Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 14 Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023 Hoạt động tập thể THI KỂ CHUYỆN LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, mở rộng hiểu biết về lịch sử dựng nước và giữ nước của nhân ta qua các thời đại từ vua hùng dựng nước đến giữa thế kỷ XIX. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: - Biết ơn tổ tiên cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước - Biết noi gương tổ tiên, cha anh, học tập tố để góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các câu chuyện về các anh hùng dân tộc, về sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục của nước ta các thời ngô, đinh, lê đến thời lê sơ, ý nghĩa của các câu chuyện đó. - Các tổ có thể chuẩn bị một câu chuyện về danh nhân việt nam để kể. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV nêu yêu cầu, nội dung, kế hoạch hoạt động và hướng dẫn hs tìm hiểu, lựa chọn, chuẩn bị nội dung câu chuyện. - Phân công người điều khiển chương trình. - Mỗi tổ chuẩn bị một câu chuyện về danh nhân (lịch sử việt nam ). - Cử ban giám khảo. 2. Khám phá - Hát tập thể: chọn bài hát về anh hùng như lên văn tám, kim đồng, võ thị sáu. - Người điều khiển tuyên bố lý do, chương trình hoạt động. - Người điều khiển chương trình lần lượt giới thiệu các hoạt động thi và cách thi, cách cho điểm. - HS làm theo nhóm nêu tên một số nhân vật lịch sử mà em biết. + Phan Chu Trinh, Lê Lợi , Quang Trung, Bà Trưng, Bà Triệu, Bác Hồ, Võ Thị Sáu, Nông Văn Dền - HS lên chỉ và nêu tên các nhân vật lịch sử trong ảnh. - Kể các câu chuyện về nhân vật lịch sử: + Mỗi tổ cử đại diện (hai thí sinh do tổ phân công, cũng có thể là do người điều khiển cử theo tên) để kể một câu chuyện về danh nhân việt nam. + Thí sinh đại diện từng tổ có thể xung phong trả lời câu hỏi hay giải ô chữ do người điều khiển đưa ra. Tổ nào đến lượt mà trong thời gian quy định mà không trả lời được thì bị trừ điểm. Sau thời gian hay số lượt quy định tổ nào được nhiều điểm thì tổ đó thắng
- Ô chữ có thể là : 1) Ô chữ có 7 chữ cái: đây là tên nước ta từ buổi đầu dựng nước. (Văn Lang ) 2) Ô chữ có 10 chữ cái : đây là thành lũy kiên cố thể hiện sự tiến bộ về mặt kỹ thuật quân sự của nhân dân âu lạc. (Thành Cổ Loa). 3) Ô chữ có 10 chữ cái : đây là tên 1 vị tướng đã có công dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước (Đinh Bộ Lĩnh). 4) Ô chữ có 9 chữ cái : đây là tên một con sông đã diễn ra trận chiến thắng lớn của quân và dân ta chống quân xâm lược tống (Như Nguyệt). 5) Ô chữ có 8 chữ cái: đây là cuộc khởi nghĩa đã kết thúc 1000 năm nước ta bị phong kiến phương bắc đô hộ. (Ngô Quyền). 3. Vận dụng - Công bố kết quả, của cuộc thi kể chuyện lịch sử. - Nhận xét đánh giá về công tác chuẩn bị của từng tổ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài văn. - Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV hỏi 3 HS đọc bài Trồng rừng ngập mặn và trả lời các câu hỏi sau : - Nguyên nhân rừng ngập mặn bị eo hẹp? Tác dụng của rừng ngập mặn? Nêu nội dung của bài? - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - Hai HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài HS1: Chiều hôm ấy tới cướp mất người anh yêu quý. HS2: Ngày lễ Nô-en tới hi vọng tràn trề.
- - Truyện có những nhân vật nào? (chú Pi-e, cô bé Gioan, chị cô bé) - HS đọc tên riêng trong bài. - HS đọc phần chú giải - GV đọc mẫu toàn bài HĐ1: Tìm hiểu bài: + Phần 1: Gọi 2 HS đọc phần 1. - Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? (cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en) - Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? (Cô bé không đủ tiền để mua) - Chi tiết nào cho biết rõ điều đó? (Chi tiết Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và....) - Thái độ của chú Pi- e lúc đó như thế nào? (Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé.... lúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền) - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. * Ý 1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. + Phần 2: Gọi HS đọc phần 2. - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: - Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để làm gì? - Vì sao Pi - e lại nói rằng em bế đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? (Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có) - Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi- e? (Đây là chuỗi ngọc chú dành tặng vợ chưa cưới của mình...) - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung phần 2. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. * Ý 2: Cuộc trò chuyện giữa chị gái Gioan và chú Pi-e. - Em hãy nêu nội dung chính của bài? - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS luyện đọc hai phần theo cách phân vai. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm 3. Vận dụng - 4 HS đọc toàn bài theo vai. - Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ? - GV nhận xét, dặn dò. - Dặn luyện đọc diễn cảm bài văn. -Tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Toán
- CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài cần làm: 1a; 2. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 HS lên bảng: a) 123,3 : 10 123,3 : 100 123,3 : 1000 b) 23,56 : 10 23,56 : 100 23,56 : 1000 ? Nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10,100,1000... - GV nhận xét - GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia a. Ví dụ 1: GV ghi bài toán lên bảng. - HS đọc bài toán. - Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, ta làm thế nào? (lấy chu vi cái sân hình vuông chia cho 4). - Yêu cầu HS đọc phép tính - Yêu cầu HS thực hiện phép chia 27 : 4 (một HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp) - Sau khi HS thực hiện phép chia còn dư, GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia tiếp như sau: Ta đặt tính rồi làm tính như SGK 27 4 30 6,75(m) 20 0 - GV nêu: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm 0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, cứ tiếp tục như thế. b. Ví dụ 2 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện tính 43 : 52.
- - Yêu cầu HS thực hiện tương tự ví dụ 1. HĐ2: Nêu quy tắc thực hiện phép chia - Từ 2 ví dụ, em nào nêu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư? - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, nêu và ghi quy tắc lên bảng: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể làm như thế mãi. - Gọi HS đọc quy tắc. 3. Thực hành - HS làm tập 1a, 2. KK HS khá, giỏi hoàn thành tất cả các bài tập tại lớp. Bài 1: HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc tự đặt tính và tính. - Cho 1 HS làm ở bảng để chữa bài. - Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách tính. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. - HS tự giải bài vào vở, 1 HS làm ở bảng. - Chữa bài. ( Đáp số: 16,8 m vải). Bài 3: HS tự làm hoặc thảo luận theo cặp làm bài. HS nói rõ làm thế nào dể viết các phân số dưới dạng số thập phân. 4. Vận dụng - Gọi HS không nhìn sách, nêu lại quy tắc. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.. - Bài tập cần làm: 1;3;4. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HOC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập phân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1, 3, 4, trong SGK.Khuyến khích HS khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tại lớp. Bài 1: HS nêu kết quả phép tính và nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. Bài 2: HS chuyển phép nhân một số thập phân với 0,4 thành phép tính nhân số đó với 10 rồi chia cho 25. GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 Bài 3: Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS tự làm bài, HS giải vào bảng phụ để chữa bài. Đáp số: 67,2m và 230,4m Bài 4: HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp làm bài. - Cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 20,5 km. 3. Vận dụng - Cho HS tính giá trị của biểu thức: 2,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4 = 26,5 - Nhận xét giờ học. - Dặn những HS chưa hoàn thành các bài tập tại lớp tiếp tục hoàn thành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Chính tả
- NGHE- VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của bài tập 3; làm được bài 2a hoặc 2b. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. - Viết vào vở nháp: sương giá - xương xẩu ; siêu nhân - liêu xiêu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS viết chính tả. a. Nắm nội dung bài viết: - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả. - Nêu nội dung đối thoại (chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con heo đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì đã mua được chuỗi ngọc lam tặng chị). b. Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó. Cho HS luyện viết vào vở nháp. - Lưu ý HS cách viết đoạn đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai. c. HS viết bài vào vở . - GV đọc cho HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút, tốc độ viết. d.Soát lỗi và chấm bài. - GV thu chấm 1 số bài tại lớp, nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài tập phần a. - Tổ chức cho HS "thi tiếp sức tìm từ". tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công chanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử. chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
- trèo leo trèo, trèo cây trèo cao chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèochống Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. Lời giải: Thứ tự các từ cần điền vào ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào. Thứ tự từ cần điền vào ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả. 3. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ từ vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4 ngày 06 tháng 12 năm 2023 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có lời văn. - BT cần làm: 1;3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi học sinh nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực hành tính 11 : 4 = ? - Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân 2. Khám phá * Hướng dẫn thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Cho cả lớp tính giá trị biểu thức ở phần a trong SGK. HS lần lượt nêu kết quả phép tính và so sánh kết quả đó. - HS rút ra kết luận như SGK - Ví dụ 1. 57 : 9,5 - Làm thế nào để chuyển phép chia này thành phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên? (Nhân cả số bị chia và số chia với 10 ) - HS thực hiện các bước. - Ví dụ 2. (Hướng dẫn tương tự ví dụ 1)
- + Số chia có mấy chữ số ở phần thập phân? Như vậy phải nhân cả số bị chia và số chia với số nào? (thêm vào bên phải số bị chia mấy chữ số?) c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Qua cách thực hiện hai phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ? - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong SGK 3. Thực hành HS làm bài tập 1, 3 trong SGK. Khuyến khích HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài tại lớp. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.+ - HS thực hành đặt tính và tính, 4 em làm ở bảng để chữa bài. - Chữa bài, nhận xét đối chiếu kết quả. Bài 2: Gọi HS nhắc lại: - Muốn chia một số cho 0,1; 0,01; 0, 001; ta làm như thế nào? - Muốn chia nhẩm 1 số thập phân cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả tính nhẩm. Bài 3: HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài. - Chữa bài, nhận xét đối chiếu kết quả. Bài giải 1m thanh sắt đó cân nặng là: 16 : 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng: 20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 (kg) 4. Vận dụng Gọi HS nhắc lại quy tắc. Dặn hoàn thành các bài còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương đối với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Thuộc lòng 2-3 khổ thơ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- 3. Phẩm chất: Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi bài Chuỗi ngọc lam. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc. - Một HS đọc toàn bài, 2 HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài thơ. - Từng tốp 5 HS nối tiếp đọc 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc. - HS đọc phần chú giải. - Luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. HĐ2. Tìm hiểu bài. + Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì? + Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? + Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt gạo? + Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng? + Nêu nội chính của bài. HĐ3.Luyện đọc diễn cảm. - HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. Gv hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng. - HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Cả lớp hát bài Hạt gạo làng ta. 3. Vận dụng - Bài thơ cho ta thấy điều gì? - Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một khổ mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS tiếp tục học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________ Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH , NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết được một số tính chất của gạch, ngói. - Kể được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát , nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Năng lực quan sát, tương tác, hợp tác nhóm, tư duy, diễn đạt. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Lọ hoa thuỷ tinh, gốm; một vài miếng ngói, bát đựng nước. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động HS1: Làm thế nào để biết được một hòn đá có phải là đá vôi hay không? HS2: Đá vôi có tính chất gì? HS3: Đá vôi có ích lợi gì? - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Một số đồ gốm - GV cho HS xem đồ thật hoặc tranh ảnh và giới thiệu một số đồ vật được làm bằng đất sét nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ và nêu: các đồ vật này đều được gọi là đồ gốm. ? Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết? GV ghi nhanh tên các đồ gốm lên bảng. ? Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ gì? Khi xây nhà chúng ta cần phải có những nguyên vật liệu gì? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV kết luận. Hoạt động 3: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch, ngói - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS quan sát tranh minh hoạ trang 56,57 trong SGK và trả lời các câu hỏi: + Loại gạch nào dùng để xây tường? + Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân hoặc vỉa hè, ốp tường? + Loại ngói nào được dùng để lợp mái nhà trong hình 5? - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - Trong lớp mình, bạn nào biết quy trình làm gạch, ngói như thế nào? - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tính chất của gạch, ngói. - GV cầm mảnh ngói trên tay và hỏi: Nếu cô buông tay khỏi mảnh ngói thì chuyện gì sẽ xẩy ra? Tại sao vậy? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS làm thí nghiệm để xem gạch, ngói còn có tính chất nào nữa: Thí nghiệm: Thả mảnh gạch hoặc ngói vào bát nước. Quan sát xem có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích hiện tượng đó?
- Đại diện 1 nhóm trình bày thí nghiệm – Các nhóm khác nhận xét. - Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? Em có nhớ thí nghiệm này chúng ta đã làm ở bài học nào rồi? Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính chất của gạch, ngói? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn. - BT cần làm: 1;2;3. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho học sinh thi đua nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số thập phân . - Gọi học sinh lên bảng đặt tính : a. 35 : 9,2 b. 98 : 8,5 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài: Luyện tập - Gv ghi tên bài lên bảng. 2. Thực hành Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS nêu kết quả và so sánh các kết quả đó. Chẳng hạn: 5: 0,5 5 x2 10 = 10 - Dựa vào kết quả trên cho biết muốn chia một số cho 0,5; 0,2; 0,25 ta làm thế nào?
- Bài 2: Cả lớp tự làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài. KQ : a, x = 45 b, x = 42 Bài 3: HS đọc đề toán . - GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng. - HS tự làm vào vở. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. ĐS : 48 chai dầu. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì? - Muốn giải được bài toán ta phải làm như thế nào? - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét bài làm của HS Bài giải Diện tích của hình vuông( hay chính diện tích hình chữ nhật ) là: 25 x 25 = 625 (m 2) Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: 625: 12,5 = 50 (m) Chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là: (50 + 12,5) x 2 = 125 (m) Đáp số: 125 m. 3. Vận dụng - GV tổng kết tiết học. - Vận dụng để tìm x và giải các bài toán có lời văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện PA- XTƠ VÀ EM BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - HS khá kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc chứng kiến.
- - Nhận xét. - Giới thiệu bài – ghi đề. 2. Khám phá HĐ1. GV kể lại câu chuyện (2 lần). - GV kể lần 1. HS nghe kể. - GV viết lên bảng các tên riêng từ mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu- i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể con người) - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp sử dụng tranh minh hoạ SGK. - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc các yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a. Kể theo nhóm: HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm 2. - GV đi kiểm tra giúp đỡ các nhóm. b. Thi kể chuyện trước lớp: - Một số HS nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện . - 2 HS đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV bổ sung, nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của của bác sĩ Pa-xtơ. - GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em bé. Ông đã thực hiện việc này một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị. - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. 3. Vận dụng - Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất? - GV nhận xét tiết học - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. Giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu BT. - Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ. Gọi một số HS nhìn bảng phụ nhắc lại. - HS làm bài vào VBT. Gọi 1 HS làm vào bảng phụ. - GV cùng HS chữa bài. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, thấy, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với lăn, trào, đón, bỏ Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta. - HS làm việc các nhân: Từng em dựa vào ý khổ thơ, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực. Sau đó chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm. GV nhận xét. - Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong đoạn văn. VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, chết, nắng, lềnh bềnh, mát, đỏ vậy, mà, ở, như, của nổi, ngoi, ẩn náu, đội bừng nón, đi cấy, lăn dài, thu 3. Vận dụng - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ.
- - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. Nhận xét giờ học. Viết lại đoạn văn theo yêu cầu BT2 cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2023 Thể dục ĐỘNG TÁC NHẢY. TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn 6 động tác đã học; học động tác nhảy.Thực hiện cơ bản đúng động tác. - Chơi trò chơi:Chạy nhanh theo số.Y/c chơi nhiệt tình,chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh dạy thể dục, còi -Trên sân trường, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phươg pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 5-6’ - Đội hình 3 hàng ngang Mở dung yêu cầu giờ học đầu Khởi đông : Xoay các khớp -Theo đội hình 3 hàng ngang Trò chơi: Làm theo hiệu -Chuyển thành đội hình vòng lệnh tròn. a, Ôn sáu động tác của bài 16-18’ - GV điều khiển cả lớp làm theo thể dục đã học mẫu theo tranh b, Học động tác nhảy - Tập theo tổ,tổ trưởng điều khiển - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp. Cơ - Cả lớp thi đua lẫn nhau bản c, Trò chơi vận động: “Chạy 6-8’ - GV phổ biến cách chơi,cho HS nhanh theo số” chơi- Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 5-6’ - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài Kết học thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát -Theo đội hình 3 hàng dọc
- - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - BT cần làm: 1a,b,c;2. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân? - Đặt tính rồi tính: a) 125 : 0,15 b) 27 : 12,54 c) 146 : 1,23 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. Ví dụ1: GV nêu bài toán, HS nêu phép tính giải bài toán: 23,56 : 6,2 - GV hướng dẫn HS chuyển phép chia 23,56 : 6,2 thành phép chia số thập phân cho số tự nhiên (như SGK) rồi thực hiện phép chia như trong SGK. - HS nêu cách thực hiện phép chia. - GV ghi các bước thực hiện lên góc bảng. Ví dụ 2: GV nêu phép chia, HS vận dụng cách chia ở ví dụ 1 rồi thực hiện phép chia. - HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. - GV nêu quy tắc trong SGK, giải thích cụ thể cách thực hành. HĐ2: Luyện tập. HS làm bài tập 1, 2 trong SGK. HS khá giỏi làm cả 3 bài tại lớp. Bài 1: HS đọc đề bài. - HS tự làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm 3 bài a, b, c. - Chữa bài: 3 HS lần lượt nêu trước lớp như ví dụ.
- + Lưu ý HS: khi phần thập phân của số bị chia có một chữ số, trong khi phần thập phân của số chia có hai chữ số thì ta đưa về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên. Bài 2: GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài. Bài giải 1l dầu hoả cân nặng là: 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8l dầu hoả cân nặng là: 0,76 8 = 6,08 (kg) Đáp số: 6,08kg Bài 3: HS tự làm sau đó chữa bài. Bài giải Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ghi lại được biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội theo đúng thể thức, nội dung, theo gợi ý của SGK. - GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể -Thế nào là biên bản? Biên bản thường có nội dung nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá - Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3, trong SGK.
- - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em chọn viết biên bản cuộc họp nào? (Họp tổ, họp lớp hay họp chi đội) cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra vào thời điểm nào? - GV và cả lớp xem những cuộc họp đó có cần viết biên bản không? - Gv nhắc HS chú ý trình bày biên bản đúng theo thể thức của một biên bản. - Gọi HS đọc lại gợi ý 3 và dàn ý 3 phần của 1 biên bản. - HS làm bài theo nhóm 4. - Các nhóm trình bày biên bản. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng - Em hãy nêu những trường hợp cần phải viết biên bản? - quan sát hoạt động của một người mà em yêu mến để chuẩn bị cho tiết Tập làm văn sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ______________________________ Chiều thứ ba ngày 05 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học: tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c). HS khá làm hết bài 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan hệ từ Vì....nên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4, trong vở bài tập. Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận theo cặp làm bài.
- Khi chữa bài cho HS nhắc lại thế nào là danh từ chung? Thế nào là danh từ riêng? Lưu ý: Các từ chị, em trong các câu sau là đại từ: Chị! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào - Chị Chị là chị gái của em nhé! Tôi nhìn em ( ) Chị sẽ là chị của em mãi mãi. Bài tập 2: HS tự làm bài vào vở. Gọi HS lên bảng chữa bài. Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. Bài tập 3: - HS tự làm bài. Chữa bài. Yêu cầu nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ. Bài tập 4a,b,c: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - Gọi HS lên chia sẻ kết quả - Nhận xét bài trên bảng a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào. DT - Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt. ĐT - Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước mắt. DT b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai như thế nào? - Một mùa xuân mới bắt đầu. Cụm DT c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?” + Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé ! + Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi . 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS học thuộc các kiến thức đã học và ôn lại các kiến thức về động từ, tính từ, quan hệ từ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... ................................................................................................... _______________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Lịch sử THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:

