Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_pha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang
- Tuần 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 01 năm 2024 Hoạt động tập thể TẾT TRỒNG CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu ý nghĩa to lớn của việc trồng cây: đem lại lợi ích kinh tế cho mỗi gia đình, cho đất nước; góp phần quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái. - HS biết trồng, bảo vệ và chăm sóc cây là hưởng ứng lời kêu gọi “Tết trồng cây” của Hồ Chí Minh. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh Bác Hồ với “Tết trồng cây) - Sản phẩm cây hoa, cây rau - Hạt giống rau III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV giới thiệu cho HS lịch sử ra đời của “tết trồng cây” Nhân dịp kỉ niệm 30 năm thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, mùa xuân năm 1960, Bác Hồ kêu gọi toàn dân hưởng ứng một tháng trồng cây từ ngày mồng 06 tháng giêng đến mồng 06 tháng hai. Bác kêu gọi mỗi ngời trồng ít nhất một cây sống. Tự tay Bác đã trồng cây đa trong công viên Thống Nhất. Bác đặt tên phong trào này là “Tết trồng cây”. Từ đó cho đến nay, xuân về, tết đến, phong trào “Tết trồng cây” đã trở thành phong trào rộng lớn trong toàn dân. Để hưởng ứng phong tào này, cả lớp tham gia. - Mỗi cá nhân hay một nhóm (2-3 em) trồng và chăm sóc một cây để trưng bày trong ngày hội trồng cây của lớp. 2. Khám phá HĐ1: GV hướng dẫn trồng cây - Địa điểm tổ chức nên đặt ngoài sân, có băng rôn, khẩu hiệu - MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình, công bố thời gian dành cho trưng bày và trang trí sản phẩm. - Các nhóm, cá nhân HS trng bày sản phẩm cây, hoa, rau của mình. Mỗi sản phẩm đều ghi rõ tên cây, tên ngời trồng. - GV cùng MC hướng dẫn cả lớp tham gia từng gốc sản phẩm. Khi đoàn tham quan đến nhóm nào, đại diện nhóm giới thiệu về hình ảnh sưu tầm, giới thiệu tên cây, tên người trồng của từng sản phẩm. HĐ2: Đánh giá sản phẩm
- - Đoàn tham gia bình chọn các sản phẩm đẹp nhất hoặc sản phẩm có cách trồng độc đáo, trưng bày lên góc chung của cả lớp. - GV khen ngợi và trao giải thưởng cho những “Nhà làm vườn giỏi” - Khuyến khích cá nhân, nhóm có thể tặng sản phẩm để trang hoàng làm đẹp lớp, đẹp trường. - Khuyến khích HS vận động gia đình, tích cực trồng cây phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình mình, góp phần vào việc trồng, bảo vệ, chăm sóc cây ở mọi nơi, mọi chỗ. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch; phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - HS khá giỏi đọc phân vai thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu nội dung: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh mimh họa bài đọc trong SGK - Tranh bến cảng Nhà Rồng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số một 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc. - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch
- - HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - Cho HS nhẩm đọc các từ khó. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch. Đoạn 1: Từ đầu đến "vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?" Đoạn 2: Từ "Anh Lê này...không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa" Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch. - GV đọc mẫu. HĐ2. Tìm hiểu bài: Đoạn 1: HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch; suy nghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK. Các nhóm trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (....tìm việc làm ở Sài Gòn) * Ý 1: Giới thiệu sơ lược về cuộc sống và công việc của hai người bạn. Đoạn 2: 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu: - Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? * Ý 2: Sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước, về trách nhiệm của một người công dân nước Việt lúc bấy giờ. Đoạn 3: HS đọc thầm đoạn 3. - Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy? * Ý 3: Sự khác nhau về suy nghĩ của anh Thành và anh Lê, một người có suy nghĩ bình dị, đơn giản, một người lại mang lí tưởng cứu dân, cứu nước. - Nội dung đoạn kịch nói lên điều gì? (Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân). - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chốt ý. HĐ3. Đọc diễn cảm. - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Từng nhóm HS phân vai luyện đọc. - HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... _____________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan - HSKT: Biết tính diện tích hình hình thang. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình thang ABCD bằng giấy bìa, kéo, thước kẻ. - Bộ đồ dùng dạy học Toán III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang. HĐ1. Tổ chức hoạt động cắt ghép hình. - HS lấy 1 hình thang đã chuẩn bị. - GV gắn mô hình hình thang. - GV hướng dẫn HS thao tác từng bước như trong SGK. HĐ2. Tổ chức hoạt động so sánh hình và trả lời - Sau khi cắt ghép ta được hình gì? - So sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - So sánh chiều cao của tam giác ADK với chiều cao của hình thang ABCD. - So sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD. - Nêu vai trò của AB, CD, AH trong hình thang ABCD. HĐ3. Giới thiệu công thức. - Để tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? (Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2). Quy tắc: - GV giới thiệu công thức: Gọi S là diện tích, độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h ta có công thức tính diện tích hình thang: S = (a x b) x h : 2 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang ở SGK trang 139. 3. Thực hành
- HS làm bài 1(a), 2(a). KK HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS tính theo công thức. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ, HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân. - GV nhận xét, kết luận Bài 2: a. HS viết quy tắc tính diện tích hình thang. Chỉ ra các số đo của hình thang b. Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì? Bài 3: HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ. - Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào? - Hãy nêu cách tính chiều cao? Đáp số: 10 020,01 m2 4. Vận dụng - Dặn HS về hoàn thành các bài tập còn lại. - GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 09 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính diện tích hình thang. - HSKT: Biết tính diện tích hình hình thang, làm được bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: - HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang. - HS chữa bài 3 trong SGK.
- - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 3(a). KK HS hoàn thành bài 3. Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình thang - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét , kết luận Kết quả : a, 70 cm2 b, 63/48 m2 c, 1,15 m2 Bài 2: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ. - Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào? - Yếu tố nào của hình thang đã biết? - Cần tìm yếu tố nào? - Tìm đáy bé bằng cách nào? - Tìm chiều cao bằng cách nào? Đáp số : 4837,5 kg. Bài 3: HS vận dụng linh hoạt công thức; nhận xét mối liên hệ các yếu tố trong công thức. Kết quả : a, Đ ; b, S 3. Vận dụng - Ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang. - Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích hình thang bằng thơ lục bát, em có biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe. - Về nhà dựa vào công thức tính diện tích hình thang tìm cách tính chiều cao của hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ________________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản: câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý và có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu ghép; thêm được một vế câu để tạo thành câu ghép. - HSKT: Làm được bài 1. 2. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học nói về các bạn trong lớp. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu mục đích y/c của tiết học. 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c bài tập. - HS làm bài và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở đoạn văn trên? + Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ, vị ngữ tạo thành. - Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ, vị ngữ tạo thành. - GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (Phần ghi nhớ). HĐ2. Phần ghi nhớ. - 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em. HĐ3. Phần luyện tập. Bài 1: - HS đọc y/c của bài tập - Bài tập nêu 2 y/c: +Tìm câu ghép trong đoạn văn. +Xác định các vế câu ghép trong đoạn văn. Chẳng hạn: Câu1: Trời / xanh thẳm, biển / cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. C V C V Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm vào VBT. Kết quả: Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế nêu một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - HS làm bài. - HS phát biểu ý kiến.Cả lớp nhận xét bổ sung những phương án trả lời khác. 3. Vận dụng - HS nhăc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... _______________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 01 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - HSKT: Làm được bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình thoi. - HS chữa bài 2 SGK. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Thực hành HS làm bài 1; 2. Khuyến khích HS hoàn thành thêm bài tập 3. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác - HS tự làm, đổi vở cho nhau để kiểm tra. Kết quả : a, 6 cm2 ; b, 2 m2 ; c, 1/30 dm2 Bài 2: HS vẽ hình minh họa. - Muốn so sánh diện tích của hình thang ABED và diện tích của hình tam giác BEC ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS chữa bài trên bảng phụ.
- - Cả lớp nhận xét và sửa chữa. - Đối với hình thang vuông ta cần lưu ý điều gì? Đáp số : 3,36 dm2 Bài 3: HS vẽ hình theo y/c. - Muốn tính số cây đu đủ có thể trồng được ta làm thế nào? - Để tính diện tích trồng đu đủ trước tiên ta phải tính được diện tích nào? - Đây là dạng toán nào đã học? - HS làm và chữa bài. Đáp số: 120 cây 3. Vận dụng - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. - Dặn HS về thực hiện trò chơi: Cắt ghép hình. Từ hình thoi dưới đây, hãy cắt và ghép thành: a. Hình chữ nhật. b. Hình vuông. c. Hình bình hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ____________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách từng nhân vật. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc. - GV đọc diễn cảm đoạn kịch.
- - Cả lớp luyện đọc các từ, cụm từ: La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến "còn say sóng nữa". Đoạn 2: Phần còn lại. - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc toàn bộ đoạn kịch. HĐ2. Tìm hiểu bài. - Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? - Quyết tâm của anh Thành ra đi cứu nước được thể hiện qua lời nói, cử chỉ nào? -“Người công dân số Một" trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? - Cho đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt ý chính: Người công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập. - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. HĐ3. Đọc diễn cảm. - GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai. - Từng tốp 4 HS phân vai luyện đọc. - Từng tốp thi đọc diễn cảm đoạn kịch. 3. Vận dụng - Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều gì? (Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành). - Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ? (Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực hiện mục tiêu của mình,...). - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà tiếp tục đọc trích đoạn kịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... __________________________ Khoa học - BTNB DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là dung dịch, cách tạo ra một dung dịch,cách tách các chất trong một dung dịch. - Nêu được cách tạo ra dung dịch,cách tách các chất trong một dung dịch. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 76,77 SGK. - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) : Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, nước nóng,một cốc (li) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Gọi HS nêu: Hỗn hợp là gì? GV đánh giá nhận xét . 2. Khám phá HĐ1. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. - GV nêu tình huống: mỗi khi bị trầy xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết thương bằng cách nào? HS trả lời:(Dùng xà phòng, dùng nước muối...) - GV giới thiệu: Dùng nước muối rửa vết thương cũng là một cách làm tốt. Nước muối đó còn được gọi là dung dịch. - GV nêu câu hỏi: Em biết gì về dung dịch? HĐ2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về dung dịch sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Biểu tượng ban đầu của học sinh + Dung dịch là một chất ở thể rắn trộn với một chất ở thể lỏng. + Dung dịch làchất lỏng ,có màu, có mùi . +Dung dịch không phải là hỗn hợp. + Dung dịch có vị mặn. + Dung dịch có vị của chất tạo ra nó. +Trong dung dịch có nhiều chất. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó. + Dung dịch không thể uống được. GV đính bảng nhóm lên tườnglớp để cả lớp quan sát các BTBĐcủa các nhóm. HĐ3. Đế xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và PP tìm tòi. - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hường dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu tìm hiểu về dung dịch của các nhóm Các câu hỏi của HS để tìm hiểu dung dịch + Dung dịch có màu gì, vị gì? + Dung dịch có tình chất gì? + Dung dịch có mùi không? + Dung dịch có hình dạng không ? + Dung dịch có từ đâu? + Dung dịch có hoà tan trong nước không? +Dung dịch có trong suốt hay không?
- + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịchĩe như thế nào? + Dung dịch làm từ gì? Dung dịch được hình thành như thế nào? +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? + Ta có thể tách các chất trong dung dịch được không? GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (Chỉnh sửa vào nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp) (GV ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng) câu hỏi GV cần có : +Dung dịch là gì? +Làm thế nào để tạo ra được dung dịch? + Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất PP tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên . HĐ4. Thực hiện phương án tìm tòi. - Để trả lời câu hỏi 1 và2 HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối, dung dịch cà phê với sữa,dung dịch xà phòng...) với tỉ lệ đường (muốicà phê sữa,xà phòng...) và nước do các nhóm quyết định Các nhóm có thể tiến hành làm cả 4 thí nghiệm nêu trên. - Để trả lời câu hỏi 3 Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm các nhóm đề xuất được cách làm nào GV cho các nhóm tiến hành làm theo cách ấy GV không nhận xét cách làm nào đúng hay sai. - Trong quá trình các nhóm làm việc GV yêu cầu các nhóm ghi các thông tin vào vở khoa học. HĐ5. Kết luận kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả . - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK. HS rút ra kết luận : + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏnghoà tan vào nhaugọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dịch phải có ít nhất hai chất trở lên trong đó phải có một chất thể lỏng và chất kia phải hoà tan được trong các chất lỏng đó. + Cách tách các chất trong dung dịch...... 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Ôn lại bài, đọc lại ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 01 năm 2024 Toán HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn.
- - Thực hành vẽ hình tròn bằng com pa. - HSKT: Làm được bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Com pa, thước kẻ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nêu cách tính diện tích hình thang. - HS chữa bài 3 SGK. 2. Khám phá * Ôn tập và củng cố biểu tượng về hình tròn, làm quen khái niệm đường tròn qua hoạt động vẽ hình. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1: Vẽ hình tròn tâm O; bán kính 10cm. Cả lớp vẽ vào vở nháp. - Hãy nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán kính? - GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác. - GVgọi 1 HS khác vẽ bán kính và đường kính. - Hãy so sánh các bán kính OA và OB. - Hãy so sánh bán kính và đường kính hình tròn. - HS tìm tòi phát hiện đặc điểm: “Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều bằng nhau”. - Giới thiệu tiếp về cách tạo dựng 1 đường kính của hình tròn. HS nhắc lại đặc điểm: “Trong 1 hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính”. 3. Thực hành HS làm bài tập 1, 2. KK HS làm thêm bài 3. Bài 1: HS thực hành vẽ hình tròn có bán kính 3cm; 5 cm. - HS tự làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài: + Yêu cầu HS xác định khẩu độ compa ở ý (a)? Vẽ chính xác + Khẩu độ compa ở ý (b) là bao nhiêu? + Tại sao không phải là 5cm? - GV theo dõi một số HS chưa cẩn thận để yêu cầu vẽ đúng số đo . - Nhận xét, kiểm tra bài của HS - Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn, ta phải lưu ý điều gì ? - Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn khi biết bán kính Bài 2: HS thực hành vẽ 2 hình tròn tâm A và tâm B từ đoạn thẳng AB cho trước. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn một số HS còn yếu.
- Bài 3: Vẽ hình theo mẫu. - GV chấm một số bài. 3. Vận dụng -Về nhà vẽ một hình tròn bán kính 2 cm lên bìa cứng; cắt và mang tới lớp. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... _______________________________ Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách nối các vế trong câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối. - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2. - HSKT: Làm được bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép. - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1.Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câu ghép. - Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách? Là những cách nào? (Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp). HĐ2. Phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập. Bài 1: - HS đọc y/c bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài, 1 HS làm vào bảng phụ để chữa bài. - HS nhận xét bài bạn làm ở bảng. Kết luận lời giải đúng, chữa bài. Bài 2: - HS đọc y/c của bài.
- - GV mời 1 - 2 HS làm mẫu. VD: Bích Vân là bạn thân nhất của em. Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi. Bạn thật xinh xắn và dễ thương. Vóc người bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ tóc cắt ngắn, gọn gàng,..... Câu 4 (in nghiêng) là một câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. - HS tự viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau trình bày đoạn văn, chỉ ra câu ghép có trong đoạn văn của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ________________________________ Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết và quan trọng; do đó cần làm tốt nhiệm vụ được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. - HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa truyện trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. GV kể chuyện. - Giáo viên kể lần 1.
- - Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ. - Giáo viên kể lần 3 (nếu cần) + Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường. HĐ2. Hướng dẫn HS kể. a. Kể chuyện theo cặp. - HS kể từng đoạn chuyện theo cặp. - Cùng nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. - 4 em thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo 4 tranh. - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói. 3. Vận dụng - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................... ___________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: LÁ BÀNG NHÁT GAN ______________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 01 năm 2024 Thể dục SƠ KẾT HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sơ kết học kì I. Yêu cầu hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học, những ưu khuyết điểm trong học tập để phấn đấu trong học kì I. - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn” hoặc trò chơi HS ưa thích. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động. - HSKT: Tham gia học tập cùng lớp. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Trên sân trường, kẻ sân chơi trò chơi.
- III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung học 7-8’ - Đội hình 2 hàng Mở đầu tập. dọc sau chuyển sang - HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên đội hình tự nhiên. địa hình tự nhiên. - Đội hình 2 hàng - Ôn các động tác tay, chân, vặn ngang. mình, toàn thân và nhảy. Cơ bản - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và 20-22’ - Đội hình 2 hàng đổi chân khi đi đều sai nhịp. dọc. - GV cùng HS hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì (kể cả tên gọi, cách thực hiện). - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo - Đội hình trò chơi. vòng tròn” hoặc những trò chơi mà HS ưa thích. Kết thúc - Đi thường theo nhịp và hát. 7-8’ Đội hình 2 hàng - GV cùng HS hệ thống lại bài học. dọc. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. .................................................................................................................................... __________________________________ Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - HSKT: Làm được bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ vẽ một hình tròn. - Tranh phóng to hình vẽ trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu các bước khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn? - HS vẽ hình tròn theo các bước đã nêu.
- - Gọi 1 HS vẽ một bán kính và một đường kính trong hình tròn đó. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu công thức và quy tắc tính chu vi hình tròn. a. Tổ chức hoạt động trên đồ dùng trực quan. - GV, HS đưa hình tròn đã chuẩn bị. A A’ Chu vi hình tròn - HS thảo luận nhóm, tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm. - GV nêu: Độ dài đường tròn gọi là chu vi của hình tròn đó. - Chu vi của hình tròn bán kính 2 cm đã chuẩn bị bằng bao nhiêu? b.Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn. - GV giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn như SGK. - Đường kính bằng mấy lần bán kính? Vậy có thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào? - HS phát biểu quy tắc. GV ghi bảng và công thức tính: C = d x 3,14 Hay: C = r x 2 x 3,14 GV nêu ví dụ minh họa, cả lớp HS áp dụng công thức để tính nháp và nêu kết quả nhanh. Tính chu vi hình tròn có các đường kính sau: 7 cm, 5 cm Học sinh nêu lại quy tắc, công thức tính. HĐ2: Thực hành HS làm bài 1(a, b); 2 (a); 3. Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập. Bài 1: HS đọc đề bài. - HS thực hành tính chu vi hình tròn có đường kính d cho trước. Lưu ý HS: Khi số đo cho dưới dạng phân số có thể chuyển thành số thập phân rồi tính. Khi tính ra kết quả và ghi đáp số ta cần chú ý ghi rõ tên đơn vị đo. Kết quả: a) 1,88 cm2 b) 7,85 dm2 c) 2,51 m2 Bài 2: HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS thực hành tính chu vi hình tròn có bán kính r cho trước. Kết quả: a) 17,27 cm2 ; b) 417,62 dm2 ; c) 3,14 m2. Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. Đáp số: 2,36 m2 3. Vận dụng - Chấm, chữa bài. Nhận xét. - Củng cố bài: +Yêu cầu HS phân biệt đường tròn và hình tròn +Tìm chi vi hình tròn chính là tính độ dài đường tròn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................
- _______________________________ Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức CÔ TUYẾT DẠY _______________________________ Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Chiều thứ ba ngày 16 tháng 01 năm 2024 Lịch sử ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945-1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định ; Đảng cộng sản Việt Nam ra đời ; khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội ; chiến dịch Việt Bắc, - Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử. - Tự hào về tinh thần bất khuất, quyết bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu-Các bông hoa gài câu hỏi .
- Học sinh: Chuẩn bị kiến thức lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Kể về một trong 7 tấm gương anh hùng được bầu chọn trong Đại hội Chiến sĩ thi đua yêu nước và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất . - Gv nhận xét nhanh. - GV giới thiệu nội dung bài mới. 2. Khám phá HĐ1: Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng: - Gv giới thiệu hợp động có 3 nhiệm vụ trong đó có 2 nhiệm vụ bắt buộc làm việc cá nhân, 1 nhiệm vụ tự chọn . - Gv phát phiếu hợp đồng; phiếu học tập theo hợp đồng. - Gv nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập - Gv và học sinh kí kết hợp đồng. HĐ2:Tổ chức hướng dẫn HS thực hiện hợp đồng - Hs tự hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí kết. * Nhiệm vụ bắt buộc. - Nhiệm vụ 1 (cá nhân): Hoàn thành bảng sau: Thời gian Sự kiện lịch sử. Ý nghĩa lịch sử. 2-9-1945 19-12-1946 20-12-1946 Thu-đông 1947 Thu đông 1950 Tháng 2-1951 đến 1-5-1952 - Nhiệm vụ 2 ( cá nhân): Nếu là hướng dẫn viên du lịch khi có khách đến thăm quê Bác, em dự định giới thiệu gì với khách tham quan? * Nhiệm vụ tự chọn. - Nhiệm vụ 3 : Hái hoa dân chủ. -GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức lịch sử đã học của giai đoạn 1945-1954. -GV nêu cách chơi, luật chơi. -GV lần lượt nêu các câu hỏi của trò chơi. -Kết thúc cuộc chơi, đội nào dành được nhiều thẻ đỏ nhất đội đó thắng cuộc. Các câu hỏi của trò chơi : 1. Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ? 2. Vì sao nói sau cách mạng tháng tám , nước ta đứng trước tình thế nghìn cân treo sợi tóc ? 3. Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc đói , giặc dốt ? 4. Em hãy cho biết câu nói : không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất địnhkhông chịu mất nước ,không chịu làm nô lệ “ là câu nói của ai, nói vào thời gian nào ? 5. Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. 6. Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào , ai chủ trì ?

