Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 29 trang Lê Hoàng 19/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động tập thể CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ NGÀY TLQĐ NHÂN DÂN VIỆT NAM 22/12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS biết được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày quốc phòng toàn dân 22-12. - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự sinh lớn lao của anh hùng, liệt sỹ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân hội nhân dân Việt Nam anh hùng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: - Biết ơn tổ tiên cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước - Biết noi gương tổ tiên, cha anh, học tập tố để góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi liên quan đến chủ đề cuộc giao lưu; III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể - GV cần phổ biến cho HS nắm được: - Chủ đề HS sưu tầm các tư liệu, bài thơ, bài hát, câu đố, tranh ảnh về ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Nội dung: Tìm hiều các sự kiện lịch sử, các nhân vật anh hùng dân tộc, anh hùng cách mạng theo hình thức giải ô chữ. - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 3-5 người, trong đó có một đội trưởng. - Luật chơi + Các đội thi sẽ lựa chọn 1 ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm. 2. Khám phá - Ổn định tổ chức (có thể hát một bài hát liên quan đến chủ đề) - Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu - Thông qua nội dung chương trình, các phần thi - Giới thiệu ban giám khảo - Ban giám khảo phổ biến luật chơi - Người dẫn chương trình đọc câu hỏi tương ứng với ô chữ hàng ngang mà các đội 1,2,3,4 lựa chọn.
  2. Câu hỏi tìm hiểu Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 1. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (Tiền thân của QĐNDVN) ra đời vào ngày tháng năm nào? Ở đâu? Lúc đó gồm bao nhiêu người và do ai chỉ huy? Ngày 22/12/1944, tại khu rừng nằm giữa hai tổng Trần Hưng Đạo và Hoàng Hoa Thám, thuộc huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng. Ban đầu gồm 34 chiến sỹ. Do đồng chí Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy chung . 2. Ai là vị tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam? Võ Nguyên Giáp 3. Anh hùng LLVT nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã lấy thân mình lấp lỗ Châu mai? Phan Đình Giót 4. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc vào ngày, tháng, năm nào? Ngày 7 tháng 5 năm 1954 5. Chiến dịch thành cổ Quảng Trị diễn ra bao nhiêu ngày đêm? 81 ngày đêm 6. Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là ngày tháng năm nào? Ngày 30 tháng 4 năm 1975 7. Bộ trưởng Bộ quốc phòng của Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay là ai? Ngô Xuân Lịch (ngày 9/4/2016) 8. Ngày 22/12 năm nào được Ban Bí thư T.Ư Đảng quyết định lấy ngày thành lập QĐND Việt Nam (22-12) là ngày hội Quốc phòng toàn dân? Ngày 22/12/1989 9. Tổ chức tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam? Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 10. Quân kỳ của QĐND Việt Nam có dòng chữ gì? Quyết thắng 11. Ngày đầu thành lập VNTTGPQ có bao nhiêu chiến sĩ? 34 Chiến sĩ 12. Chiến dịch nào chấm dứt Chiến tranh Đông Dương? Điện Biên Phủ 13. Trận Điện Biên Phủ trên không diễn ra trong thời gian nào? 1972 14. Cấp tổ chức cao nhất của QĐND Việt Nam? Quân đoàn 15. Người được gọi là cha đẻ của ngành quân giới? Đại tướng Trần Đại Nghĩa 16. Các quân chủng của QĐND Việt Nam gồm? Lục quân, hải quân, phòng không quân 17. Chiến dịch nào chấm dứt cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam? Chiến dịch Hồ Chí Minh 18. Cấp tổ chức thấp nhất của QĐND Việt Nam? Tiểu đội 19. Vị Đại tướng nào đã từng giữ chức chủ tịch nước? Lê Đức Anh 20. Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22.12.1944 21. Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không diễn ra trong thời gian bao lâu? 12 ngày đêm 22. Hãy cho biết cơ quan ngôn luận chính thức của QĐND Việt Nam? Báo quân đội nhân dân 23. Hệ thống quân hàm sĩ quan QĐND Việt Nam có những cấp nào? Tướng, Tá, Úy 24. Pháp xâm lược Việt Nam vào năm nào? 1858 25. Tên gọi “Quân đội nhân dân Việt Nam” là do ai đặt? Hồ Chí Minh 26. Chiến sĩ có mấy cấp?Gồm những cấp nào? 2 cấp: Binh nhất, binh nhì 27. Người duy nhất nắm giữ chức “Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang”? Đại tướng Võ Nguyên Giáp
  3. 28. Chiến dịch nào còn được gọi là “Chiến dịch giải phóng Sài Gòn Gia Định”? Chiến dịch Hồ Chí Minh 29. Em hãy cho biết quê hương đại tướng Võ Nguyên Giáp? Quảng Bình 30. Hai mốc lịch sử oai hùng trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ? Chiến dịch Điện Biên Phủ và Đại thắng mùa Xuân năm 1975. 31. Nước ta có những vị tướng nào được chọn là danh tướng thế giới? Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp. 32. “Hãy nhằm thẳng quân thù mà bắn” Câu nói này của anh hùng nào? Nguyễn Viết Xuân. 3. Vận dụng - Ban giám khảo hội ý đánh giá, nhận xét cuộc thi: thái độ của các đội - Trong thời gian ban giám khảo hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chuẩn bị trước. - Công bố kết quả cuộc thi: Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi đội lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý kiến - Người dân chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi và tuyên bố kết thúc cuộc thi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; phù hợp với diễn biến các sự việc. - Hiểu ý nghĩa của truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b) - GDKNS: Ứng phó căng thẳng (linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Đọc thơ truyền điện bài: Hành trình của bầy ong.
  4. - Nêu nội dung của bài. GV nhận xét. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - Hai HS khá nối tiếp nhau đọc toàn truyện. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn. GV theo dõi hướng dẫn cách đọc. + Đoạn 1: Từ đầu.......ra bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Tiếp......thu lại gỗ. + Đoạn 3: Còn lại - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2.Tìm hiểu bài: - GV gọi 1HS đọc đoạn 1: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi? H: Theo lối ba vẫn đi rừng, bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì? (phát hiện thấy những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất....). H: Kể lại những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh dũng cảm? (Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy đi gọi điện báo công an nên bạn là người thông minh; Bạn chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu...). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời: H: Em học tập được bạn nhỏ điều gì? (Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung...). - Điều đó chứng tỏ bạn là người thế nào? (Bạn là người rất có trách nhiệm với xã hội, không thờ ơ trước những hành vi sai trái). - Gọi HS nhận xét, bổ sung. Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, dũng cảm và ý thức bảo vệ rừng của bạn nhỏ. - GV nhận xét kết luận: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. HĐ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - Ba HS nối tiếp nhau đọc lại truyện - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu. 3. Vận dụng - Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ? - Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. - Viết bài tuyên truyền mọi người cùng nhau bảo vệ rừng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. 3. Phẩm chất: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: Thừa số 14 45 13 10 Thừa số 10 100 100 10 Tích 450 6500 48 160 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung 2. Thực hành GV tổ chức cho HS cả lớp làm BT1; BT2 và BT4(a); khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại *) Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân Bài 1: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - HS làm việc cá nhân, gọi một số HS lên bảng làm. - Cả lớp chữa chung, thống nhất kết quả. Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000...và nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... Bài 3: HS chữa bài. GV và cả lớp nhận xét. Bài giải Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700 ( đồng) Số tiền mua 3,5 kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950 ( đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường( cùng loại) là: 38500- 26950 = 11550 ( đồng) Đáp số: 11550 đồng
  6. Bài 4: GV h/d để HS nêu được: (2,4 +3,8) 1,2 = 2,4 1,2 + 3,8 1,2 Từ đó nêu nhận xét: (a +b) c = a c + b c hoặc a c + b c = (a + b) c. 3. Vận dụng - Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị trong bảng đơn vị đo đọ dài. - Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. - HS ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001... Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1:Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập - Cả lớp làm chung 1 bài, GV lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính. b. 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72. HĐ2: Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập
  7. - Cả lớp làm chung 1 bài: c. (6,75 + 3,25 ) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Hoặc (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 - HS làm bài còn lại theo hai cách. - Chữa bài, đối chiếu kết quả Bài 3: HS tính nhẩm rồi nêu kết quả. Kết quả: a) 4,7 b) 6,2 Bài 4: Hướng dẫn HS giải theo hai cách. HS làm bảng phụ chữa bài Bài giải Giá tiền mỗi mét vải là 60000 : 4 = 15000 ( đồng) 6,8 m vải nhiều hơn 4 mét vải là 6,8- 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải ( cùng loại) là: 15000 x 2,8 = 42000 ( đồng) Đáp số: 42000 đồng. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tính bằng cách thuận tiện nhất : 4 x 3,75 x 2,5 - Ôn lại cách giải toán bằng quan hệ tỉ lệ. - Hoàn thành bài tập trong SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ-viết đúng chính tả,trình bày đúng, các câu thơ lục bát. - Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b, hoặc BTCT phương ngữ . - Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể - Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen những Hs có nhiều tiến bộ.
  8. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ viết. - HS đọc trong SGK hai khổ thơ cuối của bài Hành trình của bầy ong. - Hai HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. - HS luyện viết những từ khó viết: rong ruổi, nối liền, rù rì, lặng thầm,... - Cả lớp đọc thầm hai khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS viết bài.GV theo dõi hướng dẫn thêm HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: GV cho HS làm bài tập vào vở. HS nêu miệng chữa bài. Bài 3: HS làm vào vở. Hai HS làm trên bảng lớp chữa bài HS đọc lại đoạn thơ đã điền lời giải. a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại b. Sột soạt gió trêu tà áo biếc 3. Vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả khác, chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Bước đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên trong làm tính, giải toán. - BT cần làm: 1;2. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
  9. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá a) GV nêu VD để dẫn tới phép chia STP cho số tự nhiên. - GV nêu bài toán + Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét chúng ta phải làm như thế nào? - GV yêu cầu HS trao đổi để tìm thương của phép chia 8,4 : 4 - GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện chia 8,4 : 4 nh¬ư SGK - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại phép tính 8,4 : 4 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày cách thực hiện chia của mình - GV yêu cầu HS nêu cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên b) GV nêu VD 2 rồi HS tự thực hiện phép chia. 72,58 : 19 =? - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - GV nhận xét - Cho HS rút ra kết luận -HS tự nêu cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 3. Thực hành BT1: Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề . - Yêu cầu HS làm bài - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách tính của mình - Khi HS chữa bài nên cho các em nhắc lại cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét chữa bài BT2: Cho HS đọc, nêu yêu cầu của đề . - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi nêu cách tìm thừa số chưa biết rồi làm bài. - GV nhận xét chữa bài a) x = 2,8 b) x = 0,05 BT3: Cho HS tự giải bài toán rồi chữa bài. Bài giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là: 126,54 : 3 = 42,18(km) Đáp số: 42,18km 4. Vận dụng - Học thuộc quy tắc phép chia STP cho số tự nhiên . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ______________________________ Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  10. - Đọc lưu loát toàn bài,giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học. - Hiểu các ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ảnh rừng ngập mặn trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi bài Vườn chim. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Trồng rừng ngập măn. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - Một HS khá đọc bài văn. - GV giới thiệu tranh ảnh về rừng ngập mặn. - HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài (3 đoạn) + Đoạn 1: Trước đây sóng lớn. + Đoạn 2: Mấy năm Cồn Mờ. + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều. - Tìm hiểu nghĩa của các từ khó: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi. - HS luyện đọc theo cặp. - HS khá đọc cả bài - GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm bài văn. HĐ2. Tìm hiểu bài - Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? - Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? - Em hãy nêu tên các vùng có phong trào trồng rừng ngập mặn mà em biết? - Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? HĐ3. Luyện đọc lại - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn. - Giáo viên hướng dân học sinh đọc thể hiện đúng nội dung thông báo của từng đoạn văn. - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 đoạn văn tiêu biểu (chọn đoạn 3) - Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc bài 3. Vận dụng - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn mình thích nhất? - Bài văn cung cấp cho em thông tin gì?
  11. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Tìm hiểu về những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn ở nước ta và cách khắc phục các hậu quả đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _______________________________ Khoa học NHÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết một số tính chất của nhôm. - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng. - GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình minh họa trong SGK. - HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa, cặp lồng bằng nhôm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim đồng? -Trong thực tế người ta đã dùng đồng và hợp kim của đồng để làm gì? 2. Khám phá HĐ1:Một số đồ dùng bằng nhôm. - HS làm việc theo nhóm 4. - Tìm các đồ dùng bằng nhôm mà em biết. - GV kết luận. HĐ2: So sánh nguồn gốc và tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát vật thật hoàn thành bảng sau: Nhôm Hợp kim của nhôm Nguồn Có trong vỏ trái đất và quặng Nhôm và một số kim loại khác gốc nhôm như đồng, kẽm. Tính chất - Có màu trắng bạc. Bền vững, rắn chắc hơn nhôm. -Nhẹ hơn sắt và đồng. - Có thể kéo thành sợi, dát mỏng -Không bị ghỉ nhưng có thể bị một số a xít ăn mòn.
  12. - Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt - HS trả lời, GV và các nhóm bổ sung. 3. Vận dụng - Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình em? - Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp bằng nhôm cần lưu ý điều gì? Vì sao? - HS học thuộc mục bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia STP cho số tự nhiên. - Củng cố quy tắc chia thông qua giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1, 3. Khuyến khích HS hoàn thành các bài còn lại tại lớp. Bài 1: - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 HS thực hiện phép tính ở bảng. Chữa bài trên bảng lớp. Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. KQ: a, 9,6 b, 0,86 c, 6,1 d, 5,203 Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề - HS làm bài theo cặp đôi
  13. - GV gọi một số HS đọc kết quả và GV ghi lên bảng lớp. Chẳng hạn: b, KQ: Thương là 2,05 và số dư là 0,14 - GV nhận xét chữa bài - GV lưu ý cách thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp. (Bản chất là: 26,5 = 26,50). Bài 3: - HS tự làm bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. KQ: a, 1,06 b, 0,612 Bài 4: - HS đọc đề toán, xác định dạng toán. - HS tóm tắt bài toán, tự giải. Gọi 1HS lên bảng chữa bài. Bài giải Một bao gạo cân nặng là: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng là: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8kg 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS hoàn thành các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân, những người xung quanh để bảo vệ môi trường. - Biết kể chuyện một cách tự nhiên, chân thực. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gương dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện (hoặc một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  14. 2. Thực hành HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gọi HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu làm gì? * Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc những người xung quanh. - Gọi HS đọc gợi ý SGK - HS đọc thầm gợi ý trong SGK. - HS nối tiếp nhau đọc tên câu chuyện các em chọn kể. - HS viết nhanh dàn ý câu chuyện mình định kể. HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Kể chuyện trong nhóm. - Kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. 3. Vận dụng - Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích gì ? - Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội dung BVMT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng (BT1). - Biết sử dụng các quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
  15. - Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: “Luyện tập quan hệ từ”. 2. Thực hành Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập1,tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến. Gv chốt lại lời giải đúng: Câu a : Nhờ mà Câu b : Không những mà còn Bài tập 2: HS đọc y/c bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. Câu a : Vì nên .... Câu b : Chẳng những mà .... - GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 3: Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV kết luận:So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau: Câu 6: Vì vậy, Mai Câu7: Cũng vì vậy, cô bé . Câu 8: Vì chẳng kịp ..nên cô bé . - Đoạn nào hay hơn vì sao? GV nhắc HS: Cần sử dụng từ chỉ quan hệ từ đúng lúc, đúng chỗ. 3. Vận dụng - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng chạy thật nhanh. - GV nhận xét tiết học. - Viết một đoạn văn tả bài trong đó có sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 12 năm 2023 Thể dục ÔN TẬP 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “KẾT BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập 5 động tác thể dục đã học.Tập đúng theo nhịp hô và thuộc bài. - Chơi trò chơi “kết bạn”.Y/c chơi sôi nổi và phản xạ nhanh. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh.
  16. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị một còi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp tổ chức Phần - GV tập trung HS phổ biến nội dung 2 phút Tập theo đội hình 4 mở đầu bài học. hàng ngang - Khởi động các khớp. 2 phút - Chơi trò chơi tại chỗ. 3 phút * Ôn 5 động tác thể dục đã học. 15 phút Phần cơ Tổ chức và phương pháp dạy như bản bài 22. - Chia tổ tập luyện dưới sự hướng - HS tập luyện theo tổ dẫn của tổ trưởng. - GV quan sát, giúp các tổ tập luyện và sửa động tác cho HS. * Thi đua giữa các tổ nào có nhiều - Thi đua giữa các tổ người thực hiện đúng và đẹp nhất 5động tác thể dục đã học. * Chơi trò chơi “ Kết bạn” GV nêu tên trò chơi để HS nhắc lại 10 phút cách chơi, sau đó cho cả lớp chơi thử - HS nêu lại cách rồi chơi chính thức. chơi. - HS chơi. - Tập một số động tác thả lỏng. 2 phút Đội hình 4 hàng Phần - GV cùng HS hệ thống lại bài. 2 phút ngang. kết thúc - Nhận xét giờ học. 1 phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. __________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... và vận dụng để giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  17. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu nhanh quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào? Cho VD? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10,100,1000,... - GV nêu phép chia VD 1-SGK: 213,8 : 10 = ? - HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép chia, cả lớp làm vào vở nháp - HS nhận xét hai số: 213,8 và 21,38 có điểm nào giống nhau, khác nhau. - HS rút ra kết luận như SGK. - GV nêu VD2: HS thực hiện tương tự như VD1. - HS tự nêu quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10,100, 1000,... - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. HĐ2: Thực hành. Bài 1: GV viết từng phép chia lên bảng gọi HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi nêu kết quả. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - Đại diện cặp trình bày kết quả - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của đề và làm bài - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, 1 em chữa vào bảng phụ. - GV nhận xét chữa bài. Bài giải Số gạo đã lấy ra là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số gạo còn lại trong kho 537,25- 53,725 = 483,525 ( tấn) Đáp số: 483,525 tấn gạo 3. Vận dụng - GV chuẩn kiến thức. - Nhớ vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập cho 10,100,1000,...trong làm bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. ________________________________ _Tập làm văn
  18. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tỉ mỉ, cẩn thận khi quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra sự chuẩn bị dàn ý của HS - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Thực hành - HS nối tiếp nhau đọc y/c của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình. - HS nhắc lại y/c viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểuvề ngoại hình của người em chọn tả.Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát; viết đoạn văn - HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét. Ví dụ: Cô Hương còn rất trẻ. Cô năm nay khoảng hơn ba mươi tuổi. Dáng cô thon thả, làn tóc mượt mà xoã ngang lưng tô thêm vẻ mềm mại, uyển chuyển vốn có. Trên gương mặt trái xoan trắng hồng của cô nổi bật lên đôi mắt to, đen, trong sáng, với ánh mắt nhìn ấm áp, tin cậy. Chiếc mũi cao, thanh tú trông cô rất có duyên. Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng ngà, đều tăm tắp. 3. Vận dụng - Khi viết một văn tả người, em cần lưu ý điều gì ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ .................................................................................................................................. _______________________________ Chiều thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Viết một đoạn văn ngắn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường theo yêu cầu BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. Từ điển HS III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ từ. - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài và phát biểu ý kiến - GV kết luận: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú. Bài 2: HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài vào vở. Chữa bài. * Đáp án: a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc. b. Hành động phá hoại môi trường: phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - HS nói tên đề tài mình chọn viết - HS viết bài và đọc bài viết - GV chấm điểm một số bài. 3. Vận dụng - Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc - GV nhận xét tiết học. - Viết một đoạn văn có nội dung kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường. - Những HS viết đoạn văn chưa đạt làm lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ..................................................................................................................................
  20. _____________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sau cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước những khó khăn lớn: "giặc đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm". - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "giặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ... 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước. - HS yêu thích môn học lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh minh họa trong SGK, các câu chuyện kể về gương điển hình ủng hộ cho quỹ Độc Lập,.... ; Phiếu học tập - HS: Sưu tầm hình ảnh, câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt “Giặc đói/ giặc dôt/ giặc ngoại xâm” III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Kiểm tra theo nhóm 4 : Nêu 5 sự kiện trong giai đoạn 1858- 1945 - Nhận xét nhanh. - Trình chiếu hình ảnh 2- trang 25- SGK. + Cho HS quan sát trả lời câu hỏi: Nêu nội dung của bức tranh? + GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám - GV nêu nhiệm vụ học tập: Đọc SKG từ đầu đến Nghìn cân treo sợi tóc, trả lời các câu hỏi theo nhóm đôi : + Sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta đã gặp những khó khăn gì? + Vì sao nói : Ngay sau cách mạng tháng tám , nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc?’’ - Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm chia sẽ. - GV kết luận và giảng thêm : Sau khi phát xít Nhật đầu hàng, có khoảng 20 vạn quân của Tưởng Giới Thạch sẽ tiến vào nước ta để tiệp nhận sự đầu hàng của quân