng: a – b – c = a – ( a + c ) - HS nhắc lại quy tắc một số trừ đi một tổng. - Quy tắc này có đúng với số thập phân không? * GV khuyến khích HS khá, giỏi và những HS đã hoàn thành các bài tập trên làm tiếp bài 3, 4b. Bài 3: HS tóm tắt bài toán rồi giải . - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. ĐS : 6,1kg Bài 4b: Yêu cầu HS áp dụng quy tắc trừ một số cho một tổng để làm bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tính bằng hai cách: 9,2 - 6,5 - 2,3 = - Dặn HS về hoàn thành bài tập. - Vận dụng tìm các bài toán có lời văn dạng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân để làm bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VỚI SỨC KHỎE (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS. - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
  9. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Hãy vẽ sơ đồ tuổi dậy thì của con trai và con gái. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài. HĐ2. Ôn tập cách phòng tránh một số bệnh. Học theo nhóm 4: - Nhóm trưởng bốc thăm lựa chọ một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ cách phòng chống bệnh đó. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: + Cách phòng tránh bệnh sốt rét. + Cách phòng bệnh sốt xuất huyết. + Cách phòng chống bệnh viêm não. + Cách phòng chống bệnh HIV/AIDS - Lần lượt các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét. HĐ3.Trò chơi: Ô chữ kì diệu. (Dạy trải nghiệm) - GV đưa ra 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hình chữ S. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý: - Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời. + Nhóm trả lời đúng được 10 điểm. + Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác. + Nhóm thắng cuộc là nhóm giành được nhiều điểm nhất. + Tìm được ô chữ hình chữ S được 20 điểm. Trò chơi kết thúc khi ô chữ hình chữ S được đoán. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Tre, mây, song. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số,tìm thành phần chưa biết của phép tính . - Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS làm bài tập 1, 2, 3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  10. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lên bảng làm bài tập: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 12,56 - ( 3,56 + 4,8 ) b) 25,73 - 2,41 -7,79 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đặt tính và tính với phần a, b. - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần trong phép tính x = 10,9 x = 10,9 Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luận Chẳng hạn : 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 –(28,73 + 11,27 ) = 42,37 – 40 = 2,37 Bài 4: Khuyến khích HS làm hoàn thành tại lớp. GV cho HS tóm tắt BT bằng sơ đồ rồi giải và chữa bài. Bài giải Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 – 1,5 = 11,75 ( km ) Quãng đường người đi xe đạp đi trong 2 giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25 (km) Quãng ưđờng người đi xe đạp đi trong giờ thứ 3 là: 36 – 25 = 11 (km) ĐS : 11km Bài 5: Khuyến khích HS làm hoàn thành tại lớp. - HS tự làm sau đó chữa bài. 3. Vận dụng - Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. - Cho HS vận dụng làm bài sau: Tìm x: X + 5,34 = 14,7 - 4,56 - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
  11. _______________________________ Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý; tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí. Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện. - GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trang 110, SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương. - Giáo viên nhận xét chung. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. GV kể chuyện - Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh hoạ trong SGK - Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn. - GV kể 2 lần, lần 2 kể kết hợp chỉ tranh minh hoạ. HĐ2. Kể trong nhóm. - HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em. Các em kể từng đoạn trong nhóm theo tranh. HĐ3. Kể trước lớp - Tổ chức cho các nhóm thi kể. - GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Tại sao người đi săn muốn bắn con nai? + Tại sao dòng suối, cây trám đều khuyên người đi săn đừng bắn con nai? + Vì sao người đi săn không bắn con nai? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên. 3. Vận dụng - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú hoang dã? - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện “Người đi săn và con nai” cho mọi người nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
  12. _________________________________ Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nắm được khái niệm quan hệ từ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn; xác định được cặp quan từ và tác dụng của nó trong câu; biết đặt câu với quan hệ từ. - HS khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ ở bài 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng quan hệ từ khi nói, viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết bài tập 2 và bài tập 3 vào. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng : Quan hệ từ 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu ví dụ. Bài 1. Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý cho HS : + Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu? + Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn là quan hệ gì? - GV kết luận: Các từ in đậm trong ví dụ trên nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau giúp người đọc hoặc người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. + Vậy quan hệ từ là gì? + Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài 2. (Tương tự bài tập 1) a) Nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết. b)Tuy nhưng : biểu thị quan hệ tương phản. GV kết luận: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng mối quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. HĐ2. Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập: Bài tập 1: HS tìm các QHT trong mỗi câu văn, nêu tác dụng của chúng. - HS phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết quả. Bài tập 2: Cách thực hiện tơng tự BT1. Bài tập 3: HS tiếp nối nhau đọc những câu văn có từ nối vừa đặt. VD : - Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót.
  13. - Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá bàng lại xanh um. 3. Vận dụng - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: để, do, bằng. - HS nhắc lại phần ghi nhớ . - Dặn HS học thuộc Ghi nhớ và tập đặt câu với các quan hệ từ ở bài 3. - Về nhà viết 1 đoạn văn ngắn nói về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Thể dục ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện ôn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi trò chơi “ Chạy nhanh theo số “và tham gia chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến 5- 6’ - Đội hình 3 hàng ngang nội dung yêu cầu giờ học Mở - Khởi đông : Xoay các -Theo đội hình 3 hàng ngang. đầu khớp - Trò chơi: Làm theo hiệu - Chuyển thành đội hình vòng lệnh tròn a. Ôn 4 động tác động tác 15-20’ - GV điều khiển cả lớp làm theo mẫu theo tranh - Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển Cơ b.Trò chơi vận động: “Chạy -Từng tổ tập dưới sự điều khiển bản nhanh theo số” của tổ trưởng. GV bao quát lớp. 7- 8’ - GV phổ biến cách chơi - Cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt -Tập 1 số động tác thả lỏng 5-6’ - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài
  14. Kết học thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình 3 hàng dọc - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Bài tập cần làm: 1;3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS lên bảng làm bài tập: a) Tổng của hai số là 17,5, hiệu của hai số là 3,5. Tìm hai số đó? b) Hiệu hai số là 4,4. Nếu tăng số thứ nhất thêm 4,2 thì tổng của hai số là 20,6. Tìm hai số đó? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên. * Ví dụ 1. Hình thành phép nhân: - GV nêu bài toán, HS nêu cách tính chu vi hình tam giác đó. + Chu vi của hình tam giác đó là: 1,2m 3 + Đi tìm kết quả. Yêu cầu HS tìm kết quả bằng sự hiểu biết của mình( HS đa về số tự nhiên nhân với số tự nhiên). + Giới thiệu kĩ thuật tính - GV trình bày cách đặt tính và cách thực hiện phép tính( nh SGK). 1,2 + Đặt tính rồi thực hiện phép tính như đối với số tự nhiên 3 + Đếm thấy phần thập phân của số 1,2 có một chữ số, ta dùng dấu 3,6m phẩy tách ở tích 1 chữ số kể từ phải sang trái. ? Nêu điểm giống và khác nhau giữa hai phép tính nhân trên( 12 x 3 và 1,2 3) ? Ta tách phần thập phân ở tích như thế nào. Em có nhận xét gì về số chữ số ở phần thập phân của thừa số và tích.
  15. ? Em hãy nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. * Ví dụ 2: GV nêu yêu cầu ví dụ 2: 0,46 12 - HS thực hiện và nêu cách tính HĐ2: Ghi nhớ. - Qua hai ví dụ trên em nào có thể nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên? - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK HĐ3: Luyện tập. HS làm bài tập 1,3 SGK. KK HS hoàn thành các bài còn lại. Bài 1: HS lần lượt thực hiện các phép nhân cho trong bài. Gọi 1 HS đọc kết quả. Bài 2: Khuyến khích HS làm hoàn thành tại lớp. - HS tính các phép tính nêu trong bảng. - GV cùng HS xác nhận kết quả đúng. - Yêu cầu một vài HS phát biểu lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Bài 3: HS tự tóm tắt và giải bài toán. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. ĐS : 170,4km 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc.GV nêu bài toán ứng dụng. - GV tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Nội dung đơn: Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách. - Viết được một lá đơn đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu đợc lí do, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết. - GDKNS: Ra quyết định; Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc và có trách nhiệm luyện tập viết đơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT, Bảng lớp viết mẫu đơn. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Kiểm tra, chấm bài của HS viết bài văn tả cảnh chưa đạt phải về nhà viết lại - Nhận xét bài làm của HS - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung bài
  16. 2. Khám phá - Gọi HS đọc đề - Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề bài và mô tả lại những gì vẽ trong tranh. - Trước tình trạng mà hai bức tranh mô tả. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn kiến nghị để các cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết. * Xây dựng mẫu đơn - Hãy nêu những quy định bắt buộc khi viết đơn - GV ghi bảng ý kiến HS phát biểu - Theo em tên của đơn là gì? - Nơi nhận đơn em viết những gì? - Người viết đơn ở đây là ai? - Em là người viết đơn tại sao không viết tên em - Phần lí do bài viết em nên viết những gì? - Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 trong 2 đề trên? * Thực hành viết đơn - HS viết đơn vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc lá đơn. Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và cách trình bày lá đơn. 3. Vận dụng - Vừa rồi các em học bài gì? - Giáo viên nhận xét tiết học tuyên dương học sinh tích cực. - Về nhà viết một lá đơn kiến nghị về việc đổ rác thải bừa bãi xuống ao, hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. - Nhận biết ược đại từ xưng hô trong đoạn văn; chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống. HS khá giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng những đại từ xưng hô. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày.
  17. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Đại từ xưng hô 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Đoạn văn có những nhân vật nào? + Các nhân vật làm gì? + Những từ nào trong đoạn văn được in đậm? Những từ đó dùng để làm gì? + Trong đó, từ nào chỉ người nghe? từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? - GV: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS đọc lời từng nhân vật, nhận xét thái độ của những nhân vật đó. Bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm đôi, nêu ý kiến: - GV nhắc HS tìm các từ các em thường tự xưng với thầy, cô, bố, mẹ, anh, chị - KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến. HĐ2. Phần ghi nhớ. - HS đọc và nhắc lại nội dung phần ghi nhớ trong SGK. 3. Thực hành Bài tập 1: HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. - HS làm bài. Gọi HS nêu các đại từ xưng hô có trong đoạn văn: ta, chú em, tôi, anh - Cho HS khá, giỏi nhận xét cách xưng hô, thái độ của nhân vật: + Thỏ kiêu căng coi thường rùa. + Rùa tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Đoạn văn gồm có những nhân vật nào? - Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - HS làm bài vào vở, 1 em làm ở bảng phụ gv đã ghi sẵn đoạn văn. - Thứ tự cần điền: 1-Tôi, 2-Tôi, 3- nó, 4- Tôi, 5- nó, 6- Chúng ta. 4. Vận dụng - Hỏi lại những điều cần nhớ. -Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. - Nhắc nhở học sinh xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài: Quan hệ từ - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ xưng hô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________ Tiết đọc thư viện: CĐ: IM LẶNG ĐỂ CHỊ HÁT ____________________________ Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù: - Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình (HN) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập. - Đây là sự kiện trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Phiếu học tập, video Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập, Máy chiếu, máy tính HS: Sưu tầm tranh về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu suy nghĩ của em về cuộc cách mạng tháng Tám thành công? - GV nhận xét. - GV chiếu cho HS quan sát bức tranh “ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập”. - Bức ảnh chụp ai? Đang làm gì? - GV kết hợp giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945 - GV chiếu lên màn hình cho HS quan sát ảnh Quảng trường Ba Đình, Hà Nội... - HS làm việc theo cặp: Miêu tả quang cảnh thủ đô Hà Nội vào ngày 2-9- 1945? (Hà Nội tưng bừng cờ, hoa, đồng bào Hà Nội không kể già trẻ, gái, trai mọi người đều xuống đường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ, đội danh dự đứng nghiêm trang) * Kết luận: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. Không khí buổi lễ độc lập thật tưng bừng mà trang nghiêm. Cả Hà Nội rợp cờ hoa và biểu ngữ, người từ các ngã đổ về Ba Đình đông như trẩy hội. HĐ2: Trình bày một số nét chính về buổi lễ và nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập. Hoạt động nhóm 4: Chia lớp thành các nhóm (Cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) *Hoàn thành nội dung phiếu: Câu 1: Ngày 2- 9- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì? Câu 2: Em hãy kể lại một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945? Dựa vào các câu hỏi sau: + Buổi lễ bắt đầu khi nào? + Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào? + Buổi lễ kết thúc ra sao? *Sau khi hoàn thành đại diện các nhóm trình bày.
  19. Làm việc cả lớp: - GV chiếu cho HS quan sát bức ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn đọc lập và chính phủ lâm thời ra mắt... - Em hiểu thế nào là Tuyên ngôn độc lập? - Chính phủ lâm thời chỉ cơ quan nào? - HS dựa vào phần chú giải để trả lời. + Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dừng lại để làm gì? + Việc Bác Hồ dừng lại và hỏi nhân dân “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” cho thấy tình cảm của Bác đối với nhân dân như thế nào?( Cho thấy Bác rất gần gũi, giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân). Nội dung bản tuyên ngôn - 2 HS đọc 2 đoạn trích của bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK - Trao đổi trong nhóm đôi về nội dung chính của bản Tuyên ngôn Độc lập. - Đại diện các nhóm trình bày- Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định quyền độc lập tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. GV trình chiếu video: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập HĐ3: Nêu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 -Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày 2- 9- 1945. - Sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? Những việc đó tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc? Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam? * GV kết luận: Ý nghĩa lịch sử của Tuyên ngôn Độc lập: Khẳng định quyền độc lập dân tộc. Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. HĐ4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-1945 HS quan sát tranh trình chiếu ở trên màn. HS suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. Nhận xét 3. Vận dụng - HS đọc lại nội dung ghi nhớ - Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi được sống ở một đất nước độc lập, phồn vinh ngày nay. - Em hãy kể thêm một số bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta. (Đáp án: - Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược, bài thơ thần của Lý Th- ường Kiệt có giá trị như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta ở thế kỉ thứ 10. + Năm 1428, sau khi quét sạch quân xâm lược nhà Minh, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết bài “ Bình Ngô đại cáo” và bài thơ này cũng được xem như bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta ở thế kỉ 15. + Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn Độc lập mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: Kỉ nguyên độc lập dân tộc.) - Được sống trong cảnh thanh bình của ngày hôm nay, em cần nghĩ gì và làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  20. .................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ____________________________ Chiều thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Trung thực và trách nhiệm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Phóng viên - Nội dung phỏng vấn: Kể tên những danh lam thắng cảnh của nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng: Kể về người thân 2. Khám phá HĐ1: Nhận xét chung bài làm của HS - Gọi HS đọc đề bài và hỏi: Đề bài yêu cầu gì? GV nêu: Đây là một bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, tránh nhầm sang tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. +Ưu điểm: - Hầu hết bài làm có bố cục rõ ràng, đủ 3 phần. Tình tự miêu tả hợp lí. - Dùng từ tương đối chính xác. - Đã biết dùng hình ảnh để làm nổi bật hình ảnh miêu tả. Một số bài đã biết bộc lộ cảm xúc của mình trước cảnh đẹp đó. - Một số bài trình bày và chữ viết đẹp. +Tồn tại: - Một số em làm bài còn cẩu thả, nội dung bài còn sơ sài; cách dùng từ, diễn đạt câu văn chưa chính xác, bố cục chưa rõ ràng. - Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay... - Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi chính tả - Viết lên bảng các lỗi điển hình - Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra lỗi và cách sửa - Trả bài cho HS HĐ2: Hướng dẫn chữa bài - GV trả vở cho HS.