Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 15 Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động giáo dục EM LÀM CÔNG TÁC TRẦN QUỐC TOẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS hiểu được hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của “Phong trào Trần Quốc Toản”. - Có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện đạo đức; tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể mang tính xã hội do chi đội và liên đội nhà trờng tổ chức, phát động. - Giáo dục các em lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ, ra sức phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành đội viên, đoàn viên, công dân tốt cho xã hội. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: - Biết ơn tổ tiên cha anh, các anh hùng dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước - Biết noi gương tổ tiên, cha anh, học tập tố để góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình ảnh, tư liệu về các hoạt động của thiếu nhi trong cả nước qua việc thực hiện phong trào Trần Quốc Toản từ khi ra đời (Tháng 02/1948) đến nay. - Hình ảnh hoạt động và những kết quả đạt được của chi đội và liên đội nhà trường, của cá nhân HS trong thực hiện phong trào Trần Quốc Toản; - Âm Thanh, loa đài . III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Phối hợp với chi đoàn nhà trường GV - Tổng phụ trách và chính quyền địa phương tổ chức các hoạt động như: chăm sóc “công trình măng non”, chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ, giúp đỡ các gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng; phát động trong toàn chi đội tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Thành lập Ban tổ chức thực hiện phong trào Trần Quốc Toản của chi đội gồm: + GV chủ nhiệm lớp (trưởng ban tổ chức) + Đại diện hội cha mẹ HS + Ban chỉ huy Chi đội + Tổ trưởng các tổ trong lớp 2. Khám phá * Phát động phong trào Buổi phát động phong trào Trần Quốc Toản nên được tổ chức trong lớp học (chi đội) sân trường (liên đội) Người dẫn chương trình: - Ổn định tổ chức, hát tập thể.
- - Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu.. - Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của phong trào Trần Quốc Toản. Tháng 2 năm 1948, xuất phát từ thực tế của cuộc kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đã viết thư cho thiếu nhi: “Qua năm mới, Bác đề nghị các cháu làm một việc là các cháu tổ chức những Đội Trần Quốc Toản để đi đánh giặc và lập được nhiều chiến công nhưng mà cốt để tham gia kháng chiến bằng cách giúp đỡ đồng bào”. “Từ 5 đến 10 cháu tổ chức thành một Đội giúp nhau học hành, khi học rảnh, mỗi tuần mấy lần cả đội đem nhau đi giúp đồng bào, trước giúp các nhà chiến sĩ, thương binh, lần lượt giúp những nhà ít người. Sức các cháu làm được việc gì thì giúp việc ấy. Thí dụ quét nhà, gánh nước, lấy củi, giữ em, dạy chữ quốc ngữ, giúp đỡ đồng bào tham gia kháng chiến”. Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, phong trào Trần Quốc Toản được chính thức phát động tại trường THCS Hợp Đức huyện Tân Yên, tỉnh Hà Bắc (nay là xã Hợp Đức, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang). Mỗi nhóm thiếu nhi có từ 3 đến 7 em, thực hiện những việc làm nhỏ bé của mình như quét sân, quét nhà, gánh nước, kiếm củi, nấu cơm, đón em ở nhà trẻ, rồi những việc lớn hơn như xay thóc, giã gạo, tát nước, gặt lúa, đập lúa, vận chuyển gạch ngói Với khẩu hiệu đề ra “Tháng thăm một lần, tuần làm một việc”, trong mỗi tháng các em tới thăm gia đình một lần để nắm bắt hoàn cảnh và những việc cần giúp đỡ. Và mỗi tuần mỗi em làm ít nhất một việc để giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình thương binh, liệt sĩ Những việc làm nhỏ bé ấy đã làm yên lòng các chiến sĩ nơi tiền tuyến, làm ấm lòng những người mẹ, người vợ ở hậu phương. Từng nhóm một tùy theo sức lực của mình mà theo dõi các gia đình thương binh, liệt sĩ, xem cần công việc gì thì “bí mật” giúp đỡ việc đó. Thấy sân bẩn thì các em quét sân, thấy chum thiếu nước thì các em đi gánh nước, thấy nhà thiếu củi thì các em đi kiếm củi kín đáo cất vào bếp, thấy ruộng cạn nước các em liền vác gầu đi tát nước. Từng gia đình liệt sĩ, thương binh đều lần lượt được hưởng những giây phút ngạc nhiên thú vị. Gia đình nào cũng cũng cảm thấy như có cô Tấm từ trong truyện cổ tích bước ra. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ cứu nước, phong trào Trần Quốc Toản đã hoạt động hết sức thiết thực. Những đội viên thiếu niên, nhi đồng khi tham gia công tác Trần Quốc Toản thường tổ chức thực hiện theo các chủ đề sinh động như: “Uống nước nhớ nguồn”, “Tháng đền ơn đáp nghĩa”, “Tháng thăm một lần, tuần làm một việc” Phong trào Trần Quốc Toản phát triển mạnh mẽ và rộng khắp. Tính sơ bộ, trong thời kì kháng chiến chống Pháp, các em thiếu niên, nhi đồng đã giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ 27.192 công lao động gồm tát nước, gánh phân, làm cỏ, xay lúa, giã gạo, chăn trâu bò Nhờ các việc làm này mà nhiều gia đình chính sách thấy ấm lòng. Sau ngày đất nước thống nhất, phong trào Trần Quốc Toản vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Ngày nay, phong trào Trần Quốc Toản được phát triển với nhiều hình thức phong phú như: “Đi tìm địa chỉ đỏ”, “Áo lụa tặng bà”, “Những viên gạch hồng”, biển đảo quê em, Phong trào Trần Quốc Toản có ý nghĩa rất quan trọng, đã phát huy truyền thống “Tương thân tương ái”, “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta. Phong trào này thích hợp với lứa tuổi và điều kiện sinh hoạt của thiếu niên, nhi đồng, tạo nên
- niềm vui của tuổi thơ được góp phần thiết thực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc; giúp tổ chức Đội ngày càng lớn mạnh hơn. Từ khi ra đời đến nay, phong trào Trần Quốc Toản không ngừng phát triển và đóng góp nhiều thành tích, công sức, vật chất và tinh thần đáng tự hào vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước. Liên hệ: - Là những đội viên, nhi đồng được sống trong thời bình chúng ta cần làm gì để thực hiện tốt phong trào Trần Quốc Toản? ( giúp nhau cùng học tập và rèn luyện; Viết thư thăm hỏi các chú bộ đội, cựu quân nhân; Quyên góp xây dựng quỹ thăm hỏi, tặng quà động viên các gia đình chính sách, gia đình neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn; Tham gia thực hiện chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ; Có ý thức giừ gìn, bảo vệ các công trình công cộng và các di tích lịch sử; Phát hiện và nêu gương những bạn có ý thức thực hiện tốt phong trào Trần Quốc Toản) * Tiến hành hoạt động - Thăm nghĩa trang liệt sĩ (hoạt động này đã thực hiện ở tuần trước). 3. Vận dụng - Sau các hoạt động này, Ban tổ chức tiến hành tổng kết, đánh giá, tuyên dư- ơng các em tích cực tham gia hoạt động. - Nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện tốt phong trào bằng những việc làm cụ thể. - Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cãm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn. - Hiểu nội dung bài: Người Tây nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Hạt gạo làng ta”. - Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì?
- - Để làm nên hạt gạo mẹ đã vất vả như thế nào? - Nội dung bài? - Giáo viên nhận xét. - GV giới thiệu tranh - Tranh vẽ cảnh gì? - Buôn Chư Lênh là dân tộc thuộc tỉnh nào? Họ là người như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài mới. - Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc cả bài. - GV yêu cầu HS chia đoạn. - HS nhận xét. - GV chia đoạn: Bài này có 4 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến khách quý Đoạn 2: Tiếp theo đến nhát dao Đoạn 3: Tiếp theo đến chữ nào Đoạn 4: Còn lại - HS đọc theo nhóm 4 (3 lượt.) - HS luyện đọc từ khó đọc: Y Hoa, già Rok. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. HĐ2: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1 - Cả lớp đọc thầm. - Cô giáo Y Hoa đến buôn làm gì? (Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học) - Người dân Chư Lênh đã chuẩn bị đón tiếp cô giáo trang trọng như thế nào? (Mọi người đên rất đông khiến căn nhà sàn chật ních, họ mặc quần áo như đi hội. Họ trải đường đi cho cô giáo từ đầu cầu thang đến giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung) - Cả lớp đọc thầm đoạn 2. - Cô giáo được nhận làm người của buôn làng bằng nghi thức như thế nào? (Già làng đứng đón khách ở giữa sàn nhà, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn) - 1 HS đọc đọc đoạn 3 - Cả lớp đọc thầm. -Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của dân làng đối với cái chữ? (Mọi người ùa theo già làng đề nghj cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng reo hò) Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì? (Ngưòi Tây Nguyên muốn cho con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều hay điều lạ) Kết luận:
- HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Nêu nội dung chính của bài? - Em học tập được đức tính gì của người dân ở Tây Nguyên? - Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi thăm nơi nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân và thực hiện phép chia: 19,72 : 5,8 = ? - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - 4 HS lên thực hiện phép chia trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở. - HS thử lại phép chia bằng phép nhân. KQ : a, 4,5 b, 6,7 c, 1,18 d, 21,2 Bài 2: GV hỏi các thành phần chưa biết trong phép tính, cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính KQ : a, x = 40 b, x = 3,57
- Bài 3: HS đọc đề bài, HS làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm ta, thống nhất kết quả: 7 lít dầu hoả. Bài 4: HS thực hiện phép chia rồi tìm số dư. KQ: số dư của phép chia trên là 0,033 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn lại cách chia một STP cho STP. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện các phép tính với số thập phân. - So sánh các số thập phân. - Vận dụng để tìm x 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi 2 HS lên chữa bài 2. - HS nêu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân. - Hs làm bảng con phép tính: 6,54 : 2,1 ; 43,26 : 2,4 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Thực hành * GV tổ chức cho HS cả lớp làm BT 1(a,b); BT 2 (cột 1) và BT 4 (a,c); HSKG làm thêm các BT còn lại. Bài 1: Gọi 2 HS lên bảng cùng làm phần a) và phần b), cả lớp chữa chung, thống nhất kết quả: a) 450,07 b) 30,54 c) 107,08 d) 35,53 Lưu ý: - Hướng dẫn HS chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi tính. - Không nên thực hiện phép cộng một số tự nhiên với một phân số. Bài 2: GV Hướng dẫn HS chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so sánh hai số thập phân.
- 3 3 VD: 4 4,6 và 4,6> 4,35. Vậy 4 > 4,35. 5 5 Bài 3: GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính và dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần thập phân của thương, sau đó kết luận. Bài 4: GV hỏi cách tính các thành phần chưa biết trong phép tính. - HS giải trên bảng lớp. KQ : a, x = 15 b, x = 25 c, x = 15,625 d, x = 10 * GV chấm một số bài, nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn lại các quy tắc chia số thập phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài chính tả, khụng mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ch; thanh hỏi/ thanh ngã. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nghe –viết. - HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm - GV đọc đoạn văn. - GV đọc mỗi câu hai lượt cho HS viết. - GV chấm, chữa bài, nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: Gv chọn cho HS làm BT2a. - GV nhắc HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa. - HS làm việc theo nhóm, trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức.
- Bài 3: GV chọn cho HS lớp mình làm BT3b. - HS làm việc theo nhóm, trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp. Đáp án: a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống là: truyện, chẳng, chê, trả, trở. b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.- GV đặt câu hỏi để giúp HS hiểu tính khôi hài của 2 câu chuyện. 3. Vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cách thực hiện các phép tính với các số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số. - Tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, trừ số thập phân. - Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =... - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập phân với số thập phân và thực hiện tính: 4,56 3,06 =... - Giáo viên nhận xét.
- - Giới thiệu bài. Để thực hành vận dụng các quy tắc thực hiện các phép tính đối với số thập phân, hôm nay chúng ta học bài: Luyện tập chung. 2. Thực hành Bài 1: GV viết các phép tính lên bảng. - Gọi bốn HS đặt tính rồi tính. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - GV nhận xét và chữa bài. Kết quả: a) 266,22 : 34 = 7,83 ; b) 483: 35 = 13,8 ; c) 91,08 : 3,6 = 25,3 Bài 2: GV vấn đáp HS về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số: a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32 = 55,2 : 2,4 - 18,32 = 23 - 18,32 = 4,68 - HS làm vào vở nháp. GV nhận xét và chữa bài. Bài 3: GV đọc đề toán, yêu cầu một HS đọc lại. - GV tóm tắt bài toán lên bảng. HS làm vào vở. Bài giải Số giờ mà động cơ đó chạy được là: 120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số: 240giờ. Bài 4: Cho HS làm bài rồi chữa bài: a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 c) X x 12,5 = 6 x 2,5 x - 1,27 = 3 x + 18,7 = 20,2 X x 12,5 = 15 x = 3 + 1,27 x = 20,2 - 18,7 X = 15 : 12,5 x = 4,27 x = 1,5 X = 1,2 3. Vận dụng Một cửa hàng bán đường trong 4 ngày đầu bán được 10,8 tạ đường, 3 ngày tiếp theo bán được 8,1 tạ đường. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg đường? bao nhiêu tấn đường? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tập đọc VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc bài thơ trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng đúng. HS khá đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây, ca ngợi cuộc sống lao động và sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức cho 4 học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo và trả lời câu hỏi SGK. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Về ngôi nhà đang xây. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + Giúp học sinh đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài: giàn giáo, huơ, sẫm biếc... - Luyện đọc theo cặp - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc toàn bài - GV viên đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc bài thơ- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: - Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh ngôi nhà đang xây? - Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà. - Tìm hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi. - Hình ảnh những ngôi nhà đang xây dở nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta? - HS trình bày – HS nhận xét. - Giáo viên tóm tắt ý chính. - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. - Học sinh đọc lại: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm. - HS luyện thuộc lòng. 3. Vận dụng -Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn ? - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một khổ mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Em có suy nghĩ gì về những người thợ đi xây dựng những ngôi nhà mới cho đát nước thêm tươi đẹp hơn ? - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Khoa học BÀI 29: THỦY TINH - BTNB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh. + Nêu được một số tác dụng của thuỷ tinh. + Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. - GDKNS: Phòng tránh tai nạn thực tế: HS cẩn thận khi dùng đồ bằng thuỷ tinh tránh vỡ bị đứt tay. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Năng lực quan sát, tương tác, hợp tác nhóm, tư duy, diễn đạt. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - HS biết giữ gìn đồ dùng làm từ thuỷ tinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh SKG, dụng cụ thí nghiệm, chai cốc, lọ,...bằng thủy tinh. HS: SGK, VBT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ổn định: - Khởi động: Nêu tính chất và công dụng của xi măng? - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Áp dụng PPBTNB Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. - Kể tên một số đồ dùng làm bằng thủy tinh? Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về thủy tinh bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học. - YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ. Trình bày trước lớp. - Thủy tinh có tính chất gì? VD: Trong suốt, giòn, cứng, dễ vỡ, không bị a-xít ăn mòn, không hút ẩm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. - Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi. + GV ghi bảng: VD: + Thủy tinh có bị cháy không? + Thủy tinh có bị a-xít ăn mòn không? + Thủy tinh có dễ vỡ không? + Thủy tinh có giòn, cứng không?
- + Thủy tinh sản xuất như thế nào? - Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên? - Đọc sách báo, làm thí nghiệm, xem thông tin trên mạng, hỏi bố mẹ,.. - Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu. TN1: Thủy tinh có bị cháy không? Nhóm 1: Lấy ống thủy tinh thí nghiệm hơ trên ngọn lửa TN2: Thủy tinh có bị a-xít ăn mòn không? Nhóm 2: Sử dụng a-xít đổ vào cốc thủy tinh TN3: + Thủy tinh có giòn, cứng, dễ vỡ không? Nhóm 3: Quan sát bóng điện, cốc chai TN4: Thủy tinh sản xuất như thế nào? Nhóm 3: Quan sát quy trình sản xuất thủy tinh - Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được. - Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận. TN1: Ở nhiệt độ bình thường thủy tinh không bị cháy TN2: Thủy tinh không bị a-xít ăn mòn TN3: Thủy tinh giòn, cứng, dễ vỡ . TN4: Hỗn hợp cát và một số chất khác -> Nấu 1 400 độ C ->Thủy tinh nhão -> làm nguội -> Thủy tinh dẻo -> Ép thổi ->Các đồ vật. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Đối chiếu với dự đoán ban đầu -GV kết luận: + Tính chất của thủy tinh: Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a – xít ăn mòn. + Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong; chịu nóng, lạnh; bền; khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,... Hoạt dộng 2: Thực hành sử lý thông tin. - Kể tên một số đồ dàng làm bằng thủy tinh và làm bằng thủy tinh chất lượng cao? + Cốc, chai, lọ, dụng cụ thí nghiệm,..... - Nêu cách bảo quản đồ dùng làm bằng thủy tinh? + Cách bảo quản đồ dùng bằng thủy tinh: để đồ dùng cẩn thận, thường xuyên lau, rửa *PTTNTT: Khi sử dụng hoặc lau, rửa, chúng ta cần chú ý điều gì? - PA Dự Phòng: Thảo luận cặp - Khi sử dụng hoặc lau, rửa, chúng ta cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh. *GDBVMT: Thủy tinh được làm chủ yếu từ nguồn nguyên liệu nào? (Cát) - Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt, ta có cách khai thác như thế nào? (Khai thác hợp lí) - Trong khi SX, các nhà máy cần bảo đảm yêu cấu gì để chống ô nhiễm MT? (Phải xử lí chất thải hợp lí không thải ra sông, suối, ) 3. Vận dụng
- - Thuỷ tinh có tính chất gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị hình vẽ như SGK trên bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho 2 học sinh lên bảng thi làm: Tìm thương của hai số a và b biết a) a = 3 ; b = 5 ; b) a = 36 ; b = 54 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới qua bài tỉ số phần trăm. 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm (Xuất phát từ tỉ số) - GV nêu bài toán: Diện tích của một vườn trồng hoa là 100m 2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích hoa hồng và diện tích vườn hoa. - GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa. - GV giới thiệu hình vẽ trên bảng phụ. - Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là bao nhiêu? 25 (25:100 hay ) 100 25 - GV ghi: Ta viết = 25%; 25% là tỉ số phần trăm. 100 - HS tập viết kí hiệu %. HĐ2: Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm. - GV ghi tóm tắt lên bảng:Trường có 400 HS, trong đó có 80 HS giỏi. -Yêu cầu HS: +Viết tỉ số của HS giỏi và HS toàn trường
- +Đổi thành số thập phân có mẫu số là 100. +Viết thành tỉ số phần trăm HĐ3: Thực hành: GV tổ chức cho HS cả lớp làm BT 1và BT 2; HSKG làm thêm các BT còn lại Bài 1: HS thảo luận nhóm 2,S au đó trả lời miệng theo hai bước: - Rút gọn phân số . - Viết thành tỉ số phần trăm. 75 25 Chẳng hạn: 25% 300 100 Bài 2: Hướng dẫn HS: - Lập tỉ số của 95 và 100. - Viết thành tỉ số phần trăm. - Cả lớp làm vào vở, một em lên bảng chữa bài, cả lớp thống nhất kết quả: Đáp số: 95 % Bài 3: Một HS chữa bài. - Cả lớp nhận xét. - Thống nhất kết quả: Đáp số: a) 54 % ; b) 46 % 3. Vận dụng - Hs nêu lại nội dung của bài. - Gọi học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ số phần trăm. - Gv nhận xét kết luận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết tìm và kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý SGK; trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét về lời kể của bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số sách chuyện, bài báo viết về những người đã góp sức mình chống lại nghèo đói, lạc hậu. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS kể lại 1-2 đoạn trong câu chuyện Pa-xtơ và em bé. - Nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Giới thiệu bài: Đất n¬ước ta có biết bao người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và cả lớp nghe về những người có công giúp nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và lạc hậu mà các em được biết biết qua những câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài. - Một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Một số HS giới thiệu câu chuyện định kể: Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở đâu? HĐ2. HS thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp và nêu ý nghĩa câu chuyện -Thi kể chuyện trước lớp. - HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể. - Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của thầy, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - Địa phương em đã làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu? - Nếu sau này em là lãnh đạo của địa phương thì em sẽ làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè theo yêu cầu của BT1, BT2. Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3 (Chọn 3 trong 5 ý a, b, c,d,e) - Viết được đoạn văn tả hình dáng của người thân (5 câu) theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thể hiện tình cảm thân thiện với mọi người. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" đặt câu với các từ có tiếng phúc ? - Nhận xét câu đặt của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS làm vào bảng phụ, mỗi nhóm liệt kê một nhóm từ ngữ. -Từng nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bài 2: HS thảo luận nhóm 4,viết ra phiếu những tục ngữ,thành ngữ tìm được - HS trình bày theo từng chủ đề. a) Tục ngữ nói về quan hệ gia đình + Chị ngã em nâng + Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần + Công cha như núi Thái Sơn.. + Con có cha như nhà có nóc + Con hơn cha là nhà có phúc + Cá không ăn muối cá ươn.. b) Tục ngữ nói về quan hệ thầy trò + Không thầy đố mày làm nên + Muốn sang thì bắc cầu kiều + Kính thầy yêu bạn c) Tục ngữ thành ngữ nói về quan hệ bạn bè + Học thầy không tày học bạn + Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ + Một cây làm chẳng nên non.. Bài 3:Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng người: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập vào bảng học nhóm. - Các nhóm dán bài làm của mình vào bảng lớp. - GV hướng dẫn HS chữa bài. - GV chuẩn kiến thức. a) Miêu tả mái tóc -Đen nhánh, đen mượt, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà,óng ả, óng mượt, lơ thơ, xơ xác, dày dặn, cứng như rễ tre,.. b) Miêu tả đôi mắt - Một mí, hai mí, bồ câu, ti hí, đen láy, đen nhánh, nâu đen, xanh lơ, linh lợi, linh hoạt, sinh động, tinh anh, tinh ranh, gian giảo, soi mói, láu lỉnh, sáng long lanh, mờ đục, lờ đờ, lim dim, trầm tư, trầm tĩnh, trầm buồn, trầm lặng, hiền hậu, mơ màng, c) Miêu tả khuôn - Trái xoan vuông vức,thanh tú, nhẹ nhõm, vuông chữ điền, mặt đầy đặn, bầu bĩnh, phúc hậu, bánh đúc, mặt choắt, mặt
- ngựa, mặt lưỡi cày, d) Miêu tả làn da -Trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, mịn màng, mát rượu, e) Miêu tả vóc - Mịn như những, nhẵn nhụi, căng bóng, nhăn nheo, sần người sùi, xù xì, thô nháp, vạm vỡ, mập mạp, to bè bè, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, Bài 4: HS có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu và không nhất thiết câu nào cũng có từ ngữ miêu tả hình dáng. - Một số Hs đọc bài viết của mình - Cả lớp và GV nhận xét 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ đề trên? - Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu tả hình dánh người thân trong gia đình em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: THĂNG BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hoà của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp tổ chức Phần mở - GV tập trung HS phổ biến 2phút - Tập theo đội hình 3 hàng đầu nội dung bài học. ngang - Khởi động các khớp. 2phút - Chơi trò chơi tại chỗ. 3phút
- Phần * Ôn Bài thể dục phát triển 13 phút - Lần 1: GV hô cho cả lớp cơ bản chung. tập. - Lần 2: Chia tập luyện theo tổ. - Lần 3: Tập trung cả lớp, các tổ thi đua trình diễn. * Chơi trò chơi “ Thăng bằng” 10 phút - GV hướng dẫn HS chơi thử. - HS chơi chính thức. Phần kết - Tập một số động tác thả 2phút - Tập theo đội hình 3 hàng thúc lỏng. ngang. - GV cùng HS hệ thống lại 2phút bài. - Nhận xét giờ học. 1phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. -Vận dụng cách giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm giá trị một số phần trăm của một số. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách chuyển từ phân số thập phân thành tỉ số phần trăm, chẳng hạn; 75 25 = = 25% 300 100 - GV nhận xét
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm. a.Giới thiệu cách tính tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600. - GV đọc ví dụ, ghi tóm tắt lên bảng. - HS thực hiện theo các bước: +Viết tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS toàn trường. +Thực hiện phép chia: 315 : 600. +Nhân với 100 và chia cho 100 - GV nêu cách viết gọn: 315 : 600 = 0,525 = 52,5%. - HS nêu quy tắc. b.Áp dụng giải bài toán có nội dung tìm tỉ số phần trăm trong SGK. HĐ2: Thực hành GV tổ chức cho HS cả lớp làm BT 1; BT 2( a, b ) và BT 3; HSKG làm thêm các BT còn lại. - Lưu ý HS : người ta quy ước lấy 4 chữ số sau dấu phẩy khi chia để số phần trăm có 2 chữ số sau dấu phẩy. Bài 1: HS trao đổi với nhau (từng cặp hoặc từng nhóm nhỏ), 2 HS trả lời lời miệng theo yêu cầu của đề bài theo hai bước: - Rút gọn phân số 75 thành 25 . Viết 25 = 25 %. 300 100 100 75 25 Ví dụ: = 25% 300 100 Bài 2: Hướng dẫn HS: Lập tỉ số của 95 và 100. (95 : 100 = 95 ) 100 - Viết thành tỉ số phần trăm. (95 %) Bài 3: HS hoàn thành bài nếu còn thời gian. Đáp số: a) 54% ; b) 46%. 3. Vận dụng - Nhận xét tiế hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1). - Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người BT2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trác nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ khi quan sát.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV chấm và nhận xét một số đoạn văn tả hoạt động của một người ở tiết trước. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV Kiểm tra kết quả quan sát ở nhà. Chú ý: Trọng tâm của bài là tả hoạt động, nhưng để bài văn thêm sinh động, em có thể đưa một vài chi tiết về đặc điểm hình dáng của em bé vào dàn ý. - HS chuẩn bị dàn ý vào VBT và trình bày dàn ý trước lớp (một số HS trình bày bằng giấy to trên bảng lớp). GV cùng cả lớp góp ý, hoàn thiện dàn ý: Mở bài: Bé Bông – em gái tôi, đang tuổi bi bô tập nói, chập chững tập đi. Thân bài 1. Ngoại hình (không phải trọng tâm) a) Nhận xét chung: bụ bẫm b) Chi tiết - Mái tóc: tha, mềm như tơ, buộc thành một túm nhỏ trên đỉnh đầu. - Hai má: bầu bĩnh, hồng hào. - Miệng: Nhỏ, xinh, hay cười. - Chân tay: trắng hồng, nhiều ngấn 2. Hoạt động a) Nhận xét chung: như một cô bé búp bê biết đùa nghịch, khóc, cười, b) Chi tiết - Lúc chơi: lê lađưới sàn với một đống đồ chơi, ôm mèo, xoa đầu, cười khanh khách, - Lúc xem ti vi: + Thấy chương trình quảng cáo thì bỏ chơi, đang khóc cũng nín ngay. + Ngồi xem, mắt chăm chú nhìn màn hình + Ai đùa nghịch lấy tay che mắt bé, đẩy tay ra, hét toáng lên. - Làm nũng mẹ: + Kêu a a khi mẹ về + Vịn tay vào thành giường lẫm chẫm từng bước tiến về phía mẹ. + Ôm mẹ, rúc mặt vào ngực mẹ, đòi ăn. Kết bài: Em rất yêu Bông. Hết giờ học là về nhà ngay với bé. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV đọc cho HS cả lớp nghe bài Em Trung của tôi (của Thu Thuỷ – HS lớp 5C trường Tiểu học Ngọc Hà, Hà Nội) để các em tham khảo. Nhắc HS chú ý đặc biệt đoạn tả hoạt động của bé Trung trong bài văn. - HS viết bài. Lưu ý: Khi viết một đoạn văn, cần xác định câu đầu đoạn giới thiệu hoạt động sẽ tả,các câu sau miêu tả cụ thể hoạt động đó.

