Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

doc 32 trang Lê Hoàng 05/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

  1. Tuần 16 Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động giáo dục VẼ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận thức được sự đổi thay, giàu đẹp của quê hương, đất nước. - Biết kết hợp các màu sắc khác nhau khi vẽ tranh. - HSKT: Biết vẽ bức tranh theo ý thức. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: - Tự hào về vẻ đẹp và sự đổi thay, phát triển của quê hương mình. - Học tập tố để góp phần xây dựng đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, bút sáp , - Một số bức tranh phong cảnh về quê hương, đất nước, con người Việt Nam. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hướng dẫn HS tìm hiểu về phong cảnh quê hương - Chuẩn bị một số câu hỏi mang tính gợi mở: + Quê hương em có những danh lam thắng cảnh nào? + Người dân quê em thường tham gia các hoạt động sản xuất nào? 2. Khám phá - GV giới thiệu về nội dung của buổi học: Vẽ về vẻ đẹp quê hương. - GV cho HS quan sát một số bức tranh phong cảnh mẫu và hỏi: + Bức tranh vẽ gì? Ở nông thôn hay thành phố? + Hoạt động của con người được mô tả trong bức tranh là gì? + Sự khác nhau giữa hoạt động sản xuất ở thành phố và nông thôn? - HS thảo luận nhóm 2 hoặc nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3. Thực hành: - HS vẽ tranh về quê hương, về phong cảnh thiên nhiên, con người ở quê hương mình. - GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi vẽ cho HS, hướng dẫn những thắc mắc của HS. - GV cùng HS chọn ra những bức tranh tiêu biểu để trưng bày. - HS trình bày ý tưởng, thuyết trình về nội dung bức tranh của mình. 4. Vận dụng - Lớp bình chọn các bức tranh đẹp nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những bức tranh đẹp, có nội dung phóng phú, thể hiện được yêu cầu của chủ đề.
  2. - Nhận xét thái độ, ý thức tham gia hoạt động của HS. - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung cho tiết hoạt động sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________ Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - HSKT: Biết đọc một đoạn trong bài văn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài: Về ngôi nhà đang xây. - Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây? - Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống đất nước ta? - HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc như mẹ hiền. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận. Đoạn3: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn. (3 lượt) - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya, - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. HĐ2: Tìm hiểu bài
  3. - 1 HS đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - Câu chuyện kể về ai? - Lãn Ông làm ghề gì? - Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài. *Ý1: Tấm lòng nhân ái, tận tình cứu giúp người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông. - GV gọi 1HS đoạn 3. ? Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? *Ý2: Lãn Ông hối hận và tự buộc tội mình về cái chết của người phụ nữ ? Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? (HS dựa vào phần 3, trả lời: Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.) *Ý3: Lãn Ông là một người không màng danh lợi, chỉ chăm làm việc nghĩa - GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. HĐ3: Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 2. - Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảm người bênh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm). - Ngắt câu: Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - Bài văn cho em biết điều gì? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HSKT: Hoàn thành bài 1 2. Năng lực chung:
  4. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động H: GV gọi 3 HS lên làm bài tập sau Tìm tỉ số phần trăm của các số sau a) 25 và 120 b) 9 và 99 c) 45 và 145 - GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1 GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GVgọi 2 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài 2: GV gọi 1 HS đọc nội dung bài toán. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi 1 HS nêu hướng giải? - HS cần nắm được hai khái niệm : + Số phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả năm. - GVgọi 1 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hịên được là: 18 : 20 = 0,9 0,9 = 90% b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoặch là: 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là: 117,5% - 100% = 17,5% Đáp số : a) Đạt 90% ; b)Thực hiện 117,5% và vượt 17,5% GV giải thích: a) 18 : 20 = 0,9 = 90%. Tỉ số này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 90 % kế hoạch.
  5. b) 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %. Tỉ số phần trăm này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5% kế hoạch. 117,5% - 100% = 17,5%. Tỉ số này cho biết : coi kế hoạch là 100% thì vượt 17,5% kế hoạch. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải Bài giải a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125% b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó, số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% Đáp số: a) 125% b) 25% 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Ôn lại các dạng toán tỉ số phần trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - HSKT: Hoàn thành bài 1 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
  6. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: a) 25 % + 15% b) 35 % - 16% c) 15,2% x 6 d) 125% : 8 - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá a. Ví dụ: Hướng dẫn tính 52,5% của 800 - GV đọc bài toán ví dụ - Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” như thế nào? - GVghi tóm tắt đề bài lên bảng Với kết quả giải câu đố vui ở trên, HS dễ dàng tìm ra sơ đồ lập luận quen thuộc đối với các em: 100% số HS toàn trường là 800 (HS) 1% số HS toàn trường là .......... HS? 52,5% số HS toàn trường là ..........? Từ đó đi đến cách tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420 ? Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. Mặc dù 800 x 52,5: 100 cũng bằng 800 : 100 x 52,5, nhng ta nêu quy tắc tính là 800 x 52,5: 100 để dễ giải thích cách tính bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi sau này (800 x 52,5%). Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800x52,5 thay cho 800 x 52,5: 100 100 hoặc 800 : 100 x 52,5. - GV chuẩn kiến thức. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán. - Em hiểu câu “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” nghĩa là thế nào? - GV h/d HS cách giải bài toán trên. - HS làm bài và trình bày bài. - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. ? Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta làm như thế nào? 3. Thực hành Bài 1: GV gọi 1 HS đọc nội dung bài toán. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi 1 HS nêu hướng giải? - GVgọi 1 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Hướng dẫn HS: - Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi) - Tìm số HS 11 tuổi.
  7. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: GV gọi 1 HS đọc nội dung bài toán. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi 1 HS nêu hướng giải? - GVgọi 1 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Hướng dẫn HS - Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng) - Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3*: Cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở. - GV quan sát uốn nắn HS. Bài giải Số vải may quần là: 345 x 40 : 100 = 138(m) Số vải may áo là: 345 - 138 = 207(m) Đáp số: 207m 4. Vận dụng - Nêu cách tìm 1 số khi biết giá trị một số % của nó? - GV nhận xét tiết học, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ______________________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.(BT1). - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Từ điển TV.
  8. - Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hôm trước học bài gì? - 3 HS nối tiếp trả lời các câu sau: - Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy cô? - Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ bè bạn? - Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài : ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS nhắc lại. - Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? - Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm 4. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GVgọi nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án: Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân Nhân ái, nhân từ, nhân đức, Bất nhân, độc ác, bạc ác, tàn hậu phúc hậu, nhẫn, tàn bạo, bạo tàn, hung bạo,.. Trung Thành thực, thành thật, thật thà, Dối trá, gian dối, gian manh, giao thực thực thà, chân thật, thẳng giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa thắn, lọc, Dũng Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, Hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc cảm gan dạ, dám nghĩ dám làm,.. nhược, nhu nhược, Cần Chăm chỉ, chuyên cần, chịu Lười biếng, lười nhác, đại lãn, cù khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương, chịu khó,.. Bài 2: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ? Tính cách của một con người bao gồm những gì? - 1 HS trả lời. ? Tính cách cuả cô Chấm ta phải nói tới những mặt nào? - HS làm theo nhóm 2. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GVgọi nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án:
  9. Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa - Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng. - Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế. Trung thực, - Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém. Chấm nói ngay, Thẳn thắn nói thẳng băng. Chấm có hôm dám nhận hơn người khác bốn năm điểm. Chấm thẳng như thế nhưng không ai giận, vì người ta biết trong bụng Chấm không có gì độc địa. - Chấm cần cơm và lao động để sống. - Chấm hay làm không làm chân tay nó bứt rứt. Chăm chỉ - Tết Nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhà cũng không được.. Chấm không đua đòi may mặc. Mùa hè một áo cánh nâu. Giản dị Mùa đông hai áo cánh nâu. Chấm mộc mạc nh hòn đất. Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương. Cảnh ngộ trong Giàu tình cảm, phim có khi làm Chấm khóc gần suốt buổi. Đêm ngủ, dễ xúc động. trong giấc mơ, Chấm lại khóc mất bao nhiêu nước mắt. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà xem lại bài tập 2, ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ______________________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và và vận dụng trong giải toán. - Rèn kĩ năng tỉ số phần trăm của một số. - Học sinh làm bài: 1(a,b); 2; 3. - HSKT: Hoàn thành bài 1 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  10. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 HS chữa bài tập về nhà sau. Một cửa hàng có 245 tạ đường, đã bán được 110,25 tạ đường. Hỏi: a. Số đường đã bán bằng bao nhiêu phần trăm số đường của cửa hàng? b. Cửa hàng còn lại bao nhiêu phần trăm đường chưa bán? - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - GVgọi 2 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án: a, 320 x 15 : 100 = 48 (kg) b, 235 x 24 : 100 = 56,4(m2) GV hướng dẫn thêm HS giỏi có thể trình bày : a) 15 % của 320 kg là : 320 x 15 = 48(kg) hoặc 320 x 15 : 100 = 48 (kg) 100 b) 235 x 24 : 100 = 56, 4 (m2) Bài 2 : GV gọi 1 HS đọc nội dung bài toán. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi 1 HS nêu hướng giải? - GVgọi 1 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án : 42 kg. Bài 3: GV gọi 1 HS đọc nội dung bài toán. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi 1 HS nêu hướng giải? Yêu cầu HS nêu các bước giải. - Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. - Tính 20 % của diện tích đó - GVgọi 1 HS lên bảng trình bày. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án : 54m2 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại các nội dung chính của bài học. Vận dụng tìm 25% của 60 - Về nhà tự nghĩ ra các phép tính để tìm một số phần trăm của 1 số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ___________________________________
  11. Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. - HSKT: Biết đọc một đoạn trong bài văn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 1 HS đọc đoạn 1 bài tập đọc Thầy thuộc như mẹ hiền. - Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài. - GV gọi 1HS đoạn 3. - Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? - HS nhận xét. GV nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy cúng đi bệnh viện. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: - Chuyện được chia làm 4 đoạn: + đoạn 1: Từ đầu ... học nghề cúng bái. + đoạn 2: Từ Vậy mà ... không thuyên giảm. + đoạn 3: Từ Thấy cha ... vẫn không lui. + đoạn 4: Đoạn còn lại. - HS luyện đọc từ khó đọc: đau quặn, quằn quại, khẩn khoản - HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 -3 lượt) - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1– Cả lớp đọc thầm. Câu chuyện có nhưng nhân vật nào? ? Cụ Ún làm nghề gì? ? Thầy cúng là thầy như thế nào? * Ý 1: Giới thiệu về cụ Ún và nghề thầy cúng của cụ.
  12. - 1 HS đọc đoạn 2– Cả lớp đọc thầm. ? Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa cho mình bằng cách nào? Kết quả ra sao? HS đọc thầm đoạn 2. ? Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? * Ý 2: Cụ ún bị ốm và tự chữa va kết quả của việc tự chữa bệnh - HS đọc thầm đoạn 3. H: Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? * Ý 3: Thái độ cuả cụ Ún tỏ ra thiếu tin tưởng đối với bác sĩ người Kinh. - Yêu cầu HS đọc đoạn 4 H: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? H: Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? Y4: Cụ Ún khỏi bệnh nhờ sự giúp đỡ tận tình của các bác sĩ người Kinh. - GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài Nội dung: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. - GV kết luận Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì? (Không nê mê tín, tin vào những điều phi lí). HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài - Tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 3, 4, Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày đêm, vẫn không lui. - Đại diện nhóm thi đọc . - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Hiện nay ở địa phương em còn hiện tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa không? Nếu có em cần phải làm gì để mọi người từ bỏ hủ tục lạc hậu đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _____________________________________ Khoa học BÀI 31: CHẤT DẺO – (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. GDBVMT: Biết một số đặc điểm chính của chất dẻo để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - HSKT: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. 2. Năng lực chung:
  13. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Năng lực quan sát, tương tác, hợp tác nhóm, tư duy, diễn đạt. 3. Phẩm chất: - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên, hứng thú tự tin trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng nhóm, một số đồ dùng thông thường bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa,...) HS: Chuẩn bị vở thực hành, bút , bảng nhóm . III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể - GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: (Dạy trải nghiệm - Áp dụng PPBTNB) *Mục tiêu: - Nêu được tính chất của chất dẻo *Cách tiến hành : Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề. - Kể tên một số đồ dùng làm bằng chất dẻo Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về chất dẻo bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học. - YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ. Trình bày trước lớp. - Chất dẻo có tính chất gì? VD: Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm. - Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi. + GV ghi bảng: VD: + Chất dẻo có bị cháy không? + Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? + Chất dẻo được làm từ đâu? + Chất dẻo có phải khó vỡ không? + Chất dẻo có cách nhiệt, cách điện không? - Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên? + Đọc sách báo, làm thí nghiệm, xem thông tin trên mạng, hỏi bố mẹ,.. - Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm. Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu. TN1: Chất dẻo có cách điện không? Nhóm 1: Lấy các các ống nhựa cứng và máng luồn dây điện. TN2: Chất dẻo có cách nhiệt không? Nhóm 2: Đổ nước nóng vào ca nước TN3: Chất dẻo khó vỡ không? Nhóm 3: Cốc nhựa, khay nhựa, áo mưa
  14. - Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được. - Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận. TN1: Chất dẻo cách điện. TN2: Chất dẻo cách nhiệt. TN3: Chất dẻo khó vỡ. Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức. - Đối chiếu với dự đoán ban đầu -GV kết luận: + Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ và than đá. Chất dẻo có tính chất chung là cách điện, cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao Hoạt dộng 2: Công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo - Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao? + Ngày nay, các sản phẩm làm ra từ chất dẻo được dùng rộng rãi để thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại vì chúng không dắt tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp. - Nêu cách bảo quản đồ dùng làm bằng chất dẻo? - VD: không để gần lửa,..... *BVMT: Chúng ta có vứt đồ dùng hỏng làm bằng chất dẻo ra môi trường không? Vì sao? - PADP: Thảo luận cặp Chúng ta không vứt đồ dùng hỏng làm bằng chất dẻo ra môi trường vì làm ô nhiễm môi trường và chất dẻo khó phân hủy. Ta nên thu gom lại để bán cho cơ sở tái chế lại. 3. Vận dụng *Củng cố: Chất dẻo có tính chất gì? *. Dặn dò: Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - HSKT: Hoàn thành bài 1 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  15. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Nối nhanh, nối đúng" 15% của 60 9 20% của 45 7,2 50% của 32 30 30% của 90 16 - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn tìm một số khi biết 52,5% của nó là 420 - GV đọc bài toán ví dụ và tóm tắt lên bảng: 52,5% số HS toàn trường là 420 HS. 100% số HS toàn trường là ... HS ? - Như vậy, để tính số HS toàn trường khi biết 52,5% số HS toàn trường là 420 em ta đã làm như thế nào? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5. HĐ2: Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán – HS theo dõi. ? Em hiểu 120% kế hoạch trong bài toán trên là gì? - HS làm bài và trình bày bài. - GV chuẩn kiến thức. 3. Thực hành Bài 1: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luận - Đáp số: 600 học sinh. Bài 2: GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, kết luận Đáp số: 800 sản phẩm. Bài 3: HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Hướng dẫn HS: 10% = 1 25% = 1 10 4 Nhẩm: a, 5 x 10 = 50 tấn b, 5 x 4 = 20 tấn.
  16. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị cho bài sau. Bài làm thêm: Một người bán hàng lãi 250 000 đồng.Tính ra số tiền lãi này bằng 9% số tiền mua hàng ban đầu.Hỏi người đó đã bán hàng được bao nhiêu tiền? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1). - Đặt được câu theo yêu cầu của BT2, BT3. - HSKT: Hoàn thành bài 1 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 4 HS đứng tại chỗ lần lượt tìm các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ sau. HS 1: nhân hậu, HS 2: dũng cảm, HS 3: trung thực, HS 4: cần cù - HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS nhắc lại. - Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm 4. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - GVgọi nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. Đáp án: a: Các nhóm từ đồng nghĩa: + đỏ, điều, son. + xanh, biếc, lục + trắng, bạch. + hồng, đào. b: + Bảng màu đen gọi là bảng đen + Mèo màu đen gọi là mèo mun.
  17. + Mắt màu đen gọi là mắt huyền. + Chó màu đen gọi là chó mực. + Ngựa màu đen gọi là ngựa ô + Quần màu đen gọi là quần thâm Bài tập 2: Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả của Phạm Hổ. - Cả lớp dõi trong SGK. - GV giúp HS nhắc lại những nhận định quan trọng của Phạm Hổ: + Trong miêu tả người ta thường hay so sánh. + So sánh thường kèm theo nhân hóa. Người ta có thể so sánh, nhân hoá để tả bên ngoài, để tả tâm trạng. + Trong quan sát miêu tả, người tìm ra cái mới, cái riêng. Không cái mới, cái riêng thì không có văn học. Phải có cái mới, cái riêng bắt đầu từ sự quan sát. Rồi sau đó mới đến cái mới, cái riêng trong. - HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. - HS tìm hình ảnh so sánh , nhân hóa trong đoạn 2. - Tìm câu văn có chứa cái mới, cái riêng. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT . - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Lưu ý HS: chỉ cần đặt 1 câu. - HS khác nhận xét. - GV chốt ý đúng: Ví Dụ: Miêu tả sông, suối, kênh: Dòng sông Hồng như một dải lụa đào duyên dáng. - Miêu tả đôi mắt em bé: Đôi mắt em tròn xoe và sáng long lanh nh hai hòn bi ve. - Miêu tả dáng đi của người: Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con chim sáo. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu có cái mới, cái riêng của mình. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị cho bài sau. - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ................................................................................................................................... _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được một buổi sum họp đầm ám trong gia đình theo gợi ý SGK. - HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyển.
  18. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm với gia đình, yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2HS lần lượt kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu đề bài. - GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc đề bài. - 1 HS đọc gợi ý – Cả lớp đọc thầm. - Theo em, thế nào là gia đình hạnh phúc? - Em tìm ví dụ về hạnh phúc gia đình ở đâu? - Em kể những chuyện gì về gia đình đó? - HS trình bày – HS nhận xét - GV chốt lại. HĐ2: Kể chuyện - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Đại diện nhóm thi kể chuyện – HS nhận xét. - GV và HS bầu chọn HS kể chuyện hay, nội dung chuyện hấp dẫn. 3. Vận dụng - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia đình mang lại những lợi ích gì ? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... __________________________________ Tiết đọc thư viện ĐTNC: MÌNH KHÔNG THỂ NGỦ ĐƯỢC _______________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. - Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy“.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. - HSKT: Tham gia học tập cùng lớp. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang Mở dung yêu cầu giờ học phút đầu -Khởi đông: Xoay các khớp -Theo đội hình 3 hàng ngang -Trò chơi: Ai nhanh và khéo - Chuyển thành đội hình vòng tròn hơn a. Ôn bài thể dục phát triển 16-18 - GV điều khiển cả lớp chung phút - Tập theo tổ,tổ trưởng điều khiển -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp - Các tổ thi đua lẫn nhau. Cơ b,Trò chơi vận động: “ Thỏ 6-8 - GV phổ biến cách chơi, cho HS bản nhảy” phút chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt -Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang Kết - Hệ thống lại nội dung bài phút thúc học - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình 3 hàng dọc - Nhận xét giờ học _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm. - Tính tỉ số phần trăm của hai số. - Tính giá trị một số phần trăm của một số. - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung:
  20. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu: Muốn tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó ta làm thế nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1. Hướng dẫn HS làm bài. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả a. 37 : 42 = 0,8809...= 88,09% b.Tỉ số phần trăm số sản phẩm của anh Ba và số sản phẩm của tổ là: 26 : 1200 = 0,105 0,105 = 10,5% Đáp số : 10,5%. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Muốn tìm 30% của 97 ta làm như thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài cặp đội - GV nhận xét HS. a. 97 30 :100 29,1 hoặc 97 : 100 30 = 29,1 b. Số tiền lãi là: 6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng. Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toán. - Hãy nêu cách tìm một số biết 30% của nó là 72. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - GV nhận xét, kết luận a. 72 100 : 30 240 hoặc 72 :30 100 = 240. b. Đáp số: 4 tấn. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________