Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 35 trang Lê Hoàng 19/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động giáo dục MÙA XUÂN VÀ TRUYỀN THỐNG VĂN HĨA NƠI EM SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cĩ những hiểu biết nhất định về các phong tục tập quán ở địa phương. - Tự hào và yêu mến quê hương, đất nước. - BVMT: ăn nhiều rau xanh trong ngày tết vừa tốt cho sức khỏe vừa giảm phát thải khí nhà kính. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính tốn, năng lực cơng nghệ thơng tin và truyền thơng. 3. Phẩm chất: Cĩ ý thức giữ gìn truyền thống văn hĩa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhĩm III. HOẠT ĐƠNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể - Ban tổ chức giới thiệu thể lệ cuộc thi 2. Khám phá HĐ1: HS thi tìm hiểu về truyền thống văn hĩa nơi em sống: - Tuyên bố lý do, ý nghĩa cuộc thi - Giới thiệu Ban tổ chức, ban giám khảo, thí sinh tham gia thi - Người dẫn chương trình lần lượt nêu câu hỏi hoặc yêu cầu. Đội nào cĩ tín hiệu trả lời trước sẽ được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì đội thứ 2 sẽ dành được quyền trả lời. Trong trường hợp cả 2 đội khơng cĩ phương án trả lời hoặc câu trả lời khơng đúng thì quyền trả lời sẽ được dành cho cổ động viên. Câu 1: Hãy kể tên các phong tục, tập quán ở địa phương mà bạn biết? Câu 3: Ở nơi bạn sống cĩ phong tục gì đĩn tết ? Câu 4: Trong ngày tết nhà bạn thường gĩi những loại bánh gì? Câu 5: Hãy nĩi về việc làm của bạn trong những ngày tết? Câu 6: Hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ cĩ từ “quê hương” hoặc từ “mùa xuân” - Các tổ lần lượt trình bày các tiết mục văn nghệ. HĐ2: Đánh giá: - Cơng bố kết quả. - Tuyên dương, nhắc nhở. 3. Vận dụng - Nhận xét cách làm việc của HS - Sưu tầm bài hát,thơ, truyện kể về Đảng và mùa xuân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  2. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung: Bố con ơng Nhụ dũng cảm lập làng giữa biển. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK ). - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp nhân vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhĩm cĩ hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Bài học gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: HS yêu thiên nhiên, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, giữ gìn mơi trường biển. * GDBVTNMT biển đảo: Việc lập làng mới ngồi đảo chính là gĩp phần gìn giữ mơi trường biển trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh họa trong SGK. - Tranh ảnh về những làng ven biển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát kết hợp vận động. - 1 HS đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời câu hỏi: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh cĩ gì đặc biệt? - HS nhận xét - GV nhận xét. - GV cho HS quan sát tranh chủ điểm SGK, giới thiệu: Tuần này chúng ta sẽ đi qua một chủ điểm mới cĩ tên là “Vì cuộc sống thanh bình”, chủ điểm vì cuộc sống thanh bình viết về những con ngời đang ngày đêm vất vả để gìn giữ cuộc sống thanh bình cho chúng ta. Bài tập đọc hơm nay nĩi về những con ngời nh vậy. Các em cùng học bài “ Lập làng giữa biển” để hiểu hơn về họ. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 1 khá HS đọc tồn bài 1 lượt. - HS chia đoạn : + Đoạn 1: Từ đầu.... tỏa ra hơi muối + Đoạn 2: Tiếp đĩ.... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp theo... nhường nào. + Đọan 4: Phần cịn lại. - GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra giọng đọc của tồn bài, của từng nhân vật: + Tồn bài đọc với giọng kể chuyện: lúc trầm lắng, lúc hào hứng, sơi nổi. + Lời của bố Nhụ: lúc đầu điềm tĩnh, dứt khốt, sau hào hứng sơi nổi khi nghĩ về một ngơi làng mới như mọi ngơi làng trên đất liền. + Lời ơng Nhụ: kiên quyết, gay gắt
  3. + Lời đáp của Nhụ: nhẹ nhàng + Đoạn kết bài: đọc chậm, giọng mơ tưởng. - Nhĩm trưởng điều khiển cả nhĩm đọc nối tiếp từng đoạn trong nhĩm + Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khĩngiữ biển, tỏa ra, võng, Mõm Cá sấu. + Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khĩ. - Luyện đọc từ ngữ khĩ: - HS luyện đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn. - GV đọc diễn cảm tồn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhĩm theo các câu hỏi SGK. - Cho HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận: + Bài văn cĩ những nhân vật nào? (Một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ơng bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình). + Bố và ơng Nhụ bàn với nhau việc gì? (Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo). + Việc lập làng ngồi đảo cĩ gì thuận lợi? Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu cầu mong ước bấy lâu của người dân chài cĩ đất rộng để phơi cá, buộc thuyền mang đến cho bà con nơi sinh sống mới cĩ điều kiện thuận lợi hơn và cịn là giữ đất của nước mình. + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào? Làng mới ở ngồi đảo rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngơi làng trên đất liền: cĩ chợ , cĩ trường học, cĩ nghĩa trang.. - GV giới thiệu tranh ảnh về những làng ven biển. + Bố Nhụ nĩi: Con sẽ họp làng- chứng tỏ ơng là người như thế nào? Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã. + Những chi tiết nào cho thấy ơng của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng của bố nhụ? Ơng bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ơng đã hiểu những ý tưởng của con trai ơng quan trọng nhường nào + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? - Nhụ đi và sau đĩ cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời. - Nội dung của bài là gì ? Câu chuyện ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc. * GDANQP biển đảo: Việc lập làng mới ngồi đảo chính là gĩp phần gìn giữ mơi trường biển trên đất nước ta. - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thơng tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
  4. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, gĩp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 cĩ hiệu lực thi hành từ ngày 25- 3-2018. Theo đĩ, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuơi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên tồn quốc... HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: - Cho HS đọc phân vai. - GV treo bảng phụ đoạn luyện đọc và hướng dẫn HS luyện đọc: “để cĩ một ngơi làng như mọi ngơi làng ở trên đất liền/ rồi sẽ cĩ chợ/ cĩ trường học/ cĩ nghĩa trang //. Bố Nhụ nĩi tiếp như trong một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ vào vai Nhụ / - Thế nào/ con, / đi với bố chứ?// - Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.// Vậy là việc đã quyết định rồi.// - Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: mọi ngơi làng, chợ, trường học, nghĩa trang, bất ngờ, đi với bố, quyết định, đi, cả nhà, những người dân chài, bồng bềnh. - HS thi đọc đoạn - HS nhận xét. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng H: Bài văn nĩi lên điều gì? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hịn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. - Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển đảo quê hương. - Dặn dị HS học thuộc nội dung bài và chuẩn bị cho bài sau: Cao Bằng. - HS thi đọc diễn cảm đoạn 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________ Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  5. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trị chơi: Hộp quà bí mật: trong mỗi hộp quà cĩ các hình hộp chữ nhật, yêu cầu HS tính Sxq và Stp của hình đĩ. Ai tính đúng thì được nhận 1 phần quà. - 1 HS nhắc lại cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật. 2. Thực hành Bài 1: Củng cố về tính Sxq và Stp của HHCN - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - Chú ý các đơn vị đo phải cùng đơn vị đo. - Cho HS làm bài các nhân. 1 HS làm bảng phụ - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, sửa chữa Bài giải a) Đổi: 1,5m = 15dm Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đĩ là: ( 25 + 15 ) x 2 x 18 = 1440 ( dm2) Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật đĩ là: 1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 ( dm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đĩ là: (4 + 1 ) x 2 x 1 = 17 (m2) 5 3 4 30 Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật đĩ là: 17 + 4 x 1 x 2 = 33 (m2) 30 5 3 30 Đáp số: a) 2190 dm2; b) 33 m2 30 Bài 2: Vận dụng vào giải quyết tình huống thực tiễn, cần giúp HS hình dung phần diện tích thùng được sơn. - Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. - Gợi ý : Diện tích quét sơn của thùng chính là diện tích xung quanh cộng với diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật cĩ các kích thớc đã cho vì thùng khơng cĩ nắp. - HS làm bài vào vở - 1 HS làm trên bảng phụ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Bài giải: 8dm = 0,8m Diện tích xung quanh thùng là:
  6. (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 = 3,36 (m2) Vì thùng khơng cĩ nắp nên diện tích mặt ngồi đợc sơn là: 3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2) Đáp số : 4,26 m2 Bài 3: Giúp HS chú ý tới tính tương đối của khái niệm diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cũng là một hình hộp đặt ở tư thế khác nhau thì cĩ diện tích xung quanh khác nhau. 1,2dm 1,5dm 2,5dm 2,5dm 1,5dm 1,2dm - Gọi HS đọc, tìm hiểu yêu cầu bài tập. - HS làm bài, nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình. - Kết luận: a. Đ b. S c. S d. Đ HHCN đặt ở các tư thế khác nhau thì S xung quanh khác nhau nhưng S tồn phần bằng nhau. - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau đĩ đo độ dài của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hình hộp chữ nhật đĩ rồi tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần. - Dặn dị HS ơn lại cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật, chuẩn bị bài sau: Diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ __________________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 Tốn DIỆN TÍCH XUNG QUANG VÀ DIỆN TÍCH TỒN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. - Tính được diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương. - HS làm được Bài 1, Bài 2. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  7. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số hình lập phương cĩ kích thước khác nhau, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Yêu cầu HS nêu cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật. + Hãy nêu một số đồ vật cĩ dạng hình lập phương và cho biết hình lập phương cĩ đặc điểm gì? - Viên xúc xắc; thùng cát tơng, hộp phấn... Hình lập phương cĩ 6 mặt, đều là hình vuơng băng nhau, cĩ 8 đỉnh, cĩ 12 cạnh - GV nhận xét kết quả trả lời của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: *Hình thành cơng thức tính Sxq và Stp hình lập phương. - GV đưa ra mơ hình trực quan và hỏi: +Hình lập phương cĩ điểm gì giống hình hộp chữ nhật? +Hình lập phương cĩ đặc điểm gì khác với hình hộp chữ nhật? +Em cĩ nhận xét gì về 3 kích thước của hình lập phương? +Hình lập phương cĩ đủ đặc điểm của hình hộp chữ nhật khơng? - HS dựa vào cơng thức tính DT hình hộp chữ nhật để tính diện tích hình lập phương. - HS trả lời - Cả lớp nhận xét. - GV kết luận: Hình lập phương Cĩ 6 mặt, 8 đỉnh,12 cạnh. 6 mặt hình lập phương là hình vuơng bằng nhau, 12 cạnh đều bằng nhau. Chiều dài = chiều rộng = chiều cao - HS trao đổi theo nhĩm 4 rút ra cơng thức tính diện tích diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình lập phương. +Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta lấy diện tích của một mặt nhân với 4. + Muốn tính diện tích tồn phần của hình lập phương ta lấy diện tích của một mặt nhân với 6. - Gọi HS trả lời. GV kết luận, ghi cơng thức lên bảng: S xung quanh = S một mặt 4 S tồn phần = S một mặt 6 - Gọi HS nhắc lại. - Gọi HS đọc ví dụ 1 trong SGK (trang 111). -Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở nháp. - HS nhận xét bài làm của bạn. 3. Thực hành: - Yêu cầu HS làm Bài 1, Bài 2. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. Bài 1: HS đọc, xác định yêu cầu.
  8. - Yêu cầu HS tự vận dụng cơng thức để làm bài. - GV gọi 2 em đọc kết quả, các HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải: Diện tích xung quanh của hình lập phơng đĩ là: 1,5 x 1,5 x 4 = 9( m2) Diện tích tồn phần của hình lập phơng đĩ là: 1,5 x 1,5 x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq : 9 m2 Stp: 13,5 m2 Bài 2: GV yêu cầu học sinh nêu hướng giải và tự giải bài tốn, 1 em làm vào bảng nhĩm. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải: Diện tích bìa để làm chiếc hộp đĩ là: 2,5 x 2,5 x 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 4. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình lập phương - Về nhà tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần một đồ vật hình lập phương của gia đình em. - Dặn dị HS học thuộc quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình lập phương và xem trước các bài tập của tiết Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Chính tả (Nghe - ghi) HÀ NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe - viết đúng chính tả đoạn trích bài thơ Hà Nội. - Trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ. - Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2). - Viết được 3 đến 5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhĩm cĩ hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: HS cĩ ý thức bảo vệ giữ gìn cảnh quan mơi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của thủ đơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  9. 1. Khởi động - GV cho HS thi viết những tiếng cĩ phụ âm đầu r/d/gi. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả: - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài thơ nĩi về điều gì? (Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ, Hà Nội cĩ rất nhiều cảnh đẹp) - GDBVMT: Thủ đơ Hà Nội của chúng ta rất đẹp, vì vậy mỗi chúng ta cần cĩ trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan mơi trường của Thủ đơ để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội. - Cho HS đọc thầm lại bài thơ và chú ý những từ cần viết hoa: Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ) HĐ2: HĐ viết bài chính tả - GV đọc mẫu lần 1- HS lắng nghe, theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm): HS viết. - GV đọc lần 3- GV đọc lại cho HS sốt lỗi. - GV nhận xét bài viết của 1 số học sinh. 3. Thực hành Bài tập 2: - HS đọc nội dung BT2. - Cho HS làm bài cá nhân. - Cho HS trình bày kết quả - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:+ Tên người: Nhụ, tên địa lí Việt Nam, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần lưu ý điều gì? (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đĩ). Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu BT, làm bài vào VBT. - GV dán 3 - 4 tờ phiếu đã kẻ bảng; chia lớp thành 3 - 4 nhĩm, phát bút dạ mời các nhĩm thi tiếp sức. - Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ơ rồi chuyển bút cho bạn trong nhĩm viết tiếp. - Kết thúc thời gian GV nhận xét và tuyên dương nhĩm nào thắng cuộc. 4. Vận dụng H: Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam? - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lí VN. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 4 ngày 31 tháng 1 năm 2024
  10. Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương - Vận dụng để tích diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập ph- ương trong một số trường hợp đơn giản - Yêu cầu HS làm được Bài 1; 2; 3. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức trị chơi : Ai nhanh ai đúng - GV đưa các hình hộp lập phương và hình hộp chữ nhật cho HS nhận diện và nêu các cơng thưc tính Sxq, Stp. - HS nhận xét - GV nhận xét . - Giới thiệu bài - Nêu nhiệm vụ học tập 2. Thực hành HĐ1: Ơn lại quy tắc, cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương - GV yêu cầu một số HS nhắc lại quy tắc, cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, nhắc lại những kiến thức cần củng cố. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập - Yêu cầu HS làm được Bài 1; 2; 3. Bài 1: Vận dụng cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật để củng cố các quy tắc tính . - GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài - 1HS làm vào bảng phụ. - Chữa bài. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài giải: 2 m5cm = 2,05 m Sxq của HLP là: 2,05 x 2,05 x4 = 16,81 (m2 ) Stp của HLP là: 2,05 x 2,05 x 6 = 25,215 (m2 ) Đáp số: 16,81 (m2 ) và 25,215 (m2 ) Bài 2: Củng cố biểu tượng về hình lập phương và diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình lập phương.
  11. - HS tự tìm ra kết quả. GV yêu cầu HS giải thích kết quả. - HS nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá bài làm của HS và nêu kết quả của bài tốn ( chỉ cĩ hình 3, hình 4 là gấp được hình lập phương). Bài 3: Phối hợp kĩ năng vận dụng cơng thức tính và ước lượng. - HS liên hệ với cơng thức tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình lập phương và dựa trên kết quả tính hoặc nhận xét cạnh một độ dài hình lập ph- ương để so sánh diện tích. - HS thảo luận nhĩm 2, tự rút ra kết luận. - 4 HS đọc kết quả và giải thích cách làm. - GV nhận xét. Kết quả: a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng Giải thích 2 b) Đ vì Sxq của HLP B = 5 x 5 x 4 = 100 (cm ) 2 Sxq hình A =10 x 10 x 4 = 400 (cm ). 2 d) Đ vì Stp của HLP B = 5 x 5 x 6 = 150(cm ) 2 Stp hình A =10 x 10 x 6 = 600 (cm ). KL: Nếu cạnh HLP A gấp n lần cạnh HLP B thì Sxq, Stp của HLP A gấp n x n lần Sxq, Stp HLP B - GV nêu vấn đề để HS nhận ra rằng: 1) Diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương khơng phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. 2) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. 3) Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật khơng phụ thuộc vào vị trí đặt hộp. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương trong thực tế. - Vận dụng cách tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần hình lập phương trong cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Tập đọc CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ - Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng (trả lời đ- ược các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ ) - HS cĩ năng khiếu trả lời được các câu hỏi 4 và thuộc được tồn bộ bài thơ (câu hỏi 5). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhĩm cĩ hiệu quả.
  12. - Năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Bài học gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa biển” và trả lời câu hỏi trong SGK - HS nhận xét - GV nhận xét. - Gv giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - Hai HS cĩ năng khiếu (tiếp nối nhau) đọc bài thơ. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Từng tốp HS (mỗi tốp 3 HS) tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (đọc 2-3 lợt). GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm, suối khuất, rì rào, ); giúp HS hiểu các địa danh : Cao Bằng, Đèo Giĩ, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lịng yêu mến núi non, đất đai và con người Cao Bằng; nhấn giọng những từ ngữ nĩi về địa thế đặc biệt, về lịng mến khách, sự đơn hậu, mộc mạc của người Cao Bằng (qua, lại vượt, rõ thật cao, bằng xuống, mận ngọt, rất thương, rất thảo, như hạt gạo, như suối trong,..) HĐ2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc lớt các đoạn trong bài, thảo luận nhĩm 4, trả lời các câu hỏi ở SGK. H: Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nĩi lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? (Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo giĩ, Đèo Giang, đèo Cao Bắc. Những từ ngữ, trong khổ thơ: sau khi qua ta lại vượt , lại vượt nĩi lên địa thế rất xa xơi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng). H: Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nĩi lên lịng mến khách, sự đơn hậu của ngời Cao Bằng? (Khách vừa đến được mời thử hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh mận ngọt đĩn mơi ta dịu dàng nĩi lên lịng mến khách của người Cao Bằng. Sự đơn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thỉ rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong) H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lịng yêu nước của người dân Cao Bằng? Cịn núi non Cao Bằng - Tình yêu đất nước sâu sắc của người Đo làm sao cho hết Cao Bằng cao như núi, khơng đo hết được. Như lịng yêu đất nước Sâu sắc người Cao Bằng Đã dâng đến tận cùng - Tình yêu đất nwớc của ngời Cao Hết tầm cao Tổ quốc Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
  13. Lại lặng thầm trong suốt Như suối khuất rì rào - GV: Khơng thể đo hết chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như khơng thể đo hết lịng yêu đất nước rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của người Cao Bằng. H: Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nĩi lên điều gì? (VD: Cao Bằng cĩ vị trí quan trọng ./ Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương...) - HS nêu ND, ý nghĩa bài thơ. - GV nhận xét và chốt ý: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất cĩ địa thế đặc biệt, cĩ những người dân mến khách, đơn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: - Ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ba khổ thơ đầu. Chú ý đọc ngắt giọng, nhấn giọng tự nhiên giữa các dịng thơ: Sau khi qua Đèo Giĩ Rồi đến chị rất thương Ta lại vượt Đèo Giàng Rồi đến em rất thảo Lại vượt đèo Cao Bắc Ơng lành/ như hạt gạo Thì ta tới Cao Bằng. Bà hiền / như suối trong. Cao Bằng, rõ thật cao! Rồi dần / bằng bằng xuống Đầu tiên là mận ngọt Đĩn mơi ta dịu dàng - Bài thơ ca ngợi điều gì ? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất cĩ địa thế đặc biệt, cĩ những người dân mến khách, đơn hậu đang gìn giữ biên cương Tổ quốc. - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu thêm về Cao Bằng và học thuộc lịng bài thơ . 3. Vận dụng - Sưu tầm các tranh ảnh về non nước Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong gia đình biết. - Chuẩn bị tiết sau: Phân xử tài tình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an tồn, tiết kiệm các loại chất đốt. - Sử dụng an tồn và tiết kiệm các loại chất đốt. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhĩm cĩ hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách tìm tịi, xử lí, trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt.
  14. 3. Phẩm chất: Bài học gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt; bảo vệ mơi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS trả lời câu hỏi: + Năng lượng chất đốt được sử dụng trong cuộc sống thế nào ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: Sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an tồn, tiết kiệm các loại chất đốt a) Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm 4, trả lời các câu hỏi: - GV phát phiếu ghi câu hỏi: * Nhĩm 1,2,3: H: Tại sao khơng nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than? Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên cĩ phải là nguồn năng lượng vơ tận khơng? Vì sao? H: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng lãng phí. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng? Nêu các việc làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình em? * Nhĩm 4,5,6: H: Gia đình em sử dụng loại chất đốt nào để đun nấu? H: Nêu những nguy hiểm cĩ thể xẩy ra khi sử dụng năng lượng của chất đốt trong sinh hoạt ? Cần phải làm gì để phịng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt ? H: Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với mơi trường khơng khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đĩ? b) Gọi đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận. Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung hồn chỉnh câu trả lời. 3. Thực hành: Trị chơi "hái hoa dân chủ" - GV nêu nhiệm vụ - HS chơi và rút ra kết luận + Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt + Tại sao cần sử dụng năng lượng một cách tiết kiệm, chống lãng phí? + Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn? + Gia đình bạn đang sử dụng những loại chất đốt gì? + Khi sử dụng chất đốt cĩ thể gặp phải những nguy hiểm gì ? - Kết luận. * GV liên hệ: Một số đặc điểm chính của mơi trường và tài nguyên thiên nhiên. - GV chốt lại ý chính: Chất đốt khơng phải là vơ tận nên cần sử dụng tiết kiệm. Khi cháy, chất đốt tạo ra năng lượng để đun nĩng, thắp sáng, Nhưng cũng cĩ thể gây ra tai họa như hỏa hoạn. Vì thế cần sử dụng an tồn. Vài HS nhắc lại.
  15. 4. Vận dụng - Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia đình em. - Thực hiện sử dụng an tồn và tiết kiệm chất đốt ở gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 5 ngày 1 tháng 2 năm 2024 Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Vận dụng để giải một số bài tập cĩ yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật - Yêu cầu HS làm Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực mơ hình hố tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực giao tiếp tốn học, năng lực sử dụng cơng cụ và phương tiện tốn học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, cĩ trách nhiệm với tốn học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ơn lại cơng thức và quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng - GV yêu cầu một số HS nhắc lại cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV ghi bảng. HĐ2: Luyện tập - Yêu cầu HS làm Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. Bài 1: Vận dụng cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật cĩ các số đo khơng cùng đơn vị đo. - GV yêu cầu tất cả HS trong lớp tự làm bài. GV gọi một số HS nêu cách làm và đọc kết quả, các HS khác nhận xét. GV đánh giá bài làm của HS.
  16. Bài giải: a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đĩ là: (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6 (m2) Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật đĩ là: 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1 (m2) b) Đổi: 15dm = 1,5m ; 9dm = 0,9m Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đĩ là: (3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1 (m2) Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật đĩ là: 8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1 (m2) 2 2 Đáp số: Sxq= 810 (dm ), Stp = 1710 (dm ) Bài 2: (Nếu cịn thời gian cho HS làm thêm).Củng cố cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật và kĩ năng tính tốn với phân số, số thập phân. - GV hướng dẫn cách tính: - Muốn tìm chiều rộng ta lấy chu vi đáy chia cho 2 rồi chia cho chiều dài. - Đĩ là HHCN đặc biệt cĩ chiều dài chiều rộng chiều cao bằng nhau. - HS tự làm bài vào vở. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: Phát huy kĩ năng phát hiện nhanh diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lập phương. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - GV hớng dẫn HS làm theo 2 cách. - GV theo dõi, giúp đỡ HS cịn lúng túng khi làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài theo 2 cách. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài. Giải Cách 1: Cạnh của HLP mới: 4 x 3 = 12 (cm) Sxq HLP cĩ cạnh 4 cm là: (4 x 4) x 4 = 64 (cm2) Sxq HLP cĩ cạnh 12cm là: (12 x 12)x4 =576 (cm2) Sxq HLP mới gấp Sxq HLP cũ là: 576 : 64 = 9 (lần) Tương tự tính Stp HLP mới và cũ rồi so sánh. Cách 2: Khi số đo 1 cạnh của HLP tăng gấp 3 lần thì Sxq của HLP là: (3 x a x 3 x a) x 4 = 9 x (a x a) x 4 tức là gấp lên 9 lần; tương tự Stp cũng tăng lên 9 lần Khi cạnh HLP gấp lên n lần thì Sxq, Stp gấp lên n x n lần. 3. Vận dụng - Áp dụng tốt cách tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc sống. - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài: thể tích của một hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Kể chuyện
  17. ƠNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại từng đoạn và tồn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kể chuyện trong nhĩm hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Gĩp phần hình thành phẩm chất nhân ái: yêu cái thiện, gét cái xấu, cái ác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa câu chuyện. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các cơng trình cơng cộng, di tích lịch sử – văn hố, ý thức chấp hành Luật Giao thơng đ- ường bộ hoặc một việc làm thể hiện lịng biết ơn thương binh, liệt sĩ. - HS nhận xét - GV nhận xét. - Giới thiệu câu chuyện kể hơm nay. 2. Khám phá: GV kể chuyện Ơng Nguyễn Khoa Đăng - GV kể lần 1, hướng dẫn HS giải nghĩa từ khĩ: truơng, sào huyệt, phục binh; - GV kể lần 2, yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK. - GV kể lần 3 - HS lắng nghe 3. Thực hành Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC trong nhĩm: Từng nhĩm 4 HS kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh (mỗi em kể 1 hoặc 2 tranh), sau đĩ kể tồn bộ câu chuyện. Kể xong, HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 (Biện pháp mà ơng Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào?) b) Thi KC trước lớp - Một vài tốp HS, mỗi tốp 4 em, tiếp nối nhau lên bảng thi kể lại từng đoạn câu chuyện theo 4 tranh minh hoạ. - 2 HS (tiếp nối nhau) thi kể tồn bộ câu chuyện. - HS trao đổi về biện pháp mà ơng Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào. VD về câu trả lời: Ơng Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem cĩ váng dầu khơng vì đồng tiên cĩ dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. ơng cịn thơng minh hơn nữa khi phân tích: chỉ kẻ sáng mắt mới biết là người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù. Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ơng rất tài tình vì vừa đánh vào lịng tham của bọn cướp, vừa làm chúng bất ngờ, khơng nghĩ được là chính chúng khiêng các
  18. võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng. Mưu kế này cịn được tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngồi: các võ sĩ xơng ra đánh giết bọn cướp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngồi ùn ùn kéo vào, khiến bọn cướp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục. 4. Vận dụng - Nêu lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dị HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe; đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện tuần 23 để tìm được 1 câu chuyện về những người đã gĩp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (bài tập 1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẫu chuyện (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Gĩp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Học sinh thấy được vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long, yêu thiên nhiên Hạ Long II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhĩm. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: Một HS đọc nội dung BT1. - HS làm việc độc lập, phát biểu ý kiến. Một HS làm bài trên bảng phụ. GV kết luận: + Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại cĩ những nét riêng biệt, hấp dẫn lịng người. + Cách nối các vế câu ghép: Cĩ hai vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT tuy nhưng * GDBVMT: Học sinh thấy được vẻ đẹp của Hạ Long, yêu thiên nhiên Hạ Long
  19. Bài 2: GV gợi ý, h-íng dÉn HS tự đặt những câu ghép thể hiện quan hệ tương phản bằng cách nối các vế câu bằng quan hƯ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu. - HS đặt câu ghép vào VBT – mỗi em đặt 1 câu. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét nhanh; HS làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả. GV hướng dẫn lớp nhận xét, kết luận. HĐ2: Phần Ghi nhớ - Một hai HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Hai HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (khơng nhìn SGK) Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu ghép, ta cĩ thể nối chúng bằng: - Một quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, nhưng - Hoặc một cặp quan hệ từ: tuy nưhng; mặc dù nhưng; dù .nhưng 3. Thực hành Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu + đọc câu a, b. - GV giao việc: + Các em đọc lại câu a, b. + Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu - Cho HS làm bài - GV nhận xét, kết luận a) Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng C V C khơng thể ngăn cản các cháu học tập, vui tơi, đồn kết, tiến bộ. V b)Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sơng Lơng. C V C V Bài tập 2: HS làm bài vào VBT. - GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. VD: a)Tuy hạn hán kéo dài nhưng các bác nơng dân vẫn thường xuyên tưới nước để ruộng rau được xanh tươi. a) Tuy mặt trời đã xuống núi nhưng các cơ vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài. (Lưu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?) - Cả lớp làm bài vào VBT. - GV mời 1 HS làm bài trên bảng phụ, phân tích câu ghép (gạch 1 gạch dưới bộ phận C, 2 gạch dưới bộ phận V). - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa C V C V hai tay vào cịng. - GV hỏi HS về tính khơi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? (Đáng lẽ phải trả lời: Chủ ngữ của vế câu thứ nhất là tên cướp, chủ ngữ của vế câu thứ hai là đang ở trong nhà giam.)
  20. 4. Vận dụng - Viết đoạn văn ngắn cĩ sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản để nĩi về bản thân em. (2 phút) - HS nhắc lại phần ghi nhớ, chuẩn bị bài sau. - Dặn HS kể lại mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ sáu ngày 2 tháng 02 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY - BẬT CAO TRỊ CHƠI : “ TRỒNG NỤ TRỒNG HOA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ơn di chuyển tung và băt bĩng , ơn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, y/c thực hiện động tác tương đối chính xác - Ơn bật cao, tập phối hợp chạy, nhảy, mang vác, tổ chức thực hiện động tác cơ bản đúng. - Chơi trị chơi " Trồng nụ trồng hoa ". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sĩc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Cĩ ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Dây; dụng cụ cho bài tập chạy, nhảy, mang vác. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp Mở đầu - GV phổ biến nhiệm vụ YC bài học. 8- Đội hình 2 - YC HS làm động tác khởi động: Chạy 10p hàng dọc sau thành vịng trịn; xoay các khớp. chuyển thành - Tổ chức chơi trị chơi tự chọn vịng trịn. Cơ bản a. Ơn di chuyển tung và bắt bĩng: 6-8p Chơi theo nhĩm - YC HS làm theo nhĩm đơi. GV theo dõi 2-3 HS. sữa sai. - Tổ chức thi đua giữa các tổ. - GV cùng HS các tổ khác nhận xét bình chọn tổ chơi hay nhất. b. Ơn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau: 6-7p Đội hình tự do. - YC HS tập nhảy dây theo nhĩm. GV theo dõi nhận xét sữa sai, giúp đỡ HS - GVtổ chức thi đua giữa các tổ, nhĩm.GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. c. Tập bật cao, nhảy, mang vác: Đội hình 2 hàng - YC HS tập bật cao theo nhĩm. dọc.