Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

doc 21 trang Lê Hoàng 05/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

  1. Tuần 18 Thứ 2 ngày 01 tháng 1 năm 2024 (Nghỉ tết Dương Lịch) ____________________________________- Thứ 3 ngày 02 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS: Biết tính diện tích hình tam giác. - Bài tập cần làm: 1. KK HS làm thêm các bài còn lại. - HSKT: Biết tính diện tích hình tam giác. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau. - HS chuẩn bị hai hình tam giác nhỏ bằng nhau, kéo để cắt hình. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình tam giác. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Cắt hình tam giác. GV hướng dẫn HS: - Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau. - Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó. - Cắt theo đường cao, được hai mảnh tam giác ghi là 1 và 2. HĐ 2: Ghép thành hình chữ nhật. - Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để thành một hình chữ nhật ABCD. - Vẽ đường cao EH. HĐ 3: So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép. - Hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC bằng độ dài đáy DC của hình tam giác EDC. - Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng AD bằng chiều cao EH của hình tam giác EDC. - Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC.
  2. HĐ 4: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác(như SGK). - Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH cho AD thì có DC x EH - Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có (DCxEH ) : 2 Hay DCxEH ) 2 + DC là gì của hình tam giác EDC? + EH là gì của hình tam giác EDC? + Vậy muốn tính diện tích của hình tam giác chúng ta làm như thế nào? - GV giới thiệu công thức a h S 2 3. Thực hành. Bài 1: HS đọc đề bài - Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính diện tích hình tam giác. - GV nhận xét cách làm bài của HS. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác a, 8 x 6 : 2 = 24 (cm2) b, 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) Bài 2: Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở. a, HS phải đổi đợn vị đo để độ dài đáy và chiều cao cùng đơn vị đo. 24 dm = 2,4 m ; 5 x 2,4 : 2 = 6( m2) b, 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2) 4. Vận dụng - Nhớ công thức và học thuộc quy tắc tính diện tích hình tam giác. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu bài 2. - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu bài 3. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung:
  3. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, thăm các bài Tập đọc và học thuộc lòng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình từ tuần 10 - 17. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS). Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét HĐ2. HS làm bài tập. Bài 2: GV giúp HS nắm vững y/c bài tập. - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Cần lập bảng thống kê theo mấy cột dọc? - Bảng thống kê có mấy hàng ngang? - GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm và báo cáo kết quả. Chủ đề: Giữ lấy màu xanh. TT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. Nhắc HS : Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng, như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. - Gọi HS đọc bài làm. - GV cùng HS nhận xét, ghi điểm cho những bài làm tốt. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào khác không? Hãy kể về nhân vật đó.
  4. - Về kể lại câu chuyện đó cho người thân nghe. - Những HS chưa kiểm tra đọc, kiểm tra chưa đạt y/c về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ________________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ________________________________ Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2023 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích hình tam giác. - Tính diện tích diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông. - HSKT: Biết tính diện tích hình tam giác. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu cách tính diện tích hình tam giác, ghi công thức tính. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1, 2, 3 (SGK). KK HS làm thêm bài 4. Bài 1: HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác. - HS đọc đề bài - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp a, 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b, 16dm = 1,6m ; 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2). - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác.
  5. - GV chốt lại kiến thức. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề - GV vẽ hình lên bảng - Hướng dẫn HS quan sát từng hình tam giác vuông rồi chỉ ra đáy và đường cao tương ứng. - Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình tam giác gì ? KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông: - Coi độ dài BC là độ dài đáy thì độ dài AB là chiều cao tương ứng. - Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. AB BC 2 - Nhận xét: Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2. -Từ đó HS tính diện tích hình tam giác vuông ABC theo kích thước đã cho. Kết quả: a, 6 cm2 ; b, 7,5 cm2 Bài 4: Hướng dẫn HS tính theo nhiều cách . - HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài. 2 2 Đáp số : a, 6 cm ; b, 6 cm 3. Vận dụng - Học thuộc quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS khá, giỏi nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ, bài văn. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  6. 1. Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL(Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GVận xét. HĐ2. HS làm bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Giúp HS nắm vững y/c của bài tập. - GV giải thích các từ: +Sinh quyển: môi trường động,thực vật. +Thủy quyển: môi trường nước. +Khí quyển: môi trường không khí. - HS làm bài theo nhóm - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển (MT động, thực vật) (Môi trường nước) (MT không khí) Các sự vật Rừng, con người, thú, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, trong môi chim, cây lâu năm, cây biển, đại dương, mây, không khí, âm trường ăn quả, cây rau... khe, thác, kênh, thanh, ánh sáng, khí rạch... hậu... Những Trồng cây gây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công hành động phủ xanh đồi trọc, nước, xây dựng nhà nghiệp, xử lí rác bảo vệ môi chống đốt nương, máy nước, lọc nước thải, chông ô nhiễm trường trồng rừng ngập mặn... thải công nghiệp... bầu khí quyển... 3. Vận dụng - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ sau: Mặt trờ xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, viết lại vào vở. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc, HTL đoạn văn, bài thơ đã học trong SGK Tiếng Việt 5 tập một. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... ...................................................................................................... _________________________________
  7. Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT - BTNB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là thể rắn, thể lỏng và thể khí, HS biết phân biệt các chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Nêu được đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 73 SGK - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) nước sôi, nước đá, nước sôi để nguội. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV nhận xét bài kiểm tra - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá a. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. Sau khi HS đã tìm hiểu một số chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí và phân loại các chất đó. Ở HĐ1 GV nêu câu hỏi: Theo em thể rắn, thể lỏng và thể khí có các đặc điểm gì? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về các đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Biểu tượng ban đầu của học sinh + Chất rắn có hình dạng chứa nó. + Chất lỏng không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy được. + Chất khí không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được. c . Đế xuất câu hỏi (dự đoán / giả thuyết) và PP tìm tòi. - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hường dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và sự chuyển thể của các chất Các câu hỏi của HS liên quan đến đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và sự chuyển thể của các chất + Chất rắn có hình dạng không?
  8. + Chất rắn không có hình dạng nhất định? + Chất lỏng có đặc điểm gì? + Chất khí có đặc điểm gì? + Chất lỏng và chất khí có điểm giống nhau chổ nào? + Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của các chất trong đời sồng hằng ngày. GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (Chỉnh sửa vào nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp) (GV ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng) câu hỏi GV cần có : + Trong tự nhiên nước có thể tồn tại ở mấy thể?, Đó là những thể nào? +Ở nhiệt độ cao thích hợp các chất kim loại,sáp... sẽ chuyển từ thể nào sang thể nào? + Sự chuyển thể của chất gọi là gì? GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất PP tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên . d. Thực hiện phương án tìm tòi. GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở ghi chép khoa học: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận HS có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV để các em tiến hành làm thí nghiệm mà các em đề xuất. Nếu các thí nghiệm do các em đề xuất không đem lại câu trả lời cho các câu hỏi GV nên gợi ý cho các em làm các thí nghiệm như sau: + Lấy cốc rót một cốc nước sôi thấy khí bay lên. + Lấy viên đá trong tủ lạnh ra ngoài khoảng 10 phút thì nó chuyển sang thể lỏng. e Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. Qua các thí nghiệm HS có thể rút ra được kết luận: GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK. 3. Vận dụng - Củng cố giúp HS nắm chắc các đặc điểm của các chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Dặn HS về ôn bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ____________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
  9. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HSKT: Hoàn thành BT1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Gọi HS chữa bài 4 SGK. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành - HS đọc yêu cầu - Cho học sinh tự làm. - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích Phần 1: Trắc nghiệm. Bài 1: Khoanh vào B. Bài 2: Khoanh vào C. Bài 3: Khoanh vào C. Phần 2: Tự luận. HS làm bài 1; 2. Khuyến khích HS hoàn thành cả 4 bài tập ở phần tự luận. Bài 1: HS tự đặt tính rồi tính. Bài 2: HS tự làm và chữa bài trên bảng. Kết quả là: a, 8m5dm = 8,05m2 b, 8m2 5dm2 Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số : 750cm2 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả : x = 4 ; x = 3,91 HĐ 2: GV chấm và chữa bài.
  10. 3. Vận dụng - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - KIỂM TRA ĐỌC (Đề của trường ra) __________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - KIỂM TRA VIẾT (Đề của trường ra) __________________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 Thể dục ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn động tác đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu biết thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác. - Chơi trò chơi Chạy tiếp sức theo vòng tròn. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia ở mức bắt đầu có sự chủ động. - HSKT: Tham gia học tập cùng lớp. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Kẻ sân trò chơi chơi trên sân trường. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến 8-10’ - Theo đội hình 3 hàng dọc Mở đầu nhiệm vụ học tập. - HS chạy chậm thành một hàng dọc theo nhịp hô của GV xung quanh sân tập. - Đội hình 3 hàng ngang - Xoay các khớp cổ tay, cổ
  11. chân, khớp gối, hông, vai. Cơ bản - Ôn đi đều vòng phải, vòng 10-12’ - GV điều khiển cả lớp trái. - Tập theo tổ, tổ trưởng * Thi giữa các tổ dưới sự điều khiển điều khiển của GV: 1 lần. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp - Các tổ thi đua lẫn nhau. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp 10-12’ - GV phổ biến cách chơi, sức theo vòng tròn”. cho HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt Kết thúc - Đi thành một hàng dọc 5-6’ Đội hình vòng tròn. theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét. - Về nhà ôn các động tác đội hình đội ngủ đã học. ____________________________ Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về hình thang. - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học. - Nhận biết hình thang vuông. - HSKT: Có biểu tượng về hình thang. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình thang, thước, ê-ke, chuẩn bị một số tranh vẽ như SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Yêu cầu HS nêu tên các hình đã học. - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác.
  12. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành biểu tượng hình thang và một số đặc điểm của hình thang. - GV treo tranh vẽ cái thang, HS quan sát và trả lời: + Bức tranh vẽ vật dụng gì? + Hãy mô tả cấu tạo của cái thang? - GV treo tranh hình thang ABCD, HS quan sát tra lời câu hỏi: + Hình thang có mấy cạnh? + Hình thang có hai cạnh nào song song với nhau? + Hai cạnh song song với nhau gọi là hai đáy. Hãy nêu tên hai cạnh đáy? - HS vẽ đường thẳng qua A vuông góc với DC, cắt DC tại H. Khi đó AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao của hình thang. - Đường cao của hình thang vuông góc với những cạnh nào? - HS nhắc lại đặc điểm của hình thang. HĐ2: Thực hành. HS làm bài 1; 2; 4(SGK). Khuyến khích HS hoàn thành tại lớp cả bài tập 5. Bài 1: Củng cố biểu tượng về hình thang. GV yêu cầu HS tự làm bài, rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo. GV chữa và kết luận. Bài 2: Nhằm giúp HS củng cố, nhận biết đặc điểm của hình thang. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 góc ? - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện song song? - Hình nào có 4 góc vuông? - Trong 3 hình hình nào là hình thang Bài 3*: HS tự làm bài, GV kiểm tra thao tác vẽ của HS và chỉnh sửa những sai sót. Bài 4: GV giới thiệu hình thang vuông. HS nhận xét đặc điểm hình thang vuông. - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông ? - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? - GV kết luận : Đó là hình thang vuông. 3. Vận dụng - Củng cố giúp HS nắm chắc các đặc điểm của hình thang. - Dặn HS về ôn bài. Chuẩn bị hai hình thang bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ______________________________ Âm nhạc
  13. GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Buổi chiều Chiều thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2024 (Nghỉ tết Dương Lịch) _______________________________________ Chiều thứ 3 ngày 03 tháng 01 năm 2023 Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đề của trường ra) __________________________________ Tiếng Viêt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ được học. - HSKT: Biết tính diện tích hình tam giác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thăm, bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời.
  14. - GV nhận xét. HĐ2. HS làm bài tập. Bài 2: GV giúp HS nắm vững y/c bài tập. - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Cần lập bảng thống kê theo mấy cột dọc? - Bảng thống kê có mấy hàng ngang? - GV tổ chức cho HS HĐ theo nhóm và báo cáo kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thuộc lòng thuộc chủ điểm + Hạt gạo làng ta + Về ngôi nhà đang xây. - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và nêu những câu thơ em thích. - Cho HS thảo luận nhóm + Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu thơ đó (Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt) - Thuyết trình trước lớp. - Lớp có thể bình chọn người phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục nhất. 3. Vận dụng - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn cho hay hơn, diễn cảm hơn. - Những HS chưa kiểm tra đọc, kiểm tra chưa đạt y/c về nhà tiếp tục luyện đọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... ________________________________ Thể dục TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác. - Học trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng quy định. - HSKT: Tham gia học tập cùng lớp. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4 vòng tròn bán kính 5 m. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  15. Phần Nội dung Thời gian Phương pháp - GV nêu nhiệm vụ học tập. 5-6’ - Theo đội hình 3 hàng dọc Mở - Chạy chậm theo một hàng đầu dọc xung quanh sân tập. - Ôn các động tác tay, chân, 5-6’ - Đội hình 3 hàng ngang vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học. -Lần 1: GV hô cho cả lớp tập - Lần 2: các tổ tự luyện tập - Ôn đi đều vòng phải, vòng 10-12’ Đội hình 2 hàng dọc. Cơ trái. - GV điều khiển cả lớp bản - Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp - Học trò chơi “ Chạy tiếp 10-12’ - Các tổ thi đua lẫn nhau. sức theo vòng tròn”. - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt - Thực hiện một số động tác 5-6’ Đội hình 3 hàng ngang. Kết thả lỏng. thúc - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn các nội dung đội hình đội ngũ đã học. _____________________________ Chiều thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nghe-viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút. - HSKT: Nhìn sách viết bài chính tả, hoàn thành BT1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  16. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL(Khoảng 1/5 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS nghe-viết bài Chợ Ta-sken a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết chính tả: Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được. - GV nhắc HS chú ý cách viết tên riêng (Ta-sken), các từ ngữ dễ viết sai (nẹp thêu, xúng xính, chờn vờn, thõng dài...) c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc bài, HS đổi vở cho nhau để khảo lỗi. d) Thu, chấm bài. 3. Vận dụng - Về nhà đọc thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo y/c trong SGK. - Ôn lại các quy tắc chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Đổi Ôn tập tiết 7, 8 - Kiểm ta cuối kì 1 (Kiểm tra đọc, viết) vào sáng thứ 5, Ôn tập tiết 4 dạy đẩy sang chiều thứ 5 ______________________________ Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đề của trường ra) __________________________________ Khoa học HỖN HỢP - BTNB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là hỗn hợp, đặc điểm của hỗn hợp, HS biết cách tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng).
  17. - Nêu được thế nào là hỗn hợp, đặc điểm của nó, biết cách tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp - GDKNS: Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 75 SGK - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) + Muối tinh, mì chính, hạt tiêu bột; chén nhỏ; thìa nhỏ. + Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước (cát trắng, nước, phễu, giấy lọc, bông thấm nước.) + Hỗn hợp chứa chất lỏng không hoà tan vào nhau (dầu ăn, nước); cốc (li) đựng nước; thìa. + Gạo có lẫn sạn; rá vo gạo; chậu nước. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Nêu tên một số chất ở thể lỏng, thể khí, thể rắn? 2. Khám phá: Tiến trình đề xuất Phần 1: Tiến trình đề xuất tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp,các cách tạo ra hỗn hợp a. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. GV đặt câu hỏi: Theo em muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào? HS trả lời Vậy khi ăn cóc, ổi, xoài chua.. các em thường chấm với gì? GV giới thiệu: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp. GV nêu câu hỏi: Em biết gì về hỗn hợp? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Biểu tượng ban đầu của học sinh + Hỗn hợp là sự trộn lẫn các chất lại với nhau. + Hỗn hợp có vị mặn. + Hỗn hợp có vị cay. + Hỗn hợp rất lợ. + Hỗn hợp rất dễ tạo ra. + Hỗn hợp có thể ăn được. c. Đế xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và PP tìm tòi. - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hường dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp,các cách tạo ra hỗn hợp
  18. Các câu hỏi của HS liên quan đến hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp,các cách tạo ra hỗn hợp. + Hỗn hợp là gì? + Có phải hỗn hợp có vị mặn không ? + Có phải hỗn hợp có vị cay không ? + Có phải hỗn hợp có vị mặn và vị cay không ? + Có phải chúng tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn các chất vào nhau không? GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (Chỉnh sửa vào nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp) (GV ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng) câu hỏi GV cần có : + Hỗn hợp là gì? + Làm thế nào tạo ra hỗn hợp? + Hỗn hợp có đặc điểm gì? GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất PP tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên . d. Thực hiện phương án tìm tòi. GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận + Hỗn hợp là gì? Hỗn hợp là sự trộn lẫn các chất. +Làm thế nào tạo Tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn ra hỗn hợp? các chất lại với nhau + Hỗn hợp có đặc + Hỗn hợp có vị của các chất tạo điểm gì? ra nó. HS có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, Gv để các em tiến hành làm thí nghiệm mà các em đề xuất. Nếu các thí nghiệm do các em đề xuất không đem lại câu trả lời cho các câu hỏi GV nên gợi ý cho các em làm các thí nghiệm như sau: Để trả lời 3câu hỏi HS làm thí nghiệm trộn muối tiêu xay nhỏ và mì chính lại với nhau.Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhauđể trộn. e Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. Qua các thí nghiệm HS có thể rút ra được kết luận: Câu hỏi Dự đoán Cách Kết luận tiến hành + Hỗn hợp là Hỗn hợp là sự trộn Làm thí Hỗn hợp là sự trộn lẫncủa gì? lẫn các chất. nghiệm hai hay nhiều chất lại với +Làm thế nào Tạo ra hỗn hợp nhau tạo ra hỗn hợp? bằng cách trộn các Tạo ra hỗn hợp bằng cách + Hỗn hợp có chất lại với nhau trộn ít nhất hai chất với nhau đặc điểm gì? + Hỗn hợp có vị của Trong hỗn hợp mỗi chất giữ các chất tạo ra nó. nguyên tính chất của nó. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK.
  19. Phần 2: Tiến trình đề xuất tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp,các cách tạo ra hỗn hợp a. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắngvà nước và đặt câu hỏi: Đây là gì? (HS Hỗn hợp cát trắng và nước) GV nêu yêu cầu: Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh . Đế xuất câu hỏi (dự đoán/ giả thuyết) và PP tìm tòi. - GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. - HS trình bày bằng lời những cách tách. c.. Thực hiện phương án tìm tòi. Các nhóm tiến hành là thí nghiệm theo đề xuất của nhóm. + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra: + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li. + Đề xuất 3: Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc ( cách tách này cho kết quả tốt nhất) GV mời 1-2 nhóm có cách táchchưa mang lại kết quả tốt lên trình bày kết quả. - Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên - GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả. Cả lớp cùng tiến hành làm thí nghiệmcó cách tách đúng. e. Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Ôn lại bài, đọc lại ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... __________________________________ Chiều thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được một lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì I, đủ ba phần, đủ nội dung cần thiết. - HSKT: Viết được một lá thư ngắn gọn. 2. Năng lực chung:
  20. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1.Hướng dẫn làm bài. - Một HS đọc đề bài. - Một HS đọc gợi ý. Cả lớp theo dõi SGK. - GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng những thành tích và cố gắng của bản thân em trong HKI vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. HĐ2. HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bức thư đã viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất. HĐ3. Thu bài chấm. 3. Vận dụng - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà xem lại kiến thức từ nhiều nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Đổi Ôn tập tiết 7, 8 - Kiểm ta cuối kì 1 (Kiểm tra đọc, viết) vào sáng thứ 5, Ôn tập tiết 5 đẩy sang dạy chiều thứ 6. ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của bài tập 2. - HSKT: Đọc một đoạn/ khổ thơ trong bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.