Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 12 Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể NGÀY HỘI MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao nhận thức về môi trường và bảo vệ môi trường cho HS - Góp phần thay đổi nhận thức của HS về môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Thực hiện giữ gìn, bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và nơi công cộng. - Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, tổ chức hoạt động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện; chấp hành kỷ luật; tuân thủ pháp luật; bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh, clip về sự ô nhiễm môi trường (nếu có), các bài hát về môi trường III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể 2. Khám phá - Hát các bài hát về môi trường. - Tuyên bố lý do ngày hội - Trưởng ban tổ chức lên khai mạc ngày hội - Tổ chức thi làm đồ dùng học tập từ đồ vật tái chế: HS tham gia làm đồ dùng học tập: hộp đựng bút, khung ảnh sáng tạo hoặc vẽ tranh về bảo vệ môi trường. -Trồng cây lưu niệm: Chia nhóm trồng cây 3. Vận dụng - Công bố kết quả đồ dùng học tập tái chế đạt giải và trao quà. - Văn nghệ chào mừng “Ngày hội môi trường” - Tuyên bố bế mạc ngày hội. - Dặn sưu tầm những câu chuyện, bài hát về chú bộ đội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài văn,nhấn mạnh những tự ngữ tả hỡnh ảnh,màu sắm, mựi vị của rừng thảo quả. - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- - GDKNS: Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD HS biết yêu quý chăm sóc cây cối. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS thi đọc nối tiếp bài Chuyện một khu vườn nhỏ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nội dung của bài? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Thảo quả là một trong những loại quả quý ở Việt Nam. Rừng thảo quả đẹp như thế nào, hương thơm của thảo quả đặc biệt ra sao, đọc bài Mùa thảo quả của nhà văn Ma Văn Kháng, các em sẽ cảm nhân đươc điều đó. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - HS khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu .. nếp khăn Đoạn 2: Tiếp theo không gian. Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn(2-3 lượt) - GV liệt kê một số từ ngữ khó đọc: lướt thướt, Chin San, Đản Khao, khép, - GV đọc mẫu - HS luyện đọc từ khó. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 1HS đọc phần chú giải - HS đọc cả bài. - GV đọc bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - 1HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? +Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý? + Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của thảo quả. Câu hai khá dài, lại có những từ lướt thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan toả kéo dài. + Câu “Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm”: rất ngắn, lại lặp từ thơm, như tả một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian. - 1HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm. - Chi tiết nào trong bàicho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh?
- - Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả đã thành từng nhóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá lấn chiếm không gian. -1 HS đọc đoạn 3. Cả lớp đọc thầm - Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây. - Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? + Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. rừng ngập hương thơm, rừng sáng như có lứa hắt lên từ dưới đáy rừng. Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy. - GV gợi ý cho HS tự rút ra nội dung của bài. - Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn - GV mở rộng “Thiên nhiên luôn là bạn của con người, luôn mang đến cho con người những giá trị to lớn, vì thế chúng ta phải có ý thức bảo vệ thiên nhiên. HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1. - HS luyện đọc cá nhân. - 3 HS thi đọc - HS nhận xét. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - GV yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung bài. - Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài Mùa thảo quả. - Biện pháp nghệ thuật gì đã góp phần làm nên thành công của bài văn? - GV nhận xét chung về tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, .... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dới dạng số thập phân. - Bài tập cần làm: 1;2. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi HS đọc quy tắc nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối nhanh, nối đúng" 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - Giới thiệu bài- ghi bảng 2. Khám phá * Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... - GV nêu ví dụ 1: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10. - GV nhận xét phần đặt tính và tính của HS. - GV nêu : Vậy ta có : 27,867 10 = 278,67 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10: + Nêu rõ các thừa số , tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67. + Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67. + Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào ? * Ví dụ 2: HĐ cả lớp - GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực hiện tính 53,286 100. - GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của HS. - Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100. + Hãy tìm cách để viết 53,286 thành 5328,6. + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có được ngay tích 53,286 100 mà không cần thực hiện phép tính ? + Vậy khi nhân một số thập phân với 100 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào? * Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,.... (HĐ cặp đôi) - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta làm như thế nào ? - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào ? - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10; 100, hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000. - Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100;1000.... - GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp.
- GV nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên phải. 3. Thực hành. Làm bài tập 1, 2( SGK). Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài. Bài 1:Vận dụng quy tắc nhân nhẩm một STP với 10, 100, 1000,.. - HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả. - Cho HS so sánh kết quả của các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. Bài 2: Viết số đo độ dài dới dạng STP. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Gợi ý: có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo độ dài, rồi dịch chuyển dấu phẩy. - HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm ở bảng để chữa bài. - Chữa bài, HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Giải toán. Hướng dẫn : + Tính xem 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu kg. + Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can đầy dầu hoả cân nặng ? kg. - HS tự làm. Chữa bài. 4. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính. - HS làm bài tập 1a; 2 b,c; 3 (SGK). KK HS hoàn thành hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,...
- - Gọi HS lên chữa bài tập 3 trong SGK. - GV và cả lớp chữa bài. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập 2. Thực hành Bài 1: Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... - Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả tính nhẩm. - Cho HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. Bài 2: Nhân nhẩm với số tròn chục. - Gọi HS nêu cách tính nhẩm. - HS ghi kết quả vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - Rút ra nhận xét về cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục. Bài 3: Giải toán. - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài, 1 em làm ở bảng để chữa bài. Chữa bài HS làm ở bảng lớp. Bài 4: GV hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại. - HS thử chọn kết quả là: x = 0; 1; 2 - HS tự làm sau đó chữa bài. 3. Vận dụng - Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm: 15,4 x 10 = 78,25 x 100 = 5,56 x 1000 = - Ôn lại cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tự nhiên, một số thập phân với 10, 100, 1000,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE VIẾT: MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm được bài tập 2 hoặc 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" tìm các từ láy âm đầu n - GV nhận xét, tuyên dương
- - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng nghe - viết một đoạn trong bài: Mùa thảo quả 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe-viết: - HS đọc đoạn văn cần viết trong bài Mùa thảo quả. - HS nêu nội dung đoạn văn: Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ, làm cho rừng ngập hương thơm. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm và nêu những từ dễ viết sai chính tả. - HS đọc và luyện viết các từ đó: nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, đỏ chon chót, HĐ2. GV đọc cho HS viết chính tả: - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc cho HS viết bài chính tả. - Chấm một số bài . Nhận xét. 3. Thực hành - GV hướng dẫn HS làm 3 ở VBT. Bài 3a: HS tìm từ theo nhóm 4, viết kết quả vào bảng nhóm. - Treo bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài 3b: HS thảo luận theo cặp, làm bài vào vở. - Gọi HS nối tiếp nhau nêu từ tìm được: + an - at: man mát, ngan ngát, san sát, chan chát, + ang- ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc, + ôn- ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt, mồn một, + ông- ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc, + un- ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun vút, chun chút, vùn vụt, + ung- uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhung nhúc, trùng trục, 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết để không viết sai chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân số thập phân có tính chất giao hoán.. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: ..... x10 hoặc 100; 1000... - Nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng 2. Khám phá * Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. * Ví dụ 1: GV nêu bài toán. - GV gợi ý để HS nêu hướng giải để có phép tính: 6,4 4,8 = ? (m2) - Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân hai số tự nhiên. - Cho HS đổi kết quả phép nhân: 3072 dm2 = 30,72m2 để tìm được kết quả phép nhân : 6,4 4,8 = 30,72 (m2) - HS đối chiếu kết quả hai phép nhân từ đó rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với một số thập phân. * Ví dụ 2: GV nêu VD 2 và y/c HS thực hiện phép nhân: 4,75 1,3 = * HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. * GV nhấn mạnh 3 thao tác: nhân, đếm và tách. - HS phát biểu thành quy tắc nhân số thập phân với số thập phân. 3. Thực hành HS làm bài 1a, c ; 2( SGK). KK HS hoàn thành tất cả các bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS thực hiện phép nhân ở vở, 2 em làm ở bảng để chữa bài. KK HS làm cả phần b. - HS đọc kết quả và trình bày cách thực hiện. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS tự tính các phép tính nêu trong bảng; từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân; vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 3: HS tự đọc đề và giải. - Gọi HS chữa trên bảng lớp. ĐS : 48,04m và 131, 208m2 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại quy tắc. Nêu tính chất giao hoán của phép nhân. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong : Cần cù làm việc để giúp ích cho đời. Trả lời được câu hỏi SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài. - HS khá, giỏi: Thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK và ảnh những con ong HS sưu tầm được. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động HS1: Đọc đoạn 1 bài: “Mùa thảo quả” và trả lời câu hỏi: - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? HS2: Đọc đoạn 2 bài “Mùa thảo quả” và trả lời câu hỏi: - Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? - HS nhận xét, - GV nhận xét. - GV giới thiệu tranh ảnh liên quan đến nội dung bài, gợi ý cho Hs nói những điều em biết về loài ong. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - Bài thơ được chia làm mấy khổ, đó là những khổ thơ nào? - HS trả lời. - GV xác định lại : + khổ 1: 4 câu đầu. + khổ 2: 6 câu thơ tiếp theo. + khổ 3: 6 câu thơ tiếp theo. + khổ 4: khổ thơ còn lại. - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ. - GV liệt kê một số từ khó đọc: hành trình, đẫm, sóng tràn, rong ruổi - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp (2-3 lượt) - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. - HS đọc cả bài thơ. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HĐ2: Tìm hiểu bài - 1HS đọc khổ thơ 1 - Cả lớp đọc thầm. - Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của bài thơ nói lên hành trình vô tận của bầy ong? - Những chi tiết thể hiện sư vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. - Những chi tiết thể hiện sư vô cùng của thời gian: đôi cánh của bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận. -1 HS đọc khổ thơ 2 + 3. - cả lớp đọc thầm. - Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? - bầy ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. - Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuói, trắng màu hoa ban. - Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như la không tên - Em hiểu câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? - Đến nơi đâu, bầy ong chăm chỉ giỏi giang cũng tim được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. - 1HS đọc khổ thơ 4 - Cả lớp đọc thầm. - Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? - Công việc cua bầy ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn - GV gợi ý cho Hs tự rút ra nội dung của bai tập đọc. - Gv nhận xét và chốt ý. HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1,2. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thi đọc thuộc lòng diễn cảm hai khổ thơ đầu. - HS nhận xét. - GV nhận xét 3. Vận dụng - Em học tập được phẩm chất gì từ các phẩm chất trên của bầy ong ? - Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn miêu tả hành trình tìm mật của loài ong - GV y/c HS nhắc lại nội dung của bài. - GV nhậ xét chung về tiết học. Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Khoa học SẮT, GANG, THÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép. - GDBVMT: Nêu được sắt, gang, thép là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh họa trang 48,49 SGK. - Dây thép, gang. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của tre? - Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của mây,song? 2. Khám phá HĐ 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép. - HS thảo luận nhóm 4: + Quan sát các vật liệu: dây thép, cái kéo, gang. + Đọc thông tin trang 48 SGK, so sánh nguồn gốc, tính chất của sắt, gang, thép. + HS hoàn thành VBT: Sắt Gang Thép Nguồn Có trong thiên thạch Hợp kim của sắt Hợp kim của sắt, các bon gốc và trong quặng sắt và các bon (ít các bon hơn sắt) và thêm một số chất khác Tính -Dẻo, dễ uốn, dễ kéo Cứng,giòn,không -Cứng, bền, dẻo. chất thành sợi, dễ rèn, dập. thể uốn hay kéo -Có loại bị gỉ trong không - Có màu xám thành sợi. khí ẩm, có loại không trắng, có ánh kim - GV hỏi: + Gang, thép được làm ra từ đâu? + Gang, thép có điểm nào chung? + Gang, thép khác nhau ở điểm nào? HĐ 2: ứng dụng của gang, thép trong đời sống. - HS hoạt động theo nhóm 2: Quan sát từng hình minh họa trong SGK trang 48, 49, trả lời câu hỏi. +Tên sản phẩm là gì? + Chúng được làm từ vật liệu nào? + Sắt, gang, thép còn được dùng để sản xuất những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa? HĐ 3: Cách bảo quản một số đồ dùng được làm từ sắt và hợp kim của sắt. - Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ sắt, gang, thép? - Hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng đó của gia đình mình?
- 3. Vận dụng - Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép? - Gang, thép được sử dụng làm gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001,... - Bài tập cần làm: 1. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. - Gọi HS lên bảng làm lại bài 3. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1. Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập còn lại. Bài 1: HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một STP với 10; 100; 1000,... a) Ví dụ - GV nêu ví dụ : Đặt tính và thực hiện phép tính 142,57 0,1. - GV gọi HS nhận xét kết quả tính của bạn. - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra kết quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1. + Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của 142,57 0,1 = 14,257 + Hãy tìm cách viết 142,57 thành 14,257. + Như vậy khi nhân 142,57 với 0,1 ta có thể tìm ngay được tích bằng cách nào? - GV yêu cầu HS làm tiếp ví dụ. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 0,01.
- + Em hãy nêu rõ các thừa số, tích của phép nhân 531,75 0,01 = 5,3175. + Hãy tìm cách để viết 531,75 thành 5,3175. + Như vậy khi nhân 531,75 với 0,01 ta có thể tìm ngay được tích bằng cách nào? + Khi nhân một số thập phân với 0, 1 ta làm như thế nào ? + Khi nhân một số thập phân với 0,01ta làm như thế nào ? - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc phần kết luận in đậm trong SGK. b) GV yêu cầu HS tự làm bài, đổi chéo bài để sủa lỗi cho nhau sau đó chia sẻ trước lớp. - GV chữa bài cho HS. Bài 2: Củng cố kĩ năng viết số đo diện tích dới dạng STP. - Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 (1 ha = 0, 01 km2) - Vận dụng để có: 1000ha = (1000 x 0, 01) km2 = 10 km2 - Hoặc HS có thể giải bằng cách dựa vào bảng đơn vị đo diện tích , rồi dịch chuyển dấu phẩy. - HS làm bài rồi chữa. Bài 3: Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ ( 1cm trên bản đồ thì ứng với 1000 000cm = 10km trên thực tế ) - Từ đó ta có 19,8 cm trên bản đồ ứng với : 19,8 x 10 = 198 (km) trên thực tế - HS tự làm. GV chữa bài. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001, - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, lời kể rõ ràng, ngắn gọn. - Biết trao đổi cùng bạn bè về ý nghĩa câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - GDBVMT: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể
- - Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi săn và con nai”, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét chung. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nắm y/c của đề bài. - Gọi HS đọc đề - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường - Gọi HS đọc tiếp nối gợi ý 1, 2, 3 SGK - Gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài 1 tiết LTVC trang 115 để nhớ lại các yếu tố tạo thành môi trường - GV nhấn mạnh các yếu tố tạo thành môi trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu? - Cho HS chuẩn bị ra nháp HĐ2. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS thi kể chuyện trước lớp. - GV và cá lớp nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; nội dung của mỗi câu chuyện, cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS đọc trước nội dung bài kể chuyện được chứng kiến tham gia tuần sau. - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.(Ghi nhớ). - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý người thân, quan tâm đến mọi người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
- - HS đọc lại lá đơn kiến nghị các em đã làm tiết trước. - HS nhắc lại cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - HS quan sát tranh minh họa Hạng A Cháng - Một HS đọc lại bài văn. - HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn. - HS trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. Câu 1: Xác định phần mở bài: - Từ đầu đến Đẹp quá! Giới thiệu người định tả - Hạng A Cháng – Bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng. Câu 2: Ngoại hình của A Cháng có những điểm gì nổi bật? - Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp taybắp chân rắn như trắc gụ; vóc cao, vai rộng; người đứng như cái cột đá trời trồng; khi đeo cày, trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận. Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, Em Thấy A Cháng là người như thế nào. Câu 4: Phần kết bài: câu văn cuối bài - Ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào cùa dòng họ Hạng. Câu 5: Từ bài văn, rút ra nhận xét về cấu tạo của bài văn tả người. HĐ2. Phần ghi nhớ. HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình. - HS nêu đối tượng các em chọn tả. - GV hướng dẫn: + Em định tả ai? (Tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,...) + Phần mở bài em nêu những gì? (Phần mở bài giới thiệu người định tả) + Em cần tả được những gì về người đó trong phần thân bài? (Tả hình dáng, tuổi tác, tầm vóc, nước da, dáng đi...; Tả tính tình; Tả hoạt động) + Phần kết bài em nêu những gì? (Nêu tình cảm, cảm nghĩ của mình với người đó). - HS lập dàn ý vào vở nháp, sửa chữa bổ sung, sau đó viết vào vở. - Vài HS trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét: Bài văn tả người cần có đủ 3 phần. Phần thân bài nêu những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của người được tả. 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý của bài văn vào vở và chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ___________________________________
- Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023 Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH, TOÀN THÂN TRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi trò chơi “ Chạy nhanh theo số “và tham gia chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1 chiếc còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến 5- 6’ - Đội hình 3 hàng ngang nội dung yêu cầu giờ học Mở - Khởi đông : Xoay các -Theo đội hình 3 hàng ngang. đầu khớp - Trò chơi: Làm theo hiệu - Chuyển thành đội hình vòng lệnh tròn a. Ôn động tác vươn thở, 15-20’ - GV điều khiển cả lớp làm theo tay, chân,vặn mình và toàn mẫu theo tranh thân. - Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển Cơ -Từng tổ tập dưới sự điều khiển bản của tổ trưởng. GV bao quát lớp. b.Trò chơi vận động: “Chạy 7- 8’ - GV phổ biến cách chơi nhanh theo số” - Cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt -Tập 1 số động tác thả lỏng 5-6’ - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài Kết học thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình 3 hàng dọc - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. - BT cần làm: 1; 2. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x 0,1 hoặc 0,01; 0,001... + Trưởng trò kết luận và chuyển sang người chơi khác. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: a) GV kẻ bảng, ghi nội dung bài 1a lên bảng. - Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả. a b c (a b) c a (b c) 2,5 3,1 0,6 (2,5 3,1) 0,6 = 4,65 2,5 (3,1 0,6) = 4,65 1,6 4 2,5 (1,6 4) 2,5 = 16 1,6 (4 2,5) = 16 4,8 2,5 1,3 (4,8 2,5) 1,3 = 15,6 4,8 (2,5 1,3) = 15,6 - HS so sánh giá trị của hai biểu thức khi thay cùng một giá trị số. - GV hướng dẫn HS nhận xét, nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. Nêu được: (a x b ) x c = a x ( bx c). b) Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm ở bảng để chữa bài. - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích phần sử dụng tính chất kết hợp trong từng bài cụ thể. Bài 2: HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS tự làm bài vào vở, 2 em làm ở bảng để chữa bài.
- - Cho HS nhận xét phần a và b để thấy các phép tính có giá trị số giống nhau như- ng thứ tự thực hiện phép tính khác nhau nên kết quả khác. Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. - Cho HS vận dụng làm bài sau: Tính bằng cách thuận tiện: 9,22 x 0,25 x 0 - Dặn HS về ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Quan sát và chọn lọc chi tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách giáo khoa, bảng phụ, vở viết III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra HS về việc hoàn thành bài văn tả một người trong gia đình. - HS nhắc lại ghi nhớ về cấu tạo của bài văn tả người. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: HS đọc bài Bà tôi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, ghi những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn (mái tóc, đôi mắt, khuôn mặt, ). - HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - HS đọc nội dung đã tóm tắt: Mái tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gối; mớ tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thưa bằng gỗ một cách khó khăn. Đôi mắt: khi bà mỉm cười, hai con người đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả; ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. Khuôn mặt: đôi mắt ngăm ngăm đã có nhiều vết nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ. Giọng nói: Trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông; khắc sâu vào trí nhớ của cậu bé; dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống như những đoá hoa. GV: Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả. Bài văn vì thế mà ngắn gọn nhưng sống động, khắc hoạ rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc, đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ với bà qua từng lời tả.
- Bài tập 2. Cách tổ chức, thực hiện tương tự BT1: HS trao đổi, tìm những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc. HS phát biểu ý kiến. GV ghi bảng vắn tắt những chi tiết tả người thợ rèn. Một số HS nhìn bảng đọc lại nội dung đã tóm tắt. Những chi tiết tả người thợ rèn đang làm việc: + Bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. + Quai những nhát búa hăm hở (khiến con cá lửa vùng vẫy, quằn quại, giãy đành đạch, vảy bắn tung toé thành những tia lửa sáng rực, nghiến răng ken két, cưỡng lại không chịu khuất phục). + Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúi đầu nó vào giữa đống than hồng; lệnh cho thợ phụ hồi bễ. + Lôi con cá lửa ra, quật nó lên hòn đe, vừa hằm hằm quai búa choang choang vừa ...... những nhát búa như trời giáng). + Trở tay ném thỏi sắt đánh xèo một tiếng vào chậu nước đục ngầu (làm chậu nước bùng sôi lên sùng sục; con cá sắt chìm nghỉm, biến thành chiếc lưỡi rựa vạm vỡ, duyên dáng) + Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiến thắng, lại bắt đầu một cuộc chinh phục mới. GV: Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của người thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn tay anh đã biến thành một lưỡi rựa vạm vỡ, duyên dáng. Thỏi thép hồng được ví như một con cá sống bướng bỉnh, hung dữ; anh thợ rèn như một người chinh phục mạnh mẽ, quyết liệt. Người đọc bị cuốn hút vì cách tả tò mò về một hoạt động mà mình chưa biết, say mê theo dõi quá trình người thợ khuất phục con cá lửa. Bài văn hấp dẫn, sinh động, mới lạ cả người đã biết nghề rèn. 3.Vận dụng - Em học được điều gì từ cách quan sát của tác giả ? - GV mời 1 HS nói tác dụng của việc quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả; chốt lại: chọn lọc chi tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽ làm cho đối tượng này không giống đối tượng khác; bài viết sẽ hấp dẫn, không lan man, dài dòng. - Dặn HS quan sát và ghi lại có chọn lọc kết quả quan sát một người em thường gặp (cô giáo, thầy giáo, chú công an, người hàng xóm, ) để lập được dàn ý cho bài văn tả người trong tiết TLV tuần 13 – Luyện tập tả người (tả ngoại hình). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài 1. - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu bài 3. - Không làm bài tập 2. - GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh, ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng 2. Thực hành Bài tập 1: HS thảo luận theo nhóm đôi: HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho: Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt. Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.. Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài. Bài tập 2: HS đọc y/c bài tập. - HS thảo luận nhóm 3: Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức; tìm hiểu nghĩa của các từ đó. - Đại diện nhóm( HS khá, giỏi) trình bày kết quả. Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được. Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm. Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt. Bảo tàng: cất giữ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử. Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát. Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi. - HS đặt một số câu với từ có tiếng bảo. Bài tập 3: GV nêu y/c bài tập. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi. - GV phân tích ý kiến đúng: Giữ gìn thay thế từ bảo vệ. - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn + Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp. + Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các từ ngữ đã học trong bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI

