Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1năm 2024 Hoạt động tập thể GIAO LƯU VĂN NGHỆ MỪNG ĐẢNG - MỪNG XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa xoay quanh chủ đề “Mừng Đảng - Mừng xuân”. - Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa ca ngợi Đảng, ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước, của mùa xuân; - Một số tranh ảnh, đĩa hình, đĩa nhạc làm nền khi kể chuyện, diễn kịch, múa - Cờ hoặc chuông để báo hiệu “xin thi” cho các đội. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cần phổ biến rõ yêu cầu của cuộc thi để HS nắm được - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 5-7 người , các đội chơi sẽ thi đấu với nhau, số HS còn lại sẽ đóng vai là cổ động viên - Cử người dẫn chương trình cho buổi giao lưu - Soạn các câu hỏi, đố, trò chơi thuộc chủ đề về Đảng và mùa xuân và các đáp án - Cử ban giám khảo để chấm điểm. Thành phần ban giám khảo gồm có từ 3-4 HS trong đó 1 người làm trưởng ban, 1 người làm thư ký có nhiệm vụ tính điểm cho các đội thi, còn lại là thành viên ban giám khảo. - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, về chủ đề “Mừng Đảng - Mừng Xuân”. - Tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công. 2. Khám phá HĐ1: Tổ chức cuộc thi - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu - Trưởng ban tổ chức phát biểu khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi giao lưu. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình: tên đội, đội trưởng, thành viên - Giới thiệu thành phần ban giám khảo. - Thông báo chương trình của cuộc giao lưu. - Người dẫn chương trình lần lượt nêu câu hỏi hoặc yêu cầu. Đội nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì đội thứ 2 sẽ dành được quyền
- trả lời. Trong trường hợp cả 2 đội không có phương án trả lời hoặc câu trả lời không đúng thì quyền trả lời sẽ được dành cho cổ động viên. - Ban giám khảo sẽ cho điểm theo thang điểm 10, bằng thẻ. - Sau khi mỗi tiết mục biểu diễn xong, người dẫn chương trình sẽ hỏi ý kiến ban giám khảo.Ban giám khảo giơ thẻ, người dẫn chương trình đọc to số diểm của thí sinh. Thư ký sẽ tổng hợp số điểm cho từng thí sinh. HĐ2: Tổng kết - Đánh giá - Trao giải thưởng - Ban giám khảo đánh giá, nhân xét kết quả giao lưu, thái độ của các đội - Tổng kết số điểm và công bố các giải thưởng dành cho cá nhân và tập thể - Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi đội lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng. - Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi. - Tuyên bố kết thúc cuộc thi. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________ Tâp đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức (nhận rhức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc.) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ ở SGK, bảng phụ( viết đoạn cần luyện đọc) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - 2 HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng. - HS nêu lại ND của bài. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài - Cho HS quan sát trah minh họa SGK.
- - Tranh vẽ gì? - Ai có thể kể tên một số danh nhân nổi tiếng ở nước ta? - GV nêu: Nước ta có rất nhiều danh nhân nổi tiếng, sứ thần Giang Văn Minh, người trong tranh là một trong những danh nhân có trí dũng song toàn. Vậy trí dũng song toàn của ông như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS luyện đọc - GV cho 1-2 HS khá ( giỏi) đọc bài văn. - GV chia bài văn thành 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến hỏi cho ra lẽ. + Đoạn 2: Từ Thám hoa vừa khóc đến tượng vàng để đền mạng Liễu Thăng. + Đoạn 3: Từ Lần khác đến sai người ám hại ông. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. + HS đọc xong lượt 1, GV hướng dẫn HS đọc các từ khó : thảm thiết , hỏi cho ra lẽ, giỗ tổ cụ, góp giỗ, Liễu Thăng... + HS đọc xong lượt 2, GV hướng dẫn giải nghĩa từ đã chú giải ở SGK. - GV giải thích thêm: tiếp kiến ( gặp mặt ) , hạ chỉ ( ra chiếu chỉ, ra lệnh), than ( than thở), cống nạp ( nạp, nộp ). - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS đọc từng đoạn, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc SGK. - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễm Thăng? + Giang văn Minh đã khôn khéo như thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa Giang văn Minh với đại thần nhà Minh? + Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? + Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? - Nội dung chính của bài là gì? - GV Kết luận: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - 5 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai nhân vật trong bài. - Chọn đoạn 1 để hướng dẫn lớp đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm đoạn này. + Dán bảng phụ ghi đoạn 1 lên bảng. + Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. + HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - Dặn dò: về nhà tiếp tục đọc diễn cảm bài này, chuẩn bị bài: Tiếng rao đêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tính diện tích các hình đã học (hình chữ nhật, hình vuông). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu công thức tính diện tích một số hình đã học: Diện tích hình tam giác, hình thang, hình vuông, hình chữ nhật. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào? (Ta phải chia hình đó thành các phần nhỏ là các hình đã có trong công thức tính diện tích). - GV nhận xét, kết luận - Yêu cầu HS nhắc lại. 3. Thực hành HS làm bài 1- SGK. Khuyến khích HS làm thêm bài 2. Bài 1: Có thể chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích của chúng. Bài giải Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật ABCI và FGDE Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
- 3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m) Diện tích hình chữ nhật ABDI là: 3,5 x 11,2 = 39,2 (m2) Diện tích hình chữ nhật FGDE là: 4,2 x 6,5 = 27,3 (m2) Diện tích khu đất đó là: 39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5m2 Bài 2: Hướng dẫn tương tự BT1, chia khu đất thành 3 hình chữ nhật . GV có thể hướng dẫn để HS nhận biết cách làm khác. - HS làm bài. GV chấm và chữa bài. 4. Vận dụng - Về ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học. - Khuyến khích HS khá giỏi tìm nhiều cách giải khác nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Ôn lại cách tính diện tích một hình không phải là hình cơ bản. - Nêu các bước tính diện tích mảnh đất đã học ở bài trước. + Chia mảnh đất thành các hình cơ bản có công thức tính diện tích. + Xác định số đo của các hình vừa tạo thành. + Tính diện tích từng hình, từ đó tính diện tích mảnh đất. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá
- *Hướng dẫn học sinh thực hành tính diện tích của một số hình trên thực tế. - GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang 103) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện tích của hình đó. - HS có thể thảo luận theo câu hỏi: + Có thể áp dụng ngay công thức tính để tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? + Muốn tính diện tích mảnh đất này ta làm thế nào? - GV nhận xét, kết luận - Yêu cầu HS nhắc lại. * Cách tính diện tích các hình trên thực tế. Quy trình gồm ba bước: - Chia mảnh đất thành các hình có thể tính được diện tích. - Đo khoảng cách trên mảnh đất. - Tính diện tích. 3. Thực hành HS làm bài 1. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 2. Bài 1: GV hướng dẫn để HS nhận ra: Theo hình vẽ thì mảnh đất đã cho được chia thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác, tính diện tích của chúng, từ đó suy ra diện tích cả mảnh đất. - HS tự làm bài. Đáp số : 7833 m2 Bài 2: Cho HS tự làm bài vào vở - GV hướng dẫn HS: + Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng kết quả với nhau. 4. Vận dụng - Ôn lại công thức tính diện tích các hình. - Nhận xét giờ học, dặn về nhà ôn lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Chính tả NGHE-GHI: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả một đoạn trong bài Trí dũng song toàn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/ d/ gi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - GV đọc cho HS thi viết những từ ngữ có chứa phụ âm đầu r/d/gi. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - GV đọc bài chính tả. - Đoạn văn kể về điều gì? - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - GV đọc bài cho HS viết vào vở. Sau đó đọc lại cho HS khảo lỗi. - GV chấm một số bài, nhận xét chung. 3. Thực hành Bài 2: GV cho HS làm BT 2a. - HS đọc yêu cầu của BT và làm vào VBT. - HS tiếp nối nhau đọc kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận . Lời giải: Giữ lại để dành về sau : dành dụm , để dành + Biết rõ, thành thạo : rành, rành rẽ, rành mạch + Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành Bài 3: GV nêu yêu cầu của BT. - HS làm bài vào vở BT. - HS nêu bài thơ hoặc tính khôi hài của mẫu chuyện. - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý đúng. 4. Vận dụng - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc lại bài thơ: Dáng hình ngọn gió. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2024 Tập đọc TIẾNG RAO ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc linh hoạt thể hiện được nội dung truyện - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song toàn” - Em học được điều gì qua bài tập đọc? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - Hai HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp đọc đoạn: Đoạn 1: Từ đầu..."buồn não ruột"; Đoạn 2: Tiếp theo....".mịt mù"; Đoạn 3: Tiếp..."cái chân gỗ"; Đoạn 4: Phần còn lại. - Đọc theo cặp - Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ. - Một em đọc toàn bài. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi trong SGK -Tác giả nghe tiếng rao bán bánh giò vào lúc nào? - Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như thế nào? - Đám cháy xảy ra vào lúc nào? Được miêu tả ra sao? - Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? - Chi tiết nào trong bài đọc gây bất ngờ cho người đọc? - Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi ng- ười trong cuộc sống? - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn. - Cho HS báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. HĐ3. Đọc diễn cảm. - Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm. - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm - GV và HS nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - Câu chuyện nói lên điều gì? (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng của anh thương binh). - GV nhận xét tiết học.
- - Dặn HS ghi nhớ nội dung câu chuyện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm một số yếu tố chưa biết của hình đã học. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Hát kết hợp vận động 2. Thực hành Rèn kĩ năng tính diện tích và một số yếu tố của các hình. HS làm bài 1, 3. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 2. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập y/c gì? - Hãy viết công thức tính diện tích hình tam giác. - Hãy xác định các yếu tố đã biết trong công thức. - Nêu cách tính độ dài đáy khi biết S và chiều cao. Đáp số: 5/2 m. Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - GV gắn hình minh họa lên bảng. - Bài tập hỏi gì? - Diện tích khăn trải bàn là diện tích hình nào? - So sánh diện tích hình thoi MNPQ và diện tích hình chữ nhật ABCD? Bài 3: HS phát biểu quy tắc tính chu vi hình tròn khi biết đường kính. - HS tự làm bài vào vở, gọi một HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 7,299 m 3. Vận dụng - Ôn lại công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình thoi. - Nhắc HS biết cách vận dụng công thức tính trong một số tình huống thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Khoa học NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng Mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện 2. Năng lực chung: - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng không ? - Cần năng lượng để thực hiện các động tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên miệng, nhai. - GV nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. - Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những dạng nào? - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời trong cuộc sống? - Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu? - Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với thực vật, động vật? HĐ2: Một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời. - HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận các nội dung: +Kể tên một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày(chiếu sáng, phơi khô các vật, lương thực, thực phẩm, làm muối...) +Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời . +Kể một số VD về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình, ở địa phương. -Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. HĐ3: Trò chơi củng cố về vai trò của năng lượng mặt trời. - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. - Cử hai nhóm HS tham gia (mỗi nhóm 5 HS). - Mỗi HS chỉ được ghi một vai trò ứng dụng (không được ghi trùng nhau) - Đến lượt nhóm nào không ghi tiếp được thì coi nh thua cuộc. - GV cho cả lớp bổ sung thêm. chiếu sáng sởi ấm
- ..... 3. Vận dụng - Nêu những tác dụng của năng lượng mặt trời? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________ Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Toán HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình HCN và hình lập phương - Biết các đặc điểm về yếu tố của HHCN và HLP. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số HHCN và HLP có kích thước khác nhau. - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS thi đua: + Phát biểu quy tắc tính chu vi và diện tích hình tròn. + Viết công thức tính chu vi và diện tích hình tròn. - GV nhận xét kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành một số đặc điểm của HHCN, HLP và một số đặc điểm của chúng. a. Hình hộp chữ nhật: - GV giới thiệu một số vật thật có dạng HHCN: bao diêm, viên gạch. - Giới thiệu mô hình HHCN. + HHCN có mấy mặt?
- + Các mặt đều là những hình gì? + Hãy so sánh các mặt đối diện? + Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh? đó là những đỉnh nào? + Hình hộp chữ nhật có mấy cạnh? đó là những cạnh nào? - GV kết luận - HS tự nêu tên các đồ vật có dạng HHCN. b. Hình lập phương: - GV đa ra mô hình HLP - Hình lập phương gồm có mấy mặt? Bao nhiêu đỉnh và bao nhiêu cạnh? - Các nhóm quan sát HLP, đo kiểm tra chiều dài các cạnh. - HS trình bày kết quả đo. - Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của HLP. - Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của HLP. - Nêu đặc điểm của hình lập phương. HĐ2: Thực hành nhận diện các hình và các yếu tố của hình HS làm bài 1, 3. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 2. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV yêu cầu một số HS đọc kết quả, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá. Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số cạnh và số đỉnh giống nhau. Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà. HS nhận xét đúng các đặc điểm, tính đúng diện tích các mặt MNPQ, ABNM, BCPN của hình hộp chữ nhật. Bài 3: Củng cố về biểu tượng hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Hình hộp chữ nhật và hình lập phương có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số cạnh và số đỉnh giống nhau. 3. Vận dụng - Phân biệt HHCN và HLP. - Nhớ các đặc điểm của HHCN và HLP. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử - văn hóa; ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ; việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - HS lần lượt kể câu chuyện đã được nghe, đợc đọc nói về những tấm gương sống, làm việc theo hiến pháp pháp luật. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu y/c của đề bài. - Một HS đọc cả 3 đề bài, các em khác lắng nghe. Đề bài: 1. Kể một việc làm của những công dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Ba HS đọc gợi ý trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể, câu chuyện đó em được chứng kiến hay tham gia. HĐ2. HS kể chuyện. - HS kể chuyện trong nhóm: + HS kể theo nhóm 4. + Kể sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: + Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những em kể hay. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, chấp hành an toàn giao thông. -Yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Xem nội dung tranh minh họa tuần 22. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được thế nào là câu ghép thể hiện nguyên nhân - kết quả. - Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo câu ghép có quan hệ nguyên nhân- kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). Không dạy phần nhân xét, ghi nhớ.
- - Không làm BT1, 2 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1: Nhận xét (GV hướng dẫn nhanh) Bài tập 1: HS đọc y/c bài tập - GV giao việc: + Đọc lại 2 câu ghép. + Chỉ ra sự khác nhau trong cách nối và cách sắp đặt các vế trong hai câu ghép. - HS làm bài và trình bày kết quả. + vế 1chỉ nguyên nhân. + vế 2 chỉ kết quả. Bài tập 2: Các quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ nên, cho nên, do vậy... - Các cặp quan hệ từ: vì...nên, bởi vì...cho nên, tại vì...cho nên,... HĐ 2: Ghi nhớ (GV hướng dẫn nhanh) - Cho HS rút ra ghi nhớ. - HS đọc nội dung ghi nhớ (SGK). HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: GV hướng dẫn, HS làm bài ở nhà a. Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo cho nên tôi phải đâm bèo thái khoai. (vế 1 chỉ nguyên nhân; vế 2 chỉ kết quả) b. Vì nhà quá nghèo,chú phải bỏ học.(vế 1 chỉ nguyên nhân; vế 2 chỉ kết quả) c. Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được (vế 1-KQ;vế 2-NN) d. Vàng cũng quý vì nó đắt và hiếm (vế 1: KQ; vế 2-NN) Bài 2: GV hướng dẫn, HS làm bài ở nhà Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - GV nhận xét + chốt lại ý đúng - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn quan hệ từ đó Chọn từ tại và nhờ để điền vào chỗ trống. a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. + Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. + Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.
- Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS tự làm - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém. c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 2 năm 2023 Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG - NHẢY DÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác tung bắt bóng theo nhóm 2-3 người (có thể tung bóng bằng một tay, hai tay và bắt bóng bằng hai tay) - Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. - Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật cao tại chỗ. - Chơi trò chơi"Bóng chuyền sáu". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Một em 1 dây nhảy, bóng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung Mở đầu yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - khởi động xoay các khớp cổ chân, 1-2p X X X X X X X X cổ tay, khớp gối. 1-2p - Thực hiện động tác chao dây rồi bật nhảy tại chỗ nhẹ nhàng. 2p - Chơi trò chơ "Kết bạn". - Ôn và tung bắt bóng theo nhóm 2-3
- người. 5-7p Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui định, dưới sự hướng dẫn của các tổ trưởng. X X X X X X X X * Lần cuối tập cho các tổ thi đua với X X X X X X X X Cơ bản nhau 1 lần. GV biểu dương những tổ 6-8p có nhiều đôi làm đúng. - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân 5-7p sau. X X Phương pháp tổ chức tập luyện như X X trên. 5-7p X O O X - Làm quen nhảy bật cao. X X GV làm mẫu và gingr giải ngắn gọn, X X sau đó cho HS bật thử một lần bằng cả hai chân. - Chơi trò chơi"Bóng chuyền sáu". GV cùng HS nhắc lại cách chơi, quy định chơi, sau đó cho HS chơi. - Đứng tại chỗ thả lỏng tích cực, sau đó cúi gập người, rung hai vai hít thở 2-3p X X X X X X X X Kết thúc sâu. X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét 2p đánh giá kết quả giờ học. - Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về S xq và S tp của HHCN. - Biết tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Một số hình hộp chữ nhật có thể triển khai được. - Bộ đồ dùng dạy Toán. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi nhanh đáp nhanh với câu hỏi: - Hình hộp chữ nhật gồm mấy mặt? Là những mặt nào? Các mặt có đặc điểm gì? - Hình hộp chữ nhật có những kích thước nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành công thức tính S xung quanh HHCN. - Cho HS quan sát mô hình trực quan về HHCN, y/c HS chỉ ra các mặt xung quanh - Tổng diện tích 4 mặt bên của HHCN gọi là diện tích xung quanh của HHCN. - GV nêu bài toán và gắn hình minh họa lên bảng (ví dụ SGK trang 109). - GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp. - HS thảo luận nhóm tính diện tích xung quanh của hình hộp. - HS nêu cách tính: HĐ2: Hình thành công thức tính S toàn phần HHCN. GV giới thiệu: Diện tích tất cả các mặt gọi là diện tích toàn phần. - Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của HHCN? - Muốn tính diện tích toàn phần của HHCN ta làm thế nào? - HS tính vào vở nháp, nêu kết quả. - HS nhắc lại cách tính. 3. Thực hành HS làm bài 1. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 3. Bài 1: HĐ cá nhân HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Giải Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là ( 5+ 4) x 2 x 3 = 54(dm2 ) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là 54 +2 x (4 x5 ) = 949(dm2 ) Đáp số: Sxq: 54m 2 Stp: 949m Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần để giải toán. - Cho HS tự làm bài vào vở. - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp - GV nhận xét, kết luận
- Bài giải Diện tích xung quanh của hình tôn là: (6 + 4) x2 x 9 = 180(dm2) Diện tích đáy của thùng tôn là: 6 x 4 = 24(dm2) Thùng tôn không có nắp nên diện tích tôn để làm thùng là: 180 + 24 = 204(dm2) Đáp số: 204 dm2 Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài ở nhà 4. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Ôn lại quy tắc và công thức tính S xung quanh, S toàn phần HHCN. - Hoàn thành các bài tập trong VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người. - Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi, viết lại được bài văn hay hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức thể hiện tình cảm với người được tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: V TLV III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Gọi 2 HS lần lượt đọc lại CTHĐ đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Nhận xét kết quả bài viết của HS. - GV cho HS nhắc lại 3 đề bài của tiết kiểm tra trước. - GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Ưu điểm: về đề bài, bố cục, trình bày, dùng từ, đặt câu, hành văn + Tồn tại: Về bố cục, dùng từ, câu văn, hình ảnh, lỗi chính tả, các ý trong bài ... HĐ2: Hướng dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho HS.
- - Cho HS chữa lỗi. - GV nhận xét và chữa lỗi trên bảng. - Cho HS đổi vở cho nhau để sữa lỗi. HĐ3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay. - GV đọc bài văn hay của các em. - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. - Gọi 1 số em đọc lại đoạn văn. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về bố cục bài văn tả người. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt. - Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ ba ngày 23 tháng 01 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng hệ thống hóa vốn từ gắn với chủ điểm Công dân; các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi của công dân. - Vận dụng vốn từ đã học, viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - Nhận xét. - Giới thiệu bài: ghi đề bài 2. Thực hành Bài 1: HS đọc y/c của bài tập, GV giao việc: + Đọc lại các từ đã cho. + Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ để tạo thành cụm từ có nghĩa. - HS làm bài và trình bày kết quả. Nhóm 1: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, trách nhiệm công dân.
- Nhóm 2: công dân gương mẫu, công dân danh dự. Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B. - Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ sẵn cột A, cột B. - Cho HS trình bài kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Nối 1 với b; nối 2 với c; nối 3 với a. Bài 3: Viết một đoạn văn 5 câu nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - Cho HS làm bài - Một số HS đọc bài viết của mình, GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét chữa bài * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này. 3. Vận dụng - Từ nào dưới đây không phải chỉ người: Công chức, công danh, công chúng, công an. - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ những từ mới học để sử dụng trong học tập và giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Tiết đọc thư viện: ĐỌC CÁ NHÂN ______________________________ Lịch sử ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945-1954) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. Ví dụ: Phong trào chống Pháp của Trương Định ; Đảng cộng sản Việt Nam ra đời; khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội ; chiến dịch Việt Bắc, 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động

