Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

doc 28 trang Lê Hoàng 05/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_pha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

  1. Tuần 18 Thứ 2 ngày 01 tháng 1 năm 2024 (Nghỉ tết Dương Lịch) ____________________________________- Thứ 2 ngày 01 tháng 1 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS: Biết tính diện tích hình tam giác. - Bài tập cần làm: 1. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau. - HS chuẩn bị hai hình tam giác nhỏ bằng nhau, kéo để cắt hình. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình tam giác. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Cắt hình tam giác. GV hướng dẫn HS: - Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau. - Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó. - Cắt theo đường cao, được hai mảnh tam giác ghi là 1 và 2. HĐ 2: Ghép thành hình chữ nhật. - Ghép hai mảnh 1 và 2 vào hình tam giác còn lại để thành một hình chữ nhật ABCD. - Vẽ đường cao EH. HĐ 3: So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép. - Hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC bằng độ dài đáy DC của hình tam giác EDC - Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng AD bằng chiều cao EH của hình tam giác EDC. - Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp hai lần diện tích hình tam giác EDC.
  2. HĐ 4: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác(như SGK). - Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH cho AD thì có DC x EH - Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có (DCxEH ) : 2 Hay DCxEH ) 2 + DC là gì của hình tam giác EDC? + EH là gì của hình tam giác EDC? + Vậy muốn tính diện tích của hình tam giác chúng ta làm như thế nào? - GV giới thiệu công thức a h S 2 3. Thực hành. Bài 1: HS đọc đề bài - Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính diện tích hình tam giác. - GV nhận xét cách làm bài của HS. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác a, 8 x 6 : 2 = 24 (cm2) b, 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) Bài 2: Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở. a, HS phải đổi đợn vị đo để độ dài đáy và chiều cao cùng đơn vị đo. 24 dm = 2,4 m ; 5 x 2,4 : 2 = 6( m2) b, 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2) 4. Vận dụng - Nhớ công thức và học thuộc quy tắc tính diện tích hình tam giác. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu bài 2. - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu bài 3 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, thăm các bài Tập đọc và học thuộc lòng.
  3. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình từ tuần 10 - 17. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS). Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét HĐ2. HS làm bài tập. Bài 2: GV giúp HS nắm vững y/c bài tập. - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Cần lập bảng thống kê theo mấy cột dọc? - Bảng thống kê có mấy hàng ngang? - GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm và báo cáo kết quả. Chủ đề: Giữ lấy màu xanh. TT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân. Nhắc HS : Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng, như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. - Gọi HS đọc bài làm. - GV cùng HS nhận xét, ghi điểm cho những bài làm tốt. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào khác không? Hãy kể về nhân vật đó. - Về kể lại câu chuyện đó cho người thân nghe. - Những HS chưa kiểm tra đọc, kiểm tra chưa đạt y/c về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
  4. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích hình tam giác. - Tính diện tích diện tích hình tam giác vuông biết độ dài hai cạnh góc vuông. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu cách tính diện tích hình tam giác, ghi công thức tính. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1, 2, 3 (SGK). KK HS làm thêm bài 4. Bài 1: HS áp dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác. - HS đọc đề bài - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp a, 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b, 16dm = 1,6m ; 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2). - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác. - GV chốt lại kiến thức. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề - GV vẽ hình lên bảng - Hướng dẫn HS quan sát từng hình tam giác vuông rồi chỉ ra đáy và đường cao tương ứng. - Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình tam giác gì ? KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác Bài 3: Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông: - Coi độ dài BC là độ dài đáy thì độ dài AB là chiều cao tương ứng. - Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. AB BC 2 - Nhận xét: Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2. -Từ đó HS tính diện tích hình tam giác vuông ABC theo kích thước đã cho. Kết quả: a, 6 cm2 ; b, 7,5 cm2
  5. Bài 4: Hướng dẫn HS tính theo nhiều cách . - HS làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài. 2 2 Đáp số : a, 6 cm ; b, 6 cm 3. Vận dụng - Học thuộc quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________ Tiếng Viêt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ được học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thăm, bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét. HĐ2. HS làm bài tập. Bài 2: GV giúp HS nắm vững y/c bài tập. - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Cần lập bảng thống kê theo mấy cột dọc? - Bảng thống kê có mấy hàng ngang? - GV tổ chức cho HS HĐ theo nhóm và báo cáo kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thuộc lòng thuộc chủ điểm + Hạt gạo làng ta
  6. + Về ngôi nhà đang xây. - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và nêu những câu thơ em thích. - Cho HS thảo luận nhóm + Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu thơ đó (Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt) - Thuyết trình trước lớp. - Lớp có thể bình chọn người phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết phục nhất. 3. Vận dụng - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn mà em thích nhất. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn cho hay hơn, diễn cảm hơn. - Những HS chưa kiểm tra đọc, kiểm tra chưa đạt y/c về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm các phép tính với số thập phân. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Gọi HS chữa bài 4 SGK. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành - HS đọc yêu cầu
  7. - Cho học sinh tự làm. - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích Phần 1: Trắc nghiệm. Bài 1: Khoanh vào B. Bài 2: Khoanh vào C. Bài 3: Khoanh vào C. Phần 2: Tự luận. HS làm bài 1; 2. Khuyến khích HS hoàn thành cả 4 bài tập ở phần tự luận. Bài 1: HS tự đặt tính rồi tính. Bài 2: HS tự làm và chữa bài trên bảng. Kết quả là: a, 8m5dm = 8,05m2 b, 8m2 5dm2 Bài 3: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số : 750cm2 Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả : x = 4 ; x = 3,91 HĐ 2: GV chấm và chữa bài. 3. Vận dụng - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nghe-viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ/15 phút. 2. Năng lực chung:
  8. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL(Khoảng 1/5 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS nghe-viết bài Chợ Ta-sken a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết chính tả: Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được. - GV nhắc HS chú ý cách viết tên riêng (Ta-sken), các từ ngữ dễ viết sai (nẹp thêu, xúng xính, chờn vờn, thõng dài...) c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc bài, HS đổi vở cho nhau để khảo lỗi. d) Thu, chấm bài. 3. Vận dụng - Về nhà đọc thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo y/c trong SGK. - Ôn lại các quy tắc chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ______________________________ Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT - BTNB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là thể rắn, thể lỏng và thể khí, HS biết phân biệt các chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Nêu được đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. 2. Năng lực chung:
  9. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 73 SGK - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) nước sôi, nước đá, nước sôi để nguội. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV nhận xét bài kiểm tra - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá a. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. Sau khi HS đã tìm hiểu một số chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí và phân loại các chất đó. Ở HĐ1 GV nêu câu hỏi: Theo em thể rắn, thể lỏng và thể khí các đặc điểm gì? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về các đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Biểu tượng ban đầu của học sinh + Chất rắn có hình dạng chứa nó. + Chất lỏng không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, nhìn thấy được. + Chất khí không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được. c . Đế xuất câu hỏi (dự đoán / giả thuyết) và PP tìm tòi. - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hường dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và sự chuyển thể của các chất Các câu hỏi của HS liên quan đến đặc điểm của thể rắn, thể lỏng và thể khí và sự chuyển thể của các chất + Chất rắn có hình dạng không? + Chất rắn không có hình dạng nhất định ? + Chất lỏng có đặc điểm gì? + Chất khí có đặc điểm gì? + Chất lỏng và chất khí có điểm giống nhau chổ nào? + Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của các chất trong đời sồng hằng ngày. GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (Chỉnh sửa vào nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp) (GV ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng) câu hỏi GV cần có : + Trong tự nhiên nước có thể tồn tại ở mấy thể?, Đó là những thể nào? +Ở nhiệt độ cao thích hợp các chất kim loại,sáp... sẽ chuyển từ thể nào sang thể nào? + Sự chuyển thể của chất gọi là gì? GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất PP tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên .
  10. d. Thực hiện phương án tìm tòi. GV yêu cầu HS viết câu hỏi và dự đoán vào vở ghi chép khoa học: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận HS có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV để các em tiến hành làm thí nghiệm mà các em đề xuất. Nếu các thí nghiệm do các em đề xuất không đem lại câu trả lời cho các câu hỏi GV nên gợi ý cho các em làm các thí nghiệm như sau: + Lấy cốc rót một cốc nước sôi thấy khí bay lên. + Lấy viên đá trong tủ lạnh ra ngoài khoảng 10 phút thì nó chuyển sang thể lỏng. e Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. Qua các thí nghiệm HS có thể rút ra được kết luận: GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK. 3. Vận dụng - Củng cố các đặc điểm của các chất thuộc thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Dặn HS về ôn bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2023 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (Đề của trường ra) _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Viết được một lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì I, đủ ba phần, đủ nội dung cần thiết. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  11. 2. Thực hành HĐ1.Hướng dẫn làm bài. - Một HS đọc đề bài. - Một HS đọc gợi ý. Cả lớp theo dõi SGK. - GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng những thành tích và cố gắng của bản thân em trong HKI vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. HĐ2. HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc bức thư đã viết. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất. HĐ3. Thu bài chấm. 3. Vận dụng - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà xem lại kiến thức từ nhiều nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CĐ : LÁ BÀNG NHÁT GAN _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 . - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài - HS thi đọc thơ mà HS thích. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
  12. 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(15 phút) *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - HS gắp thăm và trả lời câu hỏi học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài - GV nhận xét - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ - Yêu cầu HS trình bày bài kết quả a. Tìm trong bài thơ một từ đồng - Từ biên giới nghĩa với từ biên cương ? b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và - Nghĩa chuyển ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta dùng trong bài thơ ? d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà - Viết theo cảm nhận câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho em. - GV nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng: - Tìm đại từ trong câu thơ sau: - HS nêu: Đại từ là ông, tôi Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói - HS nghe và thực hiện về một người bạn thân trong đó có sử dụng đại từ. IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thể dục
  13. ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI , VÒNG TRÁI TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Còi III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp - GV phổ biến nhiệm vụ học tập. 6-7’ Đội hình 2 hàng Mở đầu - HS chạy chậm thành hàng dọc dọc sau chuyển trên địa hình tự nhiên. sang đội hình 2 -Ôn các động tác tay, chân, vặn hàng ngang mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học. Cơ bản - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và 10-12’ Đội hình 2 hàng đổi chân khi đi đều sai nhịp. dọc - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức 10-12’ theo vòng tròn” Kết thúc - Đi thường theo nhịp và hát. 6-7’ Đội hình 2 hàng - GV nhận xét tiết học. dọc - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau. - Học sinh làm bài 1, 2, 4 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  14. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Khám phá: *Mục tiêu: - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . *Cách tiến hành: *Hình thành biểu tượng về hình thang - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang nhưng thang và hình ABCD chỉ có 2 bậc - GV: Vậy hình ABCD giống cái thang được gọi là hình thang. * Nhận biết một số đặc điểm của hình thang. - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết đặc điểm của hình thang, chẳng hạn - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp như: + Hình thang ABCD có mấy cạnh? - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. + Các cạnh của hình thang có gì đặc - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó biệt? có 2 cạnh song song với nhau + Vậy hình thang là hình như thế - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó nào? có 2 cạnh song song với nhau
  15. + Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh - Hai cạnh đáy AB và DC song song với bên của hình thang ABCD nhau. - GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy - Hai cạnh bên là là AD và BC bé, cạnh CD gọi là đáy lớn - GV kẻ đường cao AH của hình - HS quan sát thang ABCD + AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao. + Đường cao AH vuông góc với 2 đáy AB và CD - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại hình thang 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu Học sinh làm bài 1, 2, 4 . *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả quả - GV nhận xét, kết luận - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6 - Vì sao H3 không phải là hình thang? - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song song Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét , kết luận - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc góc ? - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // - Hình nào có 4 góc vuông? - Hình 1 - Trong 3 hình hình nào là hình thang - H3 là hình thang Bài 4: Cặp đôi - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp - HS quan sát và trả lời câu hỏi đôi theo câu hỏi: - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD - Hình thang ABCD có những góc - Có góc A và góc B là 2 góc vuông
  16. nào là góc vuông ? - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB và DC - GV kết luận : Đó là hình thang - HS nghe vuông. Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự đọc bài và làm bài - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. - HS đọc bài và làm bài - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô vuông.Báo cáo kết quả 4. Hoạt động vận dụng: - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào - HS nghe và thực hiện vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện nhau giữa hình thang và hình chữ nhật. IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Buổi chiều Chiều thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2023 (Nghỉ tết Dương Lịch) ________________ Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Chiều thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  17. - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. HS khá, giỏi nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ, bài văn. - Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng học nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL(Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GVận xét. HĐ2. HS làm bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Giúp HS nắm vững y/c của bài tập. - GV giải thích các từ: +Sinh quyển: môi trường động,thực vật. +Thủy quyển: môi trường nước. +Khí quyển: môi trường không khí. - HS làm bài theo nhóm - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển (MT động, thực vật) (Môi trường nước) (MT không khí) Các sự vật Rừng, con người, thú, Sông, suối, ao, hồ, Bầu trời, vũ trụ, trong môi chim, cây lâu năm, cây biển, đại dương, khe, mây, không khí, âm trường ăn quả, cây rau... thác, kênh, rạch... thanh, ánh sáng, khí hậu... Những Trồng cây gây rừng, Giữ sạch nguồn Lọc khói công hành động phủ xanh đồi trọc, nước, xây dựng nhà nghiệp, xử lí rác bảo vệ môi chống đốt nương, trồng máy nước, lọc nước thải, chông ô nhiễm trường rừng ngập mặn... thải công nghiệp... bầu khí quyển... 3. Vận dụng - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ sau:
  18. Mặt trờ xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. - GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh BT2, viết lại vào vở. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc, HTL đoạn văn, bài thơ đã học trong SGK Tiếng Việt 5 tập một. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định; Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nộ; chiến dịch Việt Bắc; chiến thắng Biên giới. - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử. - Tự hào về tinh thần bất khuất, quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ hành chính VN + Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17 + Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện Biên Phủ 1954 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai - HS nêu của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? - Nhận xét, bổ sung. - HS nghe
  19. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu:Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch - HĐ cá nhân sử tiêu biểu từ 1945- 1954 - Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy - HS lập bảng thống kê khổ to dán bài của mình lên bảng - HS đọc bảng thống kê của bạn đối - Yêu cầu HS theo dõi nhận xét chiếu với bài của mình và bổ sung ý - GV nhận xét kiến Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954 Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu Cuối năm 1945-1946 Đẩy lùi giặc đói giặc dốt Trung ương Đảng và chính phủ phát 19-12-1946 động toàn quốc kháng chiến Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn 20-12-1946 quốc kháng chiến của BH Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân 20-12-1946 đến tháng 2-1947 dân HN với tinh thần quyết tử cho tổ quốc quyết sinh Chiến dịch Việt Bắc mồ chôn giặc Thu- đông 1947 pháp Chiến dịch Biên giới Thu- đông 1950 Trận Đông Khê, gương chiến dấu dũng cảm của anh La Văn Cầu Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu Sau chiến dịch Biên giới tháng 2-1951 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến 1-5-1952 Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc đại hội bầu ra 7 anh hùng. Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng. 30-3 - 1954 đến 7-5-1954 Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. Hoạt động 2: Trò chơi “Đi tìm địa chỉ đỏ” Hướng dẫn học sinh chơi - Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông - Học sinh chơi trò chơi:
  20. hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên - Hà Nội: bản đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử + Tiếng súng kháng chiến toàn quốc tương ứng với địa danh đó. bùng nổ ngày 19/12/1946 - Cho HS lần lượt lên hái và trả lời + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu - GV và HS nhận xét tuyên dương gọi toàn quốc kháng chiến sáng ngày 20/12/ 1946 - Huế: .... - Đà Nẵng: ..... - Việt Bắc: ..... - Đoan Hùng: .... - Chợ Mới, chợ Đồn: ..... - Đông Khê: ..... - Điện Biên Phủ: ...... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em ấn tượng nhất với sự kiện lịch sử - HS nêu nào ? Vì sao ? - Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện - HS nghe và thực hiện lịch sử mà em ấn tượng nhất. IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _______________________________ Thể dục TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Còi III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp - GV phổ biến nhiệm vụ học tập. 6-7’ Đội hình 2 hàng Mở đầu - HS chạy chậm thành hàng dọc dọc sau chuyển trên địa hình tự nhiên. sang đội hình 2 -Ôn các động tác tay, chân, vặn hàng ngang mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học.