Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 27 trang Lê Hoàng 19/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 17 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động tập thể NGÀY HỘI “KHÉO TAY HAY LÀM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS biết làm và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của tết truyền thống. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh, cảnh về hoa đào, hoa mai - Giấy màu, kéo, keo dán để làm hoa III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trước 1 tuần, GV dặn HS chuần bị đầy dủ đồ dùng dạy học. - GV giới thiệu Trong ngày tết cổ truyền, nhân dân ra thường trang trí nhà cửa bằng cây (cành) đào (ở các tỉnh phía bắc) hoặc cây (cành) mai vàng ( ở các tỉnh phía nam) hoặc xúc xích. Hoa đào, hoa mai vàng luôn là loài hoa đặc trưng cho ngày tết. Để chuẩn bị cho ngày Hội “Khéo tay hay làm”, hưởng ứng hoạt động trải nghiệm của toàn trư- ờng, lớp chúng ta và trưng bày sản phẩm hoa đào, hoa mai. - Mỗi tổ chọn và làm một cây (hay một cành) hoa đào hoặc hoa mai vàng. 2. Khám phá HĐ1: GV hướng dẫn làm hoa - Gấp và cắt bông hoa 5 cánh - GV cho HS ôn lại cách cắt hoa năm cánh đã học ở lớp 3 + Tạo các đường dấu để gập + Gập, chia cánh hoa + Cắt cánh hoa HĐ2: Học sinh hoàn thành sản phẩm HS trưng bày sản phẩm về vị trí quy định HĐ3: Nhận xét - đánh giá Cả lớp quan sát, bình chọn và đánh giá các sản phẩm. GV khen ngợi những “nghệ nhân” với đôi bàn tay khéo kéo đã tạo ra những sản phẩm phục vụ cho ngày tết cổ truyền của dân tộc. Các sản phẩm này của lớp sẽ có mặt trong ngày “Hội hoa xuân” của trường, góp phần tô điểm cho vườn hoa rực rỡ, muôn màu sắc. Khuyến khích HS có thể làm một cành hoa nhỏ, tặng bạn bè, người thân trong dịp tết. - Tuyên bố kết thúc hội thi 3. Vận dụng Nhận xét tiết học dặn dò VN
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .......................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu nội dung bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng,làm giàu cho mình,làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa SGK III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã Trịnh Tường. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1HS khá đọc cả bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến trồng lúa. Đoạn 2: Tiếp theo đến trước nữa. Đoạn 3: Tiếp đến xã Trịnh Tường. - HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 4: Còn lại - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya, - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS đọc bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. HĐ2: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1 – Cả lớp đọc thầm. - Ông Liền đã làm thế nào để đưa được nước về thôn? - 1 HS đọc đoạn 2 – Cả lớp đọc thầm. - Nhờ có mương nước tập quán canh tác và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? - 1 HS đọc đoạn 3 – Cả lớp đọc thầm. - Ông Liền đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?
  3. - 1 HS đọc cả bài – Cả lớp đọc thầm. - Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì? Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV khen HS đọc hay. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. -Luyện đọc lại bài, xem trước bài: Ca dao về lao động sản xuất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỷ số phần trăm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Cho HS làm bài tập: Tìm một số biết 30% của nó là 72? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1(a); 2 (a); 3- SGK. Riêng HS khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tập. Bài 1: - HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. a) 216,72 : 42 = 5,16 b) 1 : 12,5 = 0,08 c) 109,98 : 42,3 = 2,6
  4. Bài 2: - Bài 2 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV cho HS nhận xét bài làm của nhau trong vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2 = 50,6 : 2,3 + 21,84 2 = 22 + 43,68 = 65,68 b, 1,5275. Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán y/c tìm gì? - Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS chia sẻ - GVnhận xét chữa bài Giải a, Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là: 15875 – 15625 = 250 (ngời) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là: 250 : 15625 x 100 = 1,6% b, Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là: 15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngời) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là: 15875 + 254 = 16129 (ngời) Đáp số: a, 1,6% ; b, 16 129 người. Bài 4: HS tự làm. KQ : Khoanh vào C. 3. Vận dụng - Ôn cách tính giá trị của biểu thức. - Ôn cách thực hiện các phép tính với số thập phận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỷ số phần trăm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  5. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - Cho HS làm bài: + Tìm 7% của 70 000? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1; 2; 3- SGK Bài 1: Hướng dẫn HS làm theo 2 cách: Cách 1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng. Cách 2: Thực hiện phép chia tử số của phần phân số cho mẫu số: KQ : 4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48 Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài, thực theo các quy tắc tính đã học. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính. a, x = 0,09 b, x = 0,1 Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ ? - Cả lớp làm vào vở, gọi 1HS lên bảng chữa bài. - GV gọi HS chia sẻ trước lớp Giải Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lợng nước trong hồ. Cách 2: Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là : 100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là : 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số 25% lượng nước trong hồ Bài 4: HS tự làm. KQ : Khoanh vào D 3. Vận dụng H: ở tiết học hôm nay chúng ta đã học được những dạng toán gì?
  6. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE-VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được bài tập 2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ. - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ . - Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Nắm nội dung bài viết: - Cho HS đọc bài văn. Hỏi: Đoạn văn nói về ai? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành. HĐ2. Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS đọc, tìm từ khó khi viết chính tả (Lí Sơn, Quãng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng, ). - Yêu cầu HS luyện viết các từ vừa tìm được. HĐ3. Viết chính tả. - GV đọc cho HS viết bài. d. Soát lỗi và chấm bài. - GV đọc cho HS khảo bài. - Chấm 1 số bài, nhận xét. HĐ4. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: a, Giúp HS nắm yêu cầu của bài. - Cả lớp làm vào VBT. Một HS làm vào bảng phụ.
  7. - HS chữa bài. b, HS tự làm bài và chữa bài. - GV chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi. - GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 12 năm 2023 Toán GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính bỏ túi cho các nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động tập thể. - Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học. - Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45 và 75. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Làm quen với máy tính bỏ túi. - Các nhóm quan sát máy tính bỏ túi, trả lời câu hỏi: - Trên mặt máy tính có những gì? - Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím? - Dựa vào nội dung các phím em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng để làm gì? - GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi - GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên bàn phím và nêu: Phím này để làm gì? - Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu tác dụng
  8. HĐ 2: Thực hiện các phép tính. - GV lần lượt ghi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia lên bảng. - Đọc cho HS ấn các nút cần thiết đồng thời quan sát kết quả trên màn hình. 3. Thực hành. - HS làm bài tập 1; 2; 3 - SGK. Bài 1: HS nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà. Bài 3: Gọi HS đọc đề toán, sau đó yêu cầu các em tự làm bài. - HS dùng máy tính để tính. - Gọi 1 em nêu kết quả- cả lớp đối chiếu kiểm tra. 4. Vận dụng - Nêu tiện ích của máy tính bỏ túi? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _____________________________ Tập đọc CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộngcủa người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động tập thể - HS đọc lại bài Ngu Công xã Trịnh Tường. - Nêu nội dung của bài tập đọc. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc. - 3 HS đọc 3 bài ca dao. - HS tiếp nói nhau đọc từng bài ca dao. - Đọc chú giải bài.
  9. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. HĐ2. Tìm hiểu bài - Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, sự lo lắng của người nông dân trong sản xuất? + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn phần. + Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề. Trông trời, trông đất, trông mây; Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng. chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. - Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? + Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. - Tìm những câu ứng với mỗi nội dung: - Khuyên chăm chỉ cấy cày. - Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất. - Nhắc nhở người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo. - HS nêu nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người HĐ3. Đọc diễn cảm và HTL các bài ca dao. - 3 HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao. - HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các bài. - HS đọc thuộc lòng 2 - 3 bài ca dao và thi đọc thuộc lòng trước lớp. 3. Vận dụng - Qua các câu ca dao trên, em thấy người nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào? - Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp đỡ người nông dân đỡ vất vả? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ______________________________ Khoa học ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS củng cố các kiến thức: - Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 2. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh họa trang 68 SGK, VBT
  10. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động -Hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên? -Nêu đặc điểm và công dụng của tơ sợi nhân tạo? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Con đường lây truyền một số bệnh. - HS thảo luận nhóm 2, cùng đọc câu hỏi trang 68 SGK và trả lời. +Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường máu và đường sinh sản? +Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào? +Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào? +Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào? +Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào? - HS trả lời, GV bổ sung. HĐ2: Một số cách phòng bệnh. - HS hoạt động theo nhóm 4: Quan sát tranh minh họa và cho biết: + Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? +Làm nh vậy có tác dụng gì? Vì sao? - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - GV tổng kết. HĐ3: Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu. - HS thảo luận theo nhóm 2, làm phần thực hành trang 69 SGK. - Gọi một nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm bổ sung. - Nhận xét, kết luận phiếu đúng. - GVnêu một số câu hỏi: +Tại sao khi làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa lại phải sử dụng thép? + Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại sử dụng gạch? + Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần, áo, chăn màn? HĐ 4: Trò chơi: Ô chữ kì diệu. - GV treo bảng có ghi sẵn các ô chữ có đánh dấu theo thứ tự từ 1-10 trang70, 71 SGK. - Chọn một HS nói tốt, dí dỏm để dẫn chương trình. - Mỗi tổ cử một HS tham gia chơi. Người chơi được quyền chọn ô chữ. Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lợt chơi. ô chữ nào người chơi không trả lời được, quyền giải thuộc về HS dưới lớp. - Nhận xét tổng kết số điểm. Lời giải ô chữ: 1. Sự thụ tinh. 2.Bào thai (thai nhi). 3. Dậy thì. 4.Vị thành niên. 5.Trưởng thành. 6. Già. 7.Sốt rét. 8. Sốt xuất huyết. 9. Viêm não. 10. Viêm gan A. 3. Vận dụng Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ______________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Toán SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - HS làm bài1 (dòng 1, 2); bài 2 (dòng 1, 2); KK HS hoàn thành cả 3 bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính bỏ túi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động tập thể - Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng. - Cách chơi:Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3 - Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc. - GV hướng dẫn thực hiện tính trên máy tính bỏ túi và so sánh kết quả. HĐ2: Tính 34% của 56. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc đã học. - Cho các nhóm tính trên máy, đọc kết quả. GV ghi kết quả lên bảng. HĐ3: Tìm một số biết 65% của số đó bằng 78. - Một HS nêu cách tính theo quy tắc. - HS thực hành tính trên máy và nêu kết quả. 3. Thực hành. Bài 1: Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính, một em ghi vào bảng. Sau đó đổi lại : em thứ hai bấm máy tính rồi đọc cho em thứ nhất kiểm tra kết quả đã ghi vào bảng. Số HS Tỉ số phần trăm của số HS nữ và tổng số Trường Số HS nữ HS
  12. An Hà 612 311 50,81 % An Hải 578 294 50,86 % An Dương 714 356 49,85 % An Sơn 807 400 49,56 % Bài 2: Thực hiện tương tự BT1. Thóc (kg) Gạo (kg) 100 69 150 103,5 125 86,25 Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - Kết quả: a) 5000 000 đồng b) 10 000 000 đồng c) 15 000 000 đồng 4. Vận dụng - Nêu tiện ích của máy tính bỏ túi? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Riêng HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số truyện, báo có liên quan. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động tập thể - Cho HS thi kể về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS kể chuyện.
  13. Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Gọi HS đọc đề bài - Đề yêu cầu làm gì? - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề. - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK - Kể tên những nhân vật biết sống đẹp trong các câu chuyện các em đã học? - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. HĐ2. Thực hành kể chuyện. * Kể trong nhóm: - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ một số HS còn yếu. * Thi kể trước lớp: - Mời đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho mọi người xung quanh ? - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau. - Nhận xét tiết học, biểu dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ___________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu lần lượt với các yêu cầu: + Câu có từ đồng nghĩa + Câu có từ đồng âm + Câu có từ nhiều nghĩa - Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nhận xét đánh giá
  14. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1. - GV hỏi, HS trả lời. GV ghi nhanh vào bảng sau: Các kiểu câu Chức năng Các từ đặc biệt Dấu câu Câu hỏi Dùng để hỏi về Ai, gì, nào, sao, dấu chấm hỏi điều chưa biết. không, .. Câu kể Dùng để kể, tả, dấu chấm hoặc giới thiệu, bày tỏ dấu hai chấm ý kiến, tâm tư, tình cảm. Câu khiến Dùng để nêu yêu Hãy, chớ, đừng, dấu chấm than, cầu, đề nghị, nên, phải, đề nghị, dấu chấm. mong muốn. mong, . Câu cảm Dùng để bộc lộ Ôi, a, trời, trời ơi, dấu chấm than. cảm xúc. - Một HS đọc lại kiến thức cần ghi nhớ. - HS đọc thầm mẩu chuyện vui Nghĩa của từ “cũng”, viết vào VBT các kiểu câu theo yêu cầu. - HS báo cáo kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kiểu câu Ví dụ Dấu hiệu + Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài - Câu dùng để hỏi điều của bạn ạ? chưa biết. Câu hỏi + Nhưng cũng có thể là bạn cháu - Cuối câu hỏi có dấu cóp bài của cháu? chấm hỏi + Cô giáo phàn nàn với mẹ của một - Câu dùng để kể sự việc HS: - Cuối câu có dấu chấm - Cháu nhà chị hôm nay cóp bài hoặc dấu hai chấm kiểm tra của bạn. + Thưa chị bài của cháu và bạn ngồi cạnh cháu có những lỗi giống hệt Câu kể nhau + Bà mẹ thắc mắc: + Bạn cháu trả lời: + Em không biết + Còn cháu thì viết: + Em cũng không biết + Thế thì đáng buồn cười quá! - Câu bộc lộ cảm xúc + Không đâu! - Trong câu có các từ quá, Câu cảm đâu - Cuối câu có dấu chấm than + Em hãy cho biết đại từ là gì? - Câu nêu yêu cầu , đề Câu khiến nghị
  15. - Trong câu có từ hãy Bài 2: HS đọc nội dung bài 2. - Các em đã biết những kiểu câu kể nào? - GV ghi nhanh lên bảng các kiểu câu kể. Các kiểu câu kể Kiểu câu kể Vị ngữ Chủ ngữ Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? - Một số HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ. - HS đọc thầm mẩu chuyện Quyết định độc đáo, làm vào VBT. - HS trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn bài để nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu. - Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về gia đình trong đó có sử dụng các mẫu câu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: “NHẢY LƯỚT SÓNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện bài thể dục phát triển chung. - Chơi trò chơiNhảy lướt sóng . Yêu cầu biết cách chơi và tham gia ở mức bắt đầu có sự chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Kẻ sân trò chơi chơi trên sân trường. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến 8-10’ - Theo đội hình 3 hàng dọc Mở đầu nhiệm vụ học tập. - HS chạy chậm thành một hàng dọc theo nhịp hô của GV xung quanh sân tập. - Đội hình 3 hàng ngang - Xoay các khớp cổ tay, cổ
  16. chân, khớp gối, hông, vai. Cơ bản -Ôn Bài Thể dục phát triển 10-12’ - GV điều khiển cả lớp chung - Tập theo tổ, tổ trưởng * Thi giữa các tổ dưới sự điều khiển điều khiển của GV: 1 lần. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp - Các tổ thi đua lẫn nhau. - Chơi trò chơi “Nhảy lướt 10-12’ - GV phổ biến cách chơi, sóng ”. cho HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt Kết thúc - Đi thành một hàng dọc 5-6’ Đội hình vòng tròn. theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét. - Ôn các động tác đội hình đội ngủ đã học. ____________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc). - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các dạng hình tam giác; E ke. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát và vận động tập thể. - Chia HS thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.. theo yêu cầu của quản trò. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá
  17. HĐ 1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và yêu cầu HS nêu rõ : - HS chỉ ra 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh của mỗi hình tam giác. - HS viết tên 3 góc, 3 cạnh của mỗi hình tam giác. HĐ 2: Giới thiệu ba dạng hình tam giác theo góc - GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác như SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên các góc, dạng góc của từng hình tam giác. - GV giới thiệu đặc điểm Hình tam giác có 3 góc nhọn; có một góc tù và 2 góc nhọn; có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. - HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng. HĐ 3: Giới thiệu đáy và đường cao (tương ứng) - Giới thiệu hình tam giác ABC, tên đáy BC và đường cao AH tương ứng. - HS nhận biết đường cao của hình tam giác (dùng ê ke) trong các trường hợp GV nêu. HĐ 4: Thực hành. HS làm bài 1; bài 2- SGK. HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài tập . Bài 1: GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm. - GV gọi HS chia sẻ kết quả: HS viết tên ba góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác (như SGK). - GV nhận xét Bài 2: GV yêu cầu HS quan sát hình, dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương ứng của từng hình tam giác. - GV nhận xét Bài 3: Hướng dẫn HS đếm số ô vuông và số nửa ô vuông. a, Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và bốn nửa ô vuông. Hai tam giác đó có diện tích bằng nhau. b, Tương tự: Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC có diện tích bằng nhau. c, Từ phần a và phần b suy ra : Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC. 3. Vận dụng - Nêu các đặc điểm của hình tam giác? - Có những dạng hình tam giác nào? - GV nhận xét. - Tập vẽ các loại hình tam giác và 3 đường cao tương ứng của chún IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày). - Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. 2. Năng lực chung:
  18. Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết đề bài. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS đọc đơn - Nhận xét Đơn xin học môn tự chọn của 3 HS - Nhận xét ý thức học bài của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp. - GV giới thiệu và treo bảng phụ ghi sẵn 4 đề bài. - Nhận xét về kết quả làm bài: Đa số các em có bố cục đầy đủ, đã biết cách làm một bài văn tả người đúng với yêu cầu của đề bài. - Một số em làm bài tốt, trình bày sạch đẹp - Bên cạnh đó còn có một số em chưa chú ý tập trung làm bài: Bố cục chưa hợp lí, bài viết sơ sài, nghèo ý; mới chỉ dừng lại ở viết đoạn văn tả ngoại hình hoặc tả hoạt động chứ chưa phải là một bài văn hoàn chỉnh - Thông báo kết quả cụ thể. HĐ3. Hướng dẫn HS chữa bài. a. Hướng dẫn chữa lỗi chung - Một số HS lên bảng chữa từng lỗi: chính tả, dùng từ, đặt câu - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. b. Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài. c. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc cho HS nghe những đoạn văn, bài văn hay của các bạn trong lớp để các bạn khác học tập. d. Hướng dẫn viết lại một đoạn văn: - Chọn và viết lại một đoạn trong bài cho tốt hơn. Gợi ý HS chọn đoạn văn để viết lại, khi: + Đoạn văn diễn đạt lủng củng. + Đoạn văn dùng từ chưa hay. + Mở bài, kết bài đơn giản. - HS làm bài, sau đó gọi một số em đọc đoạn văn của mình. 3. Vận dụng - Qua tiết học này, em học được điều gì ? - HS nào chưa đạt yêu cầu viết lại bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ____________________________ Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu
  19. ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các từ ở bài tập 1a trang 161 - Nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập. - Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? - HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ viết nội dung ghi nhớ: 1.Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức. + Từ đơn gồm một tiếng. +Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng. 2.Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy. - HS làm bài tập và báo cáo kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Thế nào là từ đồng âm? - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Thế nào là từ đồng nghĩa? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Gọi HS phát biểu - GV nhận xét kết luận a. Đánh trong các từ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là từ nhiều nghĩa. b. Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c. Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau. - Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về nghĩa của từ Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng nghĩa, GV ghi bảng - Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó. Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, tinh ranh, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lõi.
  20. - Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đa. - Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm. - Các từ dùng đúng nhất là: tinh ranh, dâng, êm đềm. 3. Vận dụng - Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, xinh - GV nhận xét tiết học. - HS ôn lại các kiến thức đã học, viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng một số từ láy vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... _________________________ Tiết đọc thư viện : ĐỌC CẶP ĐÔI _________________________ Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh: - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II cảu Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. - Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. - Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. - Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5 – 1952 đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG : - Ảnh các anh hùng tại Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc (tháng 5/1952) - Phiếu học tập HS. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động -Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: - Chiến dịch biên giới xảy ra trong thời gian nào ? - Ai là người trực tiếp chỉ đạo mặt trận Đông Khê ? Nhận xét, đánh giá. + Giới thiệu bài: