Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 Hoạt động tập thể TẾT TRỒNG CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu ý nghĩa to lớn của việc trồng cây: đem lại lợi ích kinh tế cho mỗi gia đình, cho đất nước; góp phần quan trọng bảo vệ môi trường sinh thái. - HS biết trồng, bảo vệ và chăm sóc cây là hưởng ứng lời kêu gọi “Tết trồng cây” của Hồ Chí Minh. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh Bác Hồ với “Tết trồng cây) - Sản phẩm cây hoa, cây rau - Hạt giống rau III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV giới thiệu cho HS lịch sử ra đời của “tết trồng cây” Nhân dịp kỉ niệm 30 năm thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, mùa xuân năm 1960, Bác Hồ kêu gọi toàn dân hưởng ứng một tháng trồng cây từ ngày mồng 06 tháng giêng đến mồng 06 tháng hai. Bác kêu gọi mỗi ngời trồng ít nhất một cây sống. Tự tay Bác đã trồng cây đa trong công viên Thống Nhất. Bác đặt tên phong trào này là “Tết trồng cây”. Từ đó cho đến nay, xuân về, tết đến, phong trào “Tết trồng cây” đã trở thành phong trào rộng lớn trong toàn dân. Để hưởng ứng phong tào này, cả lớp tham gia. - Mỗi cá nhân hay một nhóm (2-3 em) trồng và chăm sóc một cây để trưng bày trong ngày hội trồng cây của lớp. 2. Khám phá HĐ1: GV hướng dẫn trồng cây - Địa điểm tổ chức nên đặt ngoài sân, có băng rôn, khẩu hiệu - MC tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình, công bố thời gian dành cho trưng bày và trang trí sản phẩm. - Các nhóm, cá nhân HS trng bày sản phẩm cây, hoa, rau của mình. Mỗi sản phẩm đều ghi rõ tên cây, tên ngời trồng. - GV cùng MC hướng dẫn cả lớp tham gia từng gốc sản phẩm. Khi đoàn tham quan đến nhóm nào, đại diện nhóm giới thiệu về hình ảnh sưu tầm, giới thiệu tên cây, tên người trồng của từng sản phẩm. HĐ2: Đánh giá sản phẩm - Đoàn tham gia bình chọn các sản phẩm đẹp nhất hoặc sản phẩm có cách trồng độc đáo, trưng bày lên góc chung của cả lớp. - GV khen ngợi và trao giải thưởng cho những “Nhà làm vườn giỏi”
- - Khuyến khích cá nhân, nhóm có thể tặng sản phẩm để trang hoàng làm đẹp lớp, đẹp trường. - Khuyến khích HS vận động gia đình, tích cực trồng cây phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình mình, góp phần vào việc trồng, bảo vệ, chăm sóc cây ở mọi nơi, mọi chỗ. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch; phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - HS khá giỏi đọc phân vai thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu nội dung: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh mimh họa bài đọc trong SGK - Tranh bến cảng Nhà Rồng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số một 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc. - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch - HS tìm các từ khó đọc: phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa. - Cho HS nhẩm đọc các từ khó. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn trích trong vở kịch. Đoạn 1: Từ đầu đến "vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?" Đoạn 2: Từ "Anh Lê này...không xin được việc làm ở Sài Gòn này nữa" Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc hiểu các từ ngữ chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc lại toàn bộ đoạn kịch.
- - GV đọc mẫu. HĐ2. Tìm hiểu bài: Đoạn 1: HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch; suy nghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK. Các nhóm trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (....tìm việc làm ở Sài Gòn) * Ý 1: Giới thiệu sơ lược về cuộc sống và công việc của hai người bạn. Đoạn 2: 1 HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm và tìm hiểu: - Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? * Ý 2: Sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước, về trách nhiệm của một người công dân nước Việt lúc bấy giờ. Đoạn 3: HS đọc thầm đoạn 3. - Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều khi không ăn nhập nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại như vậy? * Ý 3: Sự khác nhau về suy nghĩ của anh Thành và anh Lê, một người có suy nghĩ bình dị, đơn giản, một người lại mang lí tưởng cứu dân, cứu nước. - Nội dung đoạn kịch nói lên điều gì? (Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân). - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chốt ý. HĐ3. Đọc diễn cảm. - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - Từng nhóm HS phân vai luyện đọc. - HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ____________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình thang ABCD bằng giấy bìa, kéo, thước kẻ. - Bộ đồ dùng dạy học Toán III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Hướng dẫn HS hình thành công thức tính diện tích hình thang. HĐ1. Tổ chức hoạt động cắt ghép hình. - HS lấy 1 hình thang đã chuẩn bị. - GV gắn mô hình hình thang. - GV hướng dẫn HS thao tác từng bước như trong SGK. HĐ2. Tổ chức hoạt động so sánh hình và trả lời - Sau khi cắt ghép ta được hình gì? - So sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK. - Nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - So sánh chiều cao của tam giác ADK với chiều cao của hình thang ABCD. - So sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD. - Nêu vai trò của AB, CD, AH trong hình thang ABCD. HĐ3. Giới thiệu công thức. - Để tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? (Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2). Quy tắc: - GV giới thiệu công thức: Gọi S là diện tích, độ dài đáy lớn là a, độ dài đáy bé là b, chiều cao là h ta có công thức tính diện tích hình thang: S = (a x b) x h : 2 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang ở SGK trang 139. 3. Thực hành HS làm bài 1(a), 2(a). KK HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS tính theo công thức. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ, HS nhắc lại quy tắc nhân với số thập phân. - GV nhận xét, kết luận Bài 2: a. HS viết quy tắc tính diện tích hình thang. Chỉ ra các số đo của hình thang b. Nêu đặc điểm của hình thang vuông? Khi đó đường cao của hình thang vuông có đặc điểm gì? Bài 3: HS đọc đề bài, vẽ hình rồi điền số đo đã cho vào hình vẽ.
- - Bài toán đã cho đủ các yếu tố để thay vào công thức chưa? Còn thiếu yếu tố nào? - Hãy nêu cách tính chiều cao? Đáp số: 10 020,01 m2 4. Vận dụng - Dặn HS hoàn thành các bài tập còn lại. - GV hướng dẫn HS cắt ghép hình thang theo cách khác để xây dựng công thức tính diện tích hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết tính diện tích hình thang. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: - HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang. - HS chữa bài 3 trong SGK. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 3(a). KK HS hoàn thành bài 3. Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình thang - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét , kết luận Kết quả : a, 70 cm2 b, 63/48 m2 c, 1,15 m2 Bài 2: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ.
- - Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào? - Yếu tố nào của hình thang đã biết? - Cần tìm yếu tố nào? - Tìm đáy bé bằng cách nào? - Tìm chiều cao bằng cách nào? Đáp số : 4837,5 kg. Bài 3: HS vận dụng linh hoạt công thức; nhận xét mối liên hệ các yếu tố trong công thức. Kết quả : a, Đ ; b, S 3. Vận dụng - Ôn lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang. - Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích hình thang bằng thơ lục bát, em có biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp cùng nghe. - Về nhà dựa vào công thức tính diện tích hình thang tìm cách tính chiều cao của hình thang. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hìn thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2, bài 3a/ b. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe-viết. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn - Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu nói nào lưu danh muôn đời - Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ? - Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn - Yêu cầu HS viết từ khó
- - Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ nào? - GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa. - GV đọc chính tả cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả, cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi. - GV chấm một số bài. Nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2 : GV nêu yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT. - Một số HS nêu kết quả. GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải : giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt. Bài 3: GV cho HS làm BT 3a. - Cách thực hiện tương tự BT2. Lời giải : ra, giải, già, dành. - Một số HS đọc lại mẩu chuyện vui đã điền hoàn chỉnh. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS kể lại câu chuyện Làm việc cho cả ba thời cho người thân nghe. - Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình thoi. - HS chữa bài 2 SGK. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Thực hành
- HS làm bài 1; 2. Khuyến khích HS hoàn thành thêm bài tập 3. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác - HS tự làm, đổi vở cho nhau để kiểm tra. Kết quả : a, 6 cm2 ; b, 2 m2 ; c, 1/30 dm2 Bài 2: HS vẽ hình minh họa. - Muốn so sánh diện tích của hình thang ABED và diện tích của hình tam giác BEC ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS chữa bài trên bảng phụ. - Cả lớp nhận xét và sửa chữa. - Đối với hình thang vuông ta cần lưu ý điều gì? Đáp số : 3,36 dm2 Bài 3: HS vẽ hình theo y/c. - Muốn tính số cây đu đủ có thể trồng được ta làm thế nào? - Để tính diện tích trồng đu đủ trước tiên ta phải tính được diện tích nào? - Đây là dạng toán nào đã học? - HS làm và chữa bài. Đáp số: 120 cây 3. Vận dụng - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. - Dặn HS thực hiện trò chơi: Cắt ghép hình. Từ hình thoi dưới đây, hãy cắt và ghép thành: a. Hình chữ nhật. b. Hình vuông. c. Hình bình hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ____________________________ Tập đọc: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do). - Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. - HS (M3,4) biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật( câu hỏi 4). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:
- - Giáo dục HS có ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tivi, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: 2.1. Luyện đọc: - Cho 1 HS đọc toàn bài - Cho HS đọc thầm chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2 + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Luyện đọc theo cặp. - 1 Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch. - GV đọc mẫu HĐ2. Tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? => Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. => Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu nước. 2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? =>Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực, .. => Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?” => Lời nói: làm thân nô lệ . 3. “Người công dân số một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? - Cho đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt ý chính: Người công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập. - Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng. HĐ2. Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: - Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng lời các nhân vật. => 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch theo phân vai. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai.
- 3. Vận dụng: - Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng lời các nhân vật. => 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch theo phân vai. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________ Khoa học - BTNB DUNG DỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là dung dịch, cách tạo ra một dung dịch,cách tách các chất trong một dung dịch. - Nêu được cách tạo ra dung dịch,cách tách các chất trong một dung dịch. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 76,77 SGK. - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) : Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, nước nóng,một cốc (li) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Gọi HS nêu: Hỗn hợp là gì? GV đánh giá nhận xét . 2. Khám phá HĐ1. Đưa ra tình huớng xuất phát và nêu vấn đề. - GV nêu tình huống: mỗi khi bị trầy xước ở tay, chân, ngoài việc dùng ô xi già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết thương bằng cách nào? HS trả lời:(Dùng xà phòng, dùng nước muối...) - GV giới thiệu: Dùng nước muối rửa vết thương cũng là một cách làm tốt. Nước muối đó còn được gọi là dung dịch. - GV nêu câu hỏi: Em biết gì về dung dịch? HĐ2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh GV yêu cầu HS ghi lại những biểu tượng ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về dung dịch sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Biểu tượng ban đầu của học sinh + Dung dịch là một chất ở thể rắn trộn với một chất ở thể lỏng. + Dung dịch làchất lỏng ,có màu, có mùi . +Dung dịch không phải là hỗn hợp. + Dung dịch có vị mặn. + Dung dịch có vị của chất tạo ra nó. +Trong dung dịch có nhiều chất. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó.
- + Dung dịch không thể uống được. GV đính bảng nhóm lên tườnglớp để cả lớp quan sát các BTBĐcủa các nhóm. HĐ3. Đế xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và PP tìm tòi. - Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hường dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu tìm hiểu về dung dịch của các nhóm Các câu hỏi của HS để tìm hiểu dung dịch +Dung dịch có màu gì, vị gì? +Dung dịch có tình chất gì? +Dung dịch có mùi không? +Dung dịch có hình dạng không ? + Dung dịch có từ đâu? + Dung dịch có hoà tan trong nước không? +Dung dịch có trong suốt hay không? + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịchĩe như thế nào? + Dung dịch làm từ gì? Dung dịch được hình thành như thế nào? +Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào? + Ta có thể tách các chất trong dung dịch được không? GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (Chỉnh sửa vào nhóm câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp) (GV ghi các câu hỏi cần tìm hiểu lên bảng) câu hỏi GV cần có : +Dung dịch là gì? +Làm thế nào để tạo ra được dung dịch? + Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất PP tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên . HĐ4. Thực hiện phương án tìm tòi. Để trả lời câu hỏi 1 và2 HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối, dung dịch cà phê với sữa,dung dịch xà phòng...) với tỉ lệ đường (muốicà phê sữa,xà phòng...) và nước do các nhóm quyết định Các nhóm có thể tiến hành làm cả 4 thí nghiệm nêu trên. Để trả lời câu hỏi 3 Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? GV yêu cầu HS đề xuất các cách làm theo nhóm các nhóm đề xuất được cách làm nào GV cho các nhóm tiến hành làm theo cách ấy GV không nhận xét cách làm nào đúng hay sai. - Trong quá trình các nhóm làm việc GV yêu cầu các nhóm ghi các thông tin vào vở khoa học. HĐ5. Kết luận kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả . - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đối chiếu với mục bạn cần biết ở SGK. HS rút ra kết luận : + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏnghoà tan vào nhaugọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dịch phải có ít nhất hai chất trở lên trong đó phải có một chất thể lỏng và chất kia phải hoà tan được trong các chất lỏng đó. + Cách tách các chất trong dung dịch...... 3. Vận dụng
- - Nhận xét giờ học. - Ôn lại bài, đọc lại ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Toán HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn. - Thực hành vẽ hình tròn bằng com pa. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Com pa, thước kẻ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nêu cách tính diện tích hình thang. - HS chữa bài 3 SGK. 2. Khám phá * Ôn tập và củng cố biểu tượng về hình tròn, làm quen khái niệm đường tròn qua hoạt động vẽ hình. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 1: Vẽ hình tròn tâm O; bán kính 10cm. Cả lớp vẽ vào vở nháp. - Hãy nêu cách vẽ hình tròn biết tâm và bán kính? - GV vừa vẽ trên bảng vừa nhắc lại 4 thao tác. - GVgọi 1 HS khác vẽ bán kính và đường kính. - Hãy so sánh các bán kính OA và OB. - Hãy so sánh bán kính và đường kính hình tròn. - HS tìm tòi phát hiện đặc điểm: “Tất cả các bán kính của 1 hình tròn đều bằng nhau”. - Giới thiệu tiếp về cách tạo dựng 1 đường kính của hình tròn. HS nhắc lại đặc điểm: “Trong 1 hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính”. 3. Thực hành HS làm bài tập 1, 2. KK HS làm thêm bài 3. Bài 1: HS thực hành vẽ hình tròn có bán kính 3cm; 5 cm. - HS tự làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài:
- + Yêu cầu HS xác định khẩu độ compa ở ý (a)? Vẽ chính xác + Khẩu độ compa ở ý (b) là bao nhiêu? + Tại sao không phải là 5cm? - GV theo dõi một số HS chưa cẩn thận để yêu cầu vẽ đúng số đo . - Nhận xét, kiểm tra bài của HS - Khi vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn, ta phải lưu ý điều gì ? - Yêu cầu HS nêu lại cách vẽ hình tròn khi biết bán kính Bài 2: HS thực hành vẽ 2 hình tròn tâm A và tâm B từ đoạn thẳng AB cho trước. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn một số HS còn yếu. Bài 3: Vẽ hình theo mẫu. - GV chấm một số bài. 3. Vận dụng -Vẽ một hình tròn bán kính 2 cm lên bìa cứng; cắt và mang tới lớp. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết và quan trọng; do đó cần làm tốt nhiệm vụ được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa truyện trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. GV kể chuyện. - Giáo viên kể lần 1. - Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ.
- - Giáo viên kể lần 3 (nếu cần) + Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả quýt. + Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối phương giao lại. + Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình thường. HĐ2. Hướng dẫn HS kể. a. Kể chuyện theo cặp. - HS kể từng đoạn chuyện theo cặp. - Cùng nhau trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b. Thi kể chuyện trước lớp. - 4 em thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo 4 tranh. - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói. 3. Vận dụng - GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công việc, cần làm tốt công việc phân công, không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng mình. - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ___________________________________ Luyện từ và câu CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách nối các vế trong câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép không dùng từ nối. - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; viết được đoạn văn theo yêu cầu BT2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép. - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1.Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câu ghép.
- - Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách? Là những cách nào? (Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu để nối trực tiếp). HĐ2. Phần ghi nhớ. - HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập. Bài 1: - HS đọc y/c bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài, 1 HS làm vào bảng phụ để chữa bài. - HS nhận xét bài bạn làm ở bảng. Kết luận lời giải đúng, chữa bài. Bài 2: - HS đọc y/c của bài. - GV mời 1 - 2 HS làm mẫu. VD: Bích Vân là bạn thân nhất của em. Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi. Bạn thật xinh xắn và dễ thương. Vóc người bạn thanh mảnh,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ tóc cắt ngắn, gọn gàng,..... Câu 4 (in nghiêng) là một câu ghép, gồm 3 vế. Các vế nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấu phẩy. - HS tự viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau trình bày đoạn văn, chỉ ra câu ghép có trong đoạn văn của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Thể dục SƠ KẾT HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sơ kết học kì I. Yêu cầu hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học, những ưu khuyết điểm trong học tập để phấn đấu trong học kì I. - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn” hoặc trò chơi HS ưa thích. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Trên sân trường, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung học 7-8’ - Đội hình 2 hàng Mở đầu tập. dọc sau chuyển sang - HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên đội hình tự nhiên. địa hình tự nhiên. - Đội hình 2 hàng - Ôn các động tác tay, chân, vặn ngang. mình, toàn thân và nhảy. Cơ bản - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và 20-22’ - Đội hình 2 hàng đổi chân khi đi đều sai nhịp. dọc. - GV cùng HS hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì (kể cả tên gọi, cách thực hiện). - Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo - Đội hình trò chơi. vòng tròn” hoặc những trò chơi mà HS ưa thích. Kết thúc - Đi thường theo nhịp và hát. 7-8’ Đội hình 2 hàng - GV cùng HS hệ thống lại bài học. dọc. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Toán CHU VI HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn - HS làm bài 1(a,b), bài 2c, bài 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ vẽ một hình tròn - Cả GV và HS chuẩn bị mảnh bìa cứng hình tròn bán kính 2cm - Tranh phóng to hình vẽ như SGK(trang 97) - Một thước có vạch chia xăng- ti - mét và mi - li - mét có thể gắn được trên bảng
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát - Gọi 1 HS lên vẽ một bán kính và một đường kính trong hình tròn trên bảng phụ, so sánh độ dài đường kính và bán kính . - Đường kính dài gấp 2 lần bán kính - Hỏi: Nêu các bước vẽ hình tròn với kích thước cho sẵn? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1. Giới thiệu công thức và quy tắc tính diện tích hình tròn - Đặt vấn đề : Có thể tính được độ dài đường tròn hay không? Tính bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ biết. HĐ2. Tổ chức hoật động trên đồ dùng trực quan - GV: Lấy mảnh bìa hình tròn có bán kính 2cm giơ lên và yêu cầu HS lấy hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước có chia vạch đến xăng-ti-mét và mi-li- mét ra. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS ; tạo ra nhóm học tập HĐ3. Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn - Trong toán học, người ta có thể tính được chu vi của hình tròn đó (có đường kính là : 2 2 = 4cm) bằng công thức sau: C = 4 3,14 = 12,56(cm) Đường kính 3,14 = chu vi - Gọi HS nhắc lại - GV ghi bảng : C = d 3,14 C: là chu vi hình tròn d: là đường kính của hình tròn - Yêu cầu phát biểu quy tắc ? *Ví dụ minh hoạ - GV chia đôi bảng làm 2 ví dụ lên bảng - Gọi 2 HS lên bảng làm 2 ví dụ trong SGK; HS dưới lớp làm ra nháp - Ví dụ 1: Chu vi của hình tròn là: 6 3,14 = 18,48 (cm) - Ví dụ 2: Chu vi của hình tròn là: 5 2 3,14 = 31,4 (cm) - Gọi 2 HS nhận xét - HS nhắc lại: C = d 3,14 C = r 2 3,14 - Nhận xét chung - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính chu vi khi biết đường kính hoặc bán kính - Lưu ý học sinh đọc kỹ để vận dụng đúng công thức. 3. Thực hành: Bài1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi một HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân
- - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn a. Chu vi hình tròn là: 0,6 3,14 =1,884(cm ) b. Chu vi của hình tròn là: 2,5 3,14 =7,85(dm) Đáp số: a. 1,884cm b. 7,85dm Bài 2c: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, kết luận C = d 3,14 và nhắc lại quy tắc Giải c) Chu vi hình tròn là: 1 2 3,14 = 3,14 (dm) 2 Đáp số: c) 3,14 m Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài giải Chu vi của bánh xe đó là: 0,75 3,14 = 2,355 (m) Đáp số: 2,355 m Bài 2a,b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở - GV uốn nắn, sửa sai Bài giải b) Chu vi hình tròn là: 6,5 x 2 x 3,14 =40,82(dm) c) Chu vi hình tròn là: 1 x 2 x 3,14 =3,14(m) 2 Đáp số:b) 40,82dm c) 3,14m 4. Vận dụng: - Cho HS làm bài sau: Một bánh xe có bán kính là 0,35m. Tính chu vi của bánh xe đó. - HS thực hiện C= 0,35 x 2 x 3,14 = 2,198(m) -Do bán kính của chiếc mâm của nhà em rồi tính chu vi của chiếc mâm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ......................................................................................................................................... ..............................................................................................................................
- ______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được 2 kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 đoạn kết bài trong SGK. - Viết được 2 đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2. - HS khá, giỏi làm được BT3( tự viết đề bài, viết đoạn kết bài). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: - Một HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, trả lời câu hỏi: + Kết bài a và b nói lên điều gì? + Kết bài nào có thêm lời bình luận? + Mỗi đoạn tương ứng với kiểu kết bài nào? + Hai cách kết bài này có gì khác nhau? - GV nhận xét, kết luận. Đáp án + Đoạn kết bài a- kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với người được tả. + Đoạn kết bài b- kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những người nông dân đối với xã hội. * Chú ý: Kết bài hoặc mở bài có thể chỉ bằng 1 câu. do đó, vẫn có thể gọi kết bài a. (Đến nay, bà đã đi xa nhưng những kỉ niệm về bà vẫn đọng mãi trong tâm trí tôi) là đoạn kết bài. Bài 2: - HS đọc y/c bài tập và đọc lại 4 đề bài ở BT 2 tiết luyện tập tả người trang 12. - GV giúp HS hiểu y/c của đề bài. - HS nêu tên đề bài mà các em chọn. - HS viết các đoạn kết bài và nối tiếp nhau đọc các đoạn đã viết. - Cả lớp nhận xét và góp ý.
- 3. Vận dụng - HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả người. - GV nhận xét tiết học.Y/c những HS viết đoạn kết bài chưa hay viết lại. - HS khá, giỏi tập viết kết bài mở rộng cho các đề bài còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _________________________________ Chiều Thứ 3 ngày 09 tháng 1 năm 2024 Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản: câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý và có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu ghép; thêm được một vế câu để tạo thành câu ghép. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học nói về các bạn trong lớp. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu mục đích y/c của tiết học. 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét. - HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi SGK. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện các y/c của bài tập. - HS làm bài và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở đoạn văn trên? + Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ ngữ, vị ngữ tạo thành. - Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ, vị ngữ tạo thành. - GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (Phần ghi nhớ). HĐ2. Phần ghi nhớ. - 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em.

