Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động tập thể CHỦ ĐỀ: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ ĐẢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS nhận thức đợc ý nghĩa của ngày thành lập Đảng 3-2 và các truyền thống vẻ vang của Đảng. - Biết ơn và tự hào về truyền thống cách mạng của dân tộc từ khi có sự lãnh đạo của Đảng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi liên quan đến chủ đề cuộc thi ; - Chuông báo giờ của Ban giám khảo ; - Micro, loa, âmli, bảng ghi đáp án, khăn lau, bút dạ, (dành cho học sinh), máy tính, phông, máy chiếu (nếu có điều kiện). III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Giới thiệu chủ đề và nội dung giao lưu tìm hiểu về Đảng. - Thể lệ: + Thí sinh ngồi đúng vị trí quy định, không được nhắc nhở hoặc gợi ý cho nhau. + Sau khi người dẫn chương trình đọc xong câu hỏi, thí sinh phải ghi câu trả lời của mình vào bảng trong vòng 30 giây. Các thí sinh viết câu trả lời xong thì úp bảng xuống, khi hết thời gian thì giơ bảng lên. + Thí sinh giữ nguyên bảng cho ban cố vấn kiểm tra, khi nào có tín hiệu thì mới được xóa bảng. + Nếu sau 30 giây, thí sinh không có đáp án coi như bị loại. Thí sinh nào trả lời sai cũng bị loại khỏi vòng đó (thí sinh tự giác rời khỏi sàn thi đấu theo hướng dẫn của Ban tổ chức và chờ cứu trợ). + Cứu trợ chỉ được thực hiện khi trên sàn thi đấu còn lại 7 - 10 thí sinh trở xuống. + GV chủ nhiệm cứu trợ và lựa chọn thí sinh vào thi tiếp. - Số lượng câu hỏi dành cho những người chơi chính khoảng 15 câu. Hết câu hỏi thứ 5, thứ 10 thì cuộc thi dừng để khán giả thi (hoặc xen kẽ văn nghệ) - Mỗi lớp cử ra 3 - 5 HS (tùy theo sĩ số HS trong toàn khối) tham gia cuộc giao lưu. - Soạn câu hỏi, câu đố, trò chơi và các đáp án. Lưu ý lựa chọn các câu hỏi dành cho khán giả. - Cử ban giám khảo (là thầy co có uy tín trong trường), thang điểm, thời gian cho mỗi câu hỏi, mỗi phần giao lưu.
- - Mời các thầy cô làm cố vấn cho từng chủ đề, mảng kiến thức để giúp HS giải đáp những câu hỏi khó. - Cử, chọn người dẫn chương trình có thể là GV - Tổng phụ trách Đội hoặc đại diện Ban chấp hành liên đội có năng lực). - Phân công trang trí (sân khấu, bàn ghế đại biểu, hoa, nước ), phụ trách tặng phẩm phần thưởng. - Phân công các tiết mục văn nghệ cho khai mạc và đan xen giữa các nội dung, phần giao ưlu. - Dự kiến đại biểu mời tham dự cuộc giao lưu. * Đối với HS Tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công. 2. Khám phá HĐ1: Tổ chức cuộc thi - Ổn định tổ chức (có thể hát một bài liên quan đến chủ đề) - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Thông qua nội dung chương trình, các phần giao lưu. - Giới thệu ban giám khảo. - Phổ biến thể lệ cuộc giao lưu. - Người dẫn chương trình lần lượt đọc các câu hỏi, câu đố Sau 30 giây, các thí sinh giơ đáp án trả lời. Những thí sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời tự giác rời khỏi sàn thi đấu theo hướng dẫn của ban tổ chức và chờ cứu trợ. - Đối với những câu trả lời khó, người dẫn chương trình sẽ mời thầy (cô) cố vấn cho lĩnh vực đó giải đáp. - Trong quá trình cuộc thi, người dẫn chương trình giới thiệu các tiết mục văn nghệ xen kẽ. Ban giám khảo, ban cố vấn và người dẫn chương trình cần phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ làm cho cuộc giao ưlu sôi nổi, hấp dẫn, động viên được nhiều HS tham gia. MỘT SỐ CÂU HỎI GỢI Ý 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày, tháng năm nào, ở đâu? (3/2/1930, tại tại Hương Cảng, Trung Quốc) 2. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất những tổ chức cộng sản tiền thân nào? (Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn). 3. Đảng Cộng sản Việt Nam do ai sáng lập? A.Trần Phú B. Nguyễn Đức Cảnh C. Nguyễn Ái Quốc D. Nguyễn Thái Học 4. Tổng bí thư đầu tiên của Đảng ta là ai? (Trần Phú) 5. Bài hát “Em là mầm non của Đảng” do nhạc sĩ nào sáng tác? (Mộng Lân) 6. Ai là Tổng bí thư của Đảng ta hiện nay? (Nguyễn Phú Trọng). 7. Trên cờ Đảng có in hình gì? A. Hình ngôi sao B. Hình búa liềm C. Hình măng non 8. Bài hát “Đảng đã cho ta mùa xuân” do nhạc sĩ nào sáng tác? A.Mộng Lân B. Hoàng Long C. Phạm Tuyên D. Hoàng Lân 9. Tính đến nay ngày 3-2-2023, Đảng ta tròn bao nhiêu tuổi? (93 tuổi). HĐ2: Tổng kết - Đánh giá - Trao giải thưởng - Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc giao lưu, thái độ của các đội.
- - Trong thời gian ban giám khảo hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ tổ chức một số tiết mục văn nghệ chuẩn bị trước. - Công bố kết quả và tiến hành trao giải thưởng ngay tại sân khấu. Ngoài phần thưởng cá nhân, ban giám khảo cần có thêm giải thưởng dành cho tập thể có nhiều thí sinh tham gia nhất; tập thể có nhiều thí sinh lọt vào vòng 3, vòng 4. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ___________________________________ Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa truyện: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Gọi 4 HS đọc phân vai đoạn trích kịch Người công dân số Một. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc. - Gọi HS đọc bài văn. Đọc chú giải. - GV chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến "ông mới tha cho". Đoạn 2: Từ "Một lần khác...thưởng cho". Đoạn 3: Phần còn lại. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. HS đọc thầm từng đoạn văn lần lượt trả lời câu hỏi: + Khi có người muốn xin chức câu đương,Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trước việc làm của người quân hiệu,Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
- + Khi biết có viên quan tâu với vua mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào? + Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người thế nào? HĐ3. Đọc diễn cảm. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài văn. - GV hướng dẫn đọc. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ? - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Nêu cách tính chu vi hình tròn. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành - HS thực hành làm bài 1(b, c ; bài 2; bài 3 (a). KK HS hoàn thành cả 4 bài tập. Bài 1: Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn số ra số thập phân rồi tính. - Vận dụng công thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả. Kết quả: a) 56,52 m ; b) 27,632 dm ; c) 15,7 cm Bài 2: HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo đường kính. Từ đó suy ra cách tính đường kính của hình tròn. - HS viết công thức tính chu vi hình tròn theo bán kính .Từ đó suy ra cách tính bán kính của hình tròn.
- Kết quả: a) 5 m ; b) 3dm. Bài 3: GV giải thích : chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình đó. Kết quả: a) 2,041 m. b) 20,41 m ; 204,1 m. Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau: - Tính chu vi hình tròn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm) - Tính nửa chu vi hình tròn : 18,84 : 2 = 9,42 (cm) - Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình tròn cộng với độ dài đường kính. Từ đó tính chu vi hình H: 9,42 + 6 = 15,42 (cm) - Khoanh vào D. 3. Vận dụng - Ôn công thức tính chu vi hình tròn, tính bán kính, đường kính khi biết chu vi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một nhóm một hình tròn trong bộ đồ dùng học toán. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: + Nêu quy tắc và công thức tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Khám phá Hình thành công thức tính diện tích hình tròn. - HS lấy hình tròn có chia các phần bằng nhau theo bán kính - GV treo hình tròn đã chia sẵn lên bảng. - Ghép các hình đã chia thành một hình bình hành. - So sánh diện tích hình tròn và diện tích hình mới tạo được? - Hãy nhận xét về độ dài đáy và chiều cao của hình bình hành? - Một HS lên trình bày cách tính kết quả.
- - Qua cách tính đó, HS nêu cách tính diện tích hình tròn khi biết độ dài bán kính. - GV ghi bảng công thức, HS nêu quy tắc. 3. Thực hành HS thực hành làm bài 1(a, b); bài 2 (a, b); bài 3. KK HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS đọc đề bài. - HS thực hành tính diện tích hình tròn có bán kính r. Kết quả: a) 78,5 cm2; b) 0,5 dm2 ; c) 1,13 m2 Lưu ý HS : Khi bán kính là một phân số hoặc hỗn số phải đổi ra số thập phân trước rồi mới tính. Bài 2: HS đọc đề bài. - Muốn tính diện tích hình tròn khi biết đường kính ta làm thế nào? - HS thực hành tính. Kết quả: a) 113,04 cm2 ; b) 40,69 dm2 ; c) 2,01 m2 Bài 3: - HS đọc đề và làm bài. Đáp số: 6358,5 cm2. - Liên hệ thực tế: Về nhà xem bàn ăn nhà em có là hình tròn không? Tính xem diện tích bằng bao nhiêu? 4. Vận dụng - Ôn công thức, quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE-VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được bài tập 2 a/ b . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - VBT, bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô). - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu nội dung bài thơ. - Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- - Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh như thế nào? - Những con vật nào đã giúp cánh cam? - Bài thơ cho em biết điều gì? (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè). HĐ2. Hướng dẫn viết từ khó. - Cho HS nêu từ khó: vườn hoang, trắng sương, khản đặc, - Cho HS luyện viết các từ đó vào vở nháp. HĐ3. Viết chính tả. - Nhắc các em chú ý cách trình bày bài thơ. - GV đọc chính tả, HS chép bài. - GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi. HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau. - GV chấm một số bài và nhận xét. 3. Hoạt động thực hành Bài 2a: HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài hoặc thảo luận cùng bạn làm bài. - Gọi 1 HS lên ghi bảng thứ tự các từ cần điền. Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Gọi HS đọc lại mẩu chuyện đã điền hoàn chỉnh. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ ngữ đã ôn luyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 01 năm 2024 Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng. - Hiểu nội dung của bài văn: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng. - GDQP- AN: Công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có lòng yêu nước, có trách nhiệm của một công dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện trong SGK. III- HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Hai HS đọc lại bài Thái sư Trần Thủ Độ. - Nêu nội dung chính của bài.
- - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc - Một HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn - Giáo viên kết luận: chia thành 5 đoạn nhỏ để luyện đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến...Hòa Bình + Đoạn 2: Tiếp theo.... 24 đồng + Đoạn 3: Tiếp theo....phụ trách quỹ + Đoạn 4: Tiếp theo...cho Nhà nước + Đoạn 5: còn lại - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn - GV giúp HS hiểu mọt số từ ngữ: tài trợ, đồn điền, tổ chức, đồng Đông Dương, tay hòm chìa khóa, tuần lễ Vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì? -Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? -Từ câu chuyện này, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân với đất nước? - Người công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước. Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Giáo viên kết luận, tóm tắt nội dung. - GDQP - AN: Bài văn còn ca ngợi công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV mời 1 HS đọc lại bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của một công dân đối với đất nước? - HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS biết tính diện tích hình tròn khi biết : - Bán kính của hình tròn.
- - Chu vi của hình tròn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, hình minh họa bài 3. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Nêu cách tính chu vi hình tròn. - Nêu cách tính diện tích hình tròn. - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1; 2. KK HS hoàn thành thêm bài 3. Bài 1: HS đọc đề bài. - Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - HS tự làm, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra. Kết quả: a) 113,04 cm2 ; b) 0,38 dm2. Bài 2: Bài toán yêu cầu làm gì? - Muốn tính diện tích hình tròn ta phải biết được yếu tố gì trước? - Bán kính hình tròn biết chưa? - Tính bán kính bằng cách nào? - HS thực hành tính, 1 HS làm ở bảng phụ để chữa bài. Đáp số: 3,14 cm2. Bài 3: HS nêu y/c bài toán. - HS thảo luận trao đổi cách giải. Đáp số : 1,6014 m2 3. Vận dụng - Muốn tính diện tích hình tròn khi biết chu vi hình tròn đó ta làm như thế nào? - Vận dụng vào các bài toán thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Khoa học – BTNB SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số ví dụ về sự biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
- - Nêu được sự biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 78,79, 80, 81 SGK. - Chuẩn bị (đủ đồ dùng cho các nhóm) : Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, đường kính trắng.nến III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Sự biến đổi hóa học là gì? - Vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hóa học? 2. Khám phá HĐ1: Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: - Cô có ít đường bỏ trong ống nghiệm và chưng trên lửa các em hãy quan sát xem điều gì sẽ xảy ra ? HĐ2: Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm các dự đoán sau : + Đường sẽ cháy đen. + Đường sẽ chảy nước + Đường sẽ chuyển sang màu nâu đen. + Đường sẽ cháy khét. + Nếm thử thì đường có vị đắng. HĐ3: Đề xuất các câu hỏi: - Giáo viên định hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi. - Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm. - Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học), ví dụ + Đường chưa chắc đã cháy đen ? + Đường không chảy nước mà cháy đen luôn ? + Liệu nó có cháy khét không hay chỉ chảy nước ? + Có phải nếm thử thì đường có vị ngọt ? HĐ4: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 4 hoặc nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 và ghi vào phiếu: + TN1: chưng đường trên lửa để một lúc sau nhận xét. So sánh vị lúc đầu và vị lúc sau: Vị sau : Đắng. GV kết luận: Đường ban đầu có màu trắng sau khi hơ trên lửa ta thu được chất có màu đen, vị đắng. Đường đã biến đổi thành một chất khác. + TN 2: Đốt một tờ giấy nhận xét. Ta thu được cái gì ?
- + TN3 :GV làm : cho vôi sống vào nước, các em quan sát xem hiện tượng gì xảy ra ? + Nước sôi, bốc khói, tỏa nhiệt, thành một chất dẻo, quánh, màu trắng. + GV nêu Từ vôi bọt đã thu được một chất như thế người ta gọi là vôi tôi. Người ta thường dùng đẻ ăn trầu, xây nhà, quyét tường ... Như vậy vôi sống đã biến đổi thành một chất khác. Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm sau đó ghi vào phiếu học tập. Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. - Kết luận: Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác như hai thí nghiệm nói trên gọi là sự biến đổi hoá học. HĐ5: Kết luận, kiến thức mới: - Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận 3. Vận dụng - Học sinh nhắc lại định nghĩa về sự biến đổi hoá học. - Nhắc HS không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó toả nhiệt , có thể gây bỏng, rất nguy hiểm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn, diện tích hình tròn. - Một HS lên bảng viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.
- - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1, 2, 3 - SGK. KK HS làm thêm bài 4. Bài 1: HS trình bày bài giải theo hai cách khác nhau. - HS tự làm, sau đó đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau. Đáp số: 106,76 (cm) Bài 2: Công thức nào được vận dụng để giải bài tập này? - GV hướng dẫn HS giải. Đáp số : 94,2 cm Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn: Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Đáp số : 293,86 (cm2) Bài 4: HS tự làm bài. - Khoanh vào A. 3. Vận dụng Khi giải các bài toán hình học về tính diện tích của một hình hoặc một phần của hình, ta phải phân tích được cấu tạo của hình đó, từ đó quy về việc tính diện tích của các hình đã biết công thức tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Chiếc đồng hồ” và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. HS hiểu y/c của đề bài.
- - HS đọc đề bài trên bảng lớp. - HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Một số HS nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. HĐ2. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn: + Nội dung câu chuyện có hay có mới không? + Cách kể, giọng điệu, cử chỉ. + Khả năng hiểu chuyện của người kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Đọc trước gợi ý tiết kể chuyện tuần 21. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. - Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép; biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - HS làm lại các bài tập 2,4 trong tiết LTVC trước. - Giới thiệu bài: 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét: Bài 1: Một HS đọc y/c bài tập 1. - HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn. - HS nêu những câu ghép vừa tìm được. Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại mở,/một người nữa tiến vào... Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự, /nhưng tôi có quyền nhường và đổi chỗ cho đồng chí.
- Câu 3: Lê-nin không tiện từ chối, /đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. Bài 2: H S làm việc các nhân. - GV gọi 3 HS lên bảng xác định các vế trong từng câu ghép. - Hai HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Vài HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. HĐ2. Phần luyện tập. Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập, HS xác định y/c bài tập - HS đọc lại đoạn văn, làm bài. - HS chữa bài, GV chốt lại lời giải đúng: +Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. +Cặp quan hệ từ trong câu là: Nếu...thì... Bài tập 2: Khôi phục lại từ bị lược trong câu ghép. Hỏi HS khá, giỏi: Giải thích vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó. Bài tập 3: Tấm chăm chỉ hiền lành còn cám thì lười biếng, độc ác. - Ông đã nhiều lần can gián nhưng (mà) vua không nghe. - Mình đến nhà bạn hay bạn đến nhà mình? 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 01 năm 2024 Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG - TRÒ CHƠI BÓNG CHUYỀN SÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay, ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Chơi trò chơi: “Bóng chuyền sáu”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường, dọn vệ sinh nơi tập - Phương tiện: Dây nhảy và bóng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp
- - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu 6-10p Đội hình 4 Mở cầu bài học. hàng dọc sau đầu - HS tập hợp thành hàng dọc nghe nhiệm chuyển sang đội vụ, chạy chậm thành vòng tròn xung hình vòng tròn. quanh sân tập, khởi động. - Chơi trò chơi: Chuyền bóng. Cơ bản - Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung 8-10p Đội hình: có thể bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai cho HS tập theo tay. từng cặp hoặc + HS tập theo tổ. từng tổ. + Thi giữa các tổ. + GV nhận xét chung. 5-7p - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. + GV chọn một số em lên nhảy thử. Đội hình tự do. + Từng tổ tự ôn luyện. Gv theo dõi chung. - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu” 7-9p Đội hình trò + GV nêu cách chơi. chơi + Cho một tổ chơi thử. + Tổ chức cho HS chơi theo tổ. + Nhận xét trò chơi. Kết - Cả lớp đi chậm thả lỏng toàn thân, kết 5-6p Đội hình 4 hàng thúc hợp hít thở sâu. dọc. - GV hệ thống bài, nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS. - Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng. __________________________ Toán GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu ở mức độ đơn giản trên biểu đồ hình quạt. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động
- - Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã học? - Biểu đồ có tác dụng ý nghĩa gì trong thực tiễn? - GV kết luận - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu biểu đồ hình quạt. a.Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt: - Biểu đồ có dạng hình gì? Gồm những phần nào? - Biểu đồ biểu thị cái gì? - Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào? - HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại. - Hình tròn tương ứng với bao nhiêu phần trăm? - Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với tổng số sách trong thư viện. - Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào? - GV kết luận: + Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt. + Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng giữa các đối tượng biễu diễn. + Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ số số phần trăm giữa các đại lượng nào đó so với toàn thể. * Ví dụ 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài -Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự làm vào vở - Có thể hỏi nhau theo câu hỏi: + Biểu đồ nói về điều gì? + Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia môn bơi? + Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu? + Tính số HS tham gia môn bơi? HĐ2: Thực hành đọc, phân tích, xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt. HS thực hành làm bài 1. KK HS làm thêm bài 2. Bài 1: - Hướng dẫn HS : - Nhìn vào biểu đồ chỉ số phần trăm HS thích màu xanh. - Tính số HS thích màu xanh theo tỉ số phần trăm khi biết tổng số HS của cả lớp. Bài 2: Hướng dẫn HS nhận biết: - Biểu đồ nói về điều gì? - Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình. 3. Vận dụng - Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì trong cuộc sống? - Ôn tập giải toán về tỉ số phần trăm có sử dụng thông tin từ biểu đồ. - Ôn kĩ năng đọc biểu đồ hình quạt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể. - Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20 - 11 (theo nhóm). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong học tập, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động. - Các em đã tham gia các hoạt động tập thể nào? - Muốn tổ chức một hoạt động đạt kết quả tốt, các em phải làm gì? - Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Thực hành Bài 1: - HS đọc y/c bài tập 1. - GV giải nghĩa: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống, bát đĩa...) - HS đọc thầm lại mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể. - GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi: + Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? + Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? Lớp trưởng đã phân công như thế nào? +Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan? Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS học theo N4: Lập lại toàn bộ CTHĐ của buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày chương trình của từng nhóm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ích lợi của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________ Buổi chiều Chiều thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu nghĩa của từ Công dân; xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - HS đọc đoạn văn ở tiết trước, chỉ rõ câu ghép dược dùng trong đoạn văn. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến: Công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tìm hiểu nghĩa một số từ các em chưa rõ. - HS thảo luận theo cặp làm bài. - Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp. Công là của nhà nước, Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay. của chung Công dân, công cộng, Công bằng, công lí, công Công nhân, công nghiệp công chúng minh, công tâm - Giải nghĩa một số từ: + Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: Ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. +Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân, dân chúng.
- +Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng. Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................... ............................................................................................................................... _______________________________________ Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIEN PHỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, bộ đội chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra đầu hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Tự hào về chiến thắng lịch sử vẻ vang Điện Biên Phủ, về tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường chống giặc ngoại xâm của dân tộc. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ; Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ (ảnh, truyện kể). + Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu truyện kể, bài hát, bài thơ về chiến dịch Điện Biên Phủ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV: Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- - Lớp phó phụ trách học tập hỏi các bạn trong lớp 2 câu hỏi cuối bài Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới (SGK) - HS, GV nhận xét - GV sử dụng một số ảnh về chiến thắng Điện Biên Phủ hoặc đoạn phim tài liệu về Chiến dịch Điện Biên Phủ trình chiếu cho HS xem và hỏi: Những hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - GV giới thiệu bài và ghi mục bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến chiến dịch Điện Biên Phủ( Làm việc cả lớp) - GV: Hãy nêu tình thế của quân Pháp từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953? (Địch rơi vào thế bị động, trong khi đó ta chủ động mở nhiều chiến dịch lớn trên toàn quốc làm cho địch thêm bị động, lúng túng). GV: Vì vậy, thực dân Pháp (với sự giúp đỡ của Mĩ về vũ khí, đô la, chuyên gia quân sự) đã xây dựng ở Điện Biên Phủ một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến trường Đông Dương, nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường và có thể kết thúc chiến tranh. - Hiển thị bản đồ hành chính Việt Nam, HS quan sát và tìm vị trí tỉnh Điện Biên trên bản đồ. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và Hình 2 SGK, thảo luận nhóm 2, nêu nội dung từng bức ảnh? - GV cho HS xem hình ảnh các đồng chí sau: Chủ tịch Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp + Quan sát hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch ĐBP, em có nhận xét gì? HĐ2:Trình bày một số sự kiện của Chiến dịch Điện Biên Phủ ( Làm việc nhóm 4) - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trình bày một số sự kiệnở Chiến dịch Điện Biên Phủ (HS làm việc với thông tin trong SGK kết hợp Lược đồ Chiến dịch Điện Biên Phủ theo hình thức cá nhân hoạt động, sau đó chia sẻ trong nhóm 4) Câu hỏi thảo luận : 1.Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? 2.Kể lại từng đợt tấn công đó (Bắt đầu vào thời gian nào? Tấn công vào vị trí nào? Kết quả của đợt tấn công) - Đại diện HS các nhóm trình bày trước lớp (GV trình chiếu minh họa trên lược đồ theo tiến trình HS trình bày) - Nhận xét, đánh giá (HS, GV). - HS (có năng khiếu) trình bày toàn bộ diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ kết hợp trình chiếu minh họa trên lược đồ theo tiến trình trình bày. - Đánh giá kết quả học tập của HS qua HĐ trên (HS, GV đánh giá). HĐ3: Tìm hiểu tinh thần chiến đấu của bộ đội và ý nghĩa của Chiến thắng Điện Biên Phủ(Làm việc cặp đôi) - Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi thảo luận các câu hỏi sau: + Thi kể một số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch ĐBP?(Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai;Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo) +Nêu ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ?(là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược).

