Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 23 Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động tập thể Chủ đề : YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO VẼ TRANH, LÀM BƯU THIẾP CHÚC MỪNG BÀ, MẸ, CHỊ, EM GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Hướng dẫn HS biết vẽ tranh hoặc làm bưu thiếp chúc mừng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp ngày Quốc tế phụ nữ 8/3. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi ngư- ời, mọi việc. Giáo dục tinh thần đoàn kiết, tính tập thể trong khi chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bìa màu khổ A4 hoặc khổ 18cm x 26 cm, bút/sáp màu, bút viết ; - Giấy vẽ, bút màu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Mở đầu, GV có thể nêu câu hỏi: Sắp đến 8/3 rồi, các em có muốn tặng quà cho bà và mẹ các chị em gái ở nhà không ? Các em có muốn tặng quà gì cho bà, mẹ, chị em gái ? - HS kể các món quà các em muốn tặng cho bà, mẹ, chị em gái. - GV giới thiệu: Hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn cho các em làm bưu thiếp hoặc vẽ tranh để tặng bà, mẹ và các chị em gái nhân dịp 8/3. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS làm bưu thiếp: + Gập đôi tờ bìa màu. + Mặt ngoài tờ bìa hãy dùng bút màu vẽ đường diềm. Bên trong đường diềm có thể vẽ hoặc cắt xé dán giấy màu thành các họa tiết để trang trí cho đẹp. Cần lưu ý HS là các em nên trang trí bưu thiếp bằng các màu sắc, các hình vẽ những loài cây, loài hoa, hoặc con thú, đồ vật, mà mẹ, bà, chị, em gái.Ví dụ: + Mẹ ơi con yêu mẹ lắm ! con sẽ mãi là con ngoan của mẹ. + Cháu chúc bà mạnh khỏe sống lâu - GV cũng có thể hướng dẫn HS vẽ tranh để tặng bà, mẹ và chị, em gái. Nội dung tranh vẽ có thể là một bó hoa, một bông hoa, một con vật đáng yêu hay một thứ gì đó mà em muốn tặng mẹ, bà, chị, em gái.Nội dung tranh cũng có thể là cảnh ngôi nhà của gia đình em, cảnh sinh hoạt đầm ấm của gia đình em, hoặc chân dung bà, mẹ, chị,em gái Tranh vẽ nên có lời đề tặng ở dưới do tự tay các em viết. 3. Vận dụng Cuối cùng, GV hướng dẫn HS cách đưa tặng tranh vẽ, bưu thiếp tự làm cho bà, mẹ, chị em gái; đồng thời nhắc thêm HS rằng món quà có ý nghĩa nhất đối với bà, mẹ trong ngày lễ 8/3 này chính là thành tích học tập, rèn luyện của các em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________ Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm).Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.(Trả lời được câu hỏi trong SGK, sắm vai quan xử án). 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. tôn trọng lẽ phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS nghe bài hát: Về Cao Bằng - Gọi 2 HS: Đọc thuộc lòng bài thơ : Cao Bằng và trả lời câu hỏi. - Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng? - Nhắc lại nội dung chính của bài? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài. - 1 tốp 3 em đọc tiếp sức theo yêu cầu cầu của GV. GV có thể chia đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc từ khó, câu khó đọc: (khung cửi, vãn cảnh, sẽ rõ... ). Giải nghĩa thêm từ : công đường - nơi làm việc của quan lại; khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn phật. - Tiếp tục gọi 1 tốp 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của các từ ngữ được chú giải: quan án; vãn cảnh; biện lễ; sư vãi; đàn; chạy đàn; công đường; khung cửi; niệm phật... - Các cặp thi đọc với nhau. - Các nhóm khác nhận xét - 1 em đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài HĐ2: Tìm hiểu bài Đoạn 1: Gọi 1 HS đọc đoạn 1: Cả lớp trả lời câu hỏi:
- - Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? (HS trả lời: Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia và nhờ quan phân xử ) - GV ghi lên bảng từ : Công đường và hướng dẫn HS giải nghĩa . Đoạn 2: Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2: Đọc đoạn 2 và cho biết : - Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? Trả lời - Cho đòi người làm chứng nhưng không có - Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, thấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ bán vải - Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một nửa, thấy một trong hai người bật khóc, sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại. - Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp? (HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân) GV chốt lại: Quan án thông minh, hiểu tâm lý con người nên nghĩ ra một phép thử đặc biệt xé đôi tấm vải...) Đoạn 3: GV chuyển ý sang tìm hiểu đoạn 3. Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 3 cho biết: - Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? (HS trả lời theo ngôn ngữ kể). - GV ghi từ: niệm phật giải thích. - Vì sao quan án lại dùng cách trên? (Vì biết kẻ gian sẽ lo lắng nên sẽ lộ mặt) - Yêu cầu cả lớp đọc lướt toàn bài và cho biết: - Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? (Nhờ sự thông minh quyết đoán, ông mắn được đặc điểm tâm lí kẻ phản bội) -Vậy nội dung chính của bài là gì? - HS trả lời - GV nhận xét đưa ra ý đúng và nội dung chính lên bảng - 2 HS nhắc lại. Bài văn ca ngợi trí thông minh và tài xự kiện của vị quan án. HĐ3: Đọc diễn cảm - Câu chuyện có mấy nhân vật? (3 nhân vật : 2 người đàn bà; quan án) - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai (người dẫn chuyện, 2 người đàn bà bán vải, quan án) - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cách phân vai của câu chuyện. 3. Vận dụng - Gọi 4 HS đọc phân vai. - Em có nhận xét gì về vị quan án trong bài. - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị cho bài sau: Chú đi tuần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________ Toán XĂNG-TI-MÉT KHỐI - ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm được bài 1, bài 2a . - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1, 2a), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). - Năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. (HĐ 1,2). 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mô hình hình lập phương 1dm3 và 1cm3. - Hình vẽ minh họa cạnh hình lập phương 1 dm và hình lập phương cạnh 1 cm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS làm bài 2 tiết trước: + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình nào lớn hơn? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Hình thành biểu tượng cm3, dm3 và quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích. a. Xăng-ti-mét khối: - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Đây là hình khối gì ? Có kích thước là bao nhiêu? - GV: Thể tích của hình lập phương này là 1 cm3. - Em hiểu cm3 là gì? - Xăng –ti-mét khối viết tắt là cm3. b. Đề-xi-mét khối. - GV trình bày mẫu vật khối lập phương cạnh 1 dm, HS xác định kích thước vật thể. - GV: Hình lập phương này có thể tích là 1dm3. - Vậy dm3 là gì? - Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3. c. Quan hệ giữa cm3 và dm3. - GV trưng bày hình minh họa. - Có một hình lập phương có cạnh dài 1 dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó bằng bao nhiêu? - Chia cạnh của HLP đó thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
- - Hãy tìm cách xác định số lượng HLP cạnh 1 cm? - Thể tích HLP có cạnh 1 cm là bao nhiêu? - Vậy 1 dm3 bằng bao nhiêu cm3? 1 dm3 = 1000 cm3 Hay 1000 cm3 = 1 dm3 HĐ2: Thực hành đọc, viết và chuyển đổi đơn vị đo thể tích. HS làm bài 1, 2(a). Khuyến khích HS làm thêm bài 2 (b). Bài 1: HS đọc đề bài, GV treo bảng phụ. - Bảng ghi mấy cột, là những cột nào? - HS tiếp nối nhau chữa bài. Bài 2: - Đổi số đo từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ, ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. - Đổi số đo từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn, ta chia nhẩm số đo cho 1000. 3. Vận dụng - Tổ chức trò chơi: “Đoán nhanh đoán đúng” 1,23 dm3= ..... cm3 500cm3= .... dm3 0,25 dm 3= .....cm3 12500 cm3= .... dm3 - Tổng kết trò chơi. - Nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài học sau. - Nhớ mối quan hệ giữa hai đơn vị đo cm3 và dm3. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng-ti-mét khối. - Hoàn thành bài 1, bài 2b . - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo (HĐ1), năng lực giao tiếp, hợp tác (HĐ2). 3. Phẩm chất: GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh vẽ mét khối, bảng phụ - Bảng đơn vị đo thể tích. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1 dm3 = ... cm3; 25 dm3 = ... cm3.
- 8,5dm3 = ... cm3; 5000 cm3 = .... dm3. - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi - GV cùng HS nhận xét đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành biểu tượng m 3 và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. a. Mét khối: - Xăng-ti-mét khối là gì? Đề-xi-mét khối là gì? - Vậy mét khối là gì? - Mét khối viết tắt là m3. - GV treo hình minh họa như SGK tranh 117. - Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích? - Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3? - Một m3 bằng bao nhiêu cm3? b. Nhận xét: - Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ bé đến lớn? - GV gọi HS lên bảng viết vào chỗ chấm trong bảng. 1m3 1dm3 1cm3 ...dm3 ....cm3 ....dm3 .....m3 .....m3 - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích bé hơn, liền sau. - Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích liền trước. HĐ2: HS làm bài tập. HS làm bài 1, 2. Khuyến khích HS làm thêm bài 3. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối - GV nhận xét chữa bài Lưu ý: Khi đọc các số đo ta đọc như số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân; sau đó kèm ngay tên đơn vị đo.. Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích (Nếu còn thời gian) - GV yêu cầu HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài làm của bạn. Bài 3: HS tự làm, báo cáo giáo viên 3. Vận dụng - Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối? - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối? - Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. - Ôn tập bảng đơn vị đo thể tích, mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________ Chính tả NHỚ- VIẾT: CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ2). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ (HĐ1). 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Yêu thích vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn,bảo vệ những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nhớ-viết. - Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu. - H: Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn (Đèo Giàng, dịu dàng, suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc ). Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - HS viết chính tả. - GV chấm một số bài. Nhận xét. HĐ3. Làm bài tập. Bài 2: HS đọc nội dung BT2. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. (Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên ) Bài 3: HS đọc yêu cầu BT. HS thảo luận theo cặp làm bài.
- - Gọi HS lên bảng chữa bài (chỉ ra một địa danh viết sai và chữa lại ở bảng cho đúng). - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp với những nước ta và nước Lào 3. Vận dụng - Tổ chức cho HS các nhóm thi nhận biết đúng, viết nhanh tên người, tên địa lí VN, nước ngoài. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí VN. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ______________________________ Thứ 4 ngày 21 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc,viết các đơn vị đo mét khối, đề- xi- mét khối, xăng - ti- mét khối và mối quan hệ giữa chúng. - Hoàn thành bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2; bài 3(a,b). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thi kể tên các đơn vị đo thể tích đã học? - Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần? - Nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng. 2. Thực hành Làm bài 1(a,b dòng 1, 2, 3); bài 2, bài 3 a,b. HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: a. HS nối tiếp nhau đọc số đo. - Nêu cách đọc chung: Đọc số đo rồi đọc đơn vị đo. b. GV gọi 4 HS lên bảng viết các số đo . Yêu cầu HS khác tự làm và nhận xét bài trên bảng . - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS. Bài 2: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở và đổi bài cho bạn để tự nhận xét. - GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS.
- Cả 3 cách đọc a, b, c đều đúng. Bài 3: Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm. GV đánh giá kết quả bài làm theo nhóm. 3. Vận dụng - Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Giáo viên nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. - Ôn lại cách đọc, viết và so sánh số đo thể tích. - Ôn lại quy tắc so sánh số tự nhiên, số thập phân. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tập đọc CHÚ ĐI TUẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. (Trả lời được các câu hỏi 1,3; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích). - Biết đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học (HĐ1), năng lực văn học, giao tiếp hợp tác (HĐ2), năng lực thẫm mĩ (HĐ3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, biết hi sinh vì sự bình yên của Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc phân vai bài: Phân xử tài tình. Cả lớp đọc thầm lại bài. - Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? Kết quả ra sao? - Câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét bổ sung. - Giới thiệu bài: GV khai thác tranh minh hoạ, giới thiệu bài thơ “Chú đi tuần” - là bài thơ nói về tình cảm của các chiến sĩ công an với HS miền Nam đang học ở trường nội trú miền Bắc. Các em cùng học và tìm hiểu bài thơ để biết được điều đó. - GV ghi mục bài . 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả ) - GV nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (3 lượt). - GV kết hợp sữa lỗi phát âm. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc phần chú giải, GV kết hợp giải nghĩa. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HĐ2: Tìm hiểu bài - Cho HS trao đổi theo nhóm trả lời câu hỏi SGK, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét và tổng kết. - Người chiến sỹ đi tuần trong hoàn cảnh như thế nào? (Người chiến sĩ đi tuần trong đêm tối, mùa đông gió lạnh khi mà tất cả mọi ngưới dã yên giấc ngủ) Ý 1: Giới thiệu không gian và thời gian các chiến sĩ đi tuần. - GV giảng: Đọc những câu thơ, chúng ta như thấy trước mặt mình cảnh trời đêm đông, gió bắc thổi hun hút, lạnh buốt nhưng những chiến sĩ vẫn lặng lẽ làm công việc của mình, bảo vệ giấc ngủ yên cho trẻ thơ. Hình ảnh người chiến sĩ đi tuần đặt bên giấc ngủ bình yên của học sinh cho thấy sự quan tâm chăm sóc và tình cảm yêu thương của các chiếu sĩ đối với các cháu. - Tình cảm và mong ước của người chiến sỹ đối với các cháu học sinh được thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? (Những từ ngữ chi tiết thể hiện tình cảm: cách xưng hô thân mật: chú, cháu, các cháu ơi; dùng các từ: yêu mến, lưu luyến. Các chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn các cháu cứ yên tâm ngủ nhé; các chú tự nhủ đi tuần tra để giữ mái ấm nơi cháu nằm. Những từ ngữ chi tiết thể hiện niềm mong ước: các chú hỏi han, mong các cháu luôn tiến bộ, cuôc đời tươi đẹp). Ý 2, 3, 4: Tình cảm yêu mến, niềm mong ước,hi vọng của các chú bộ đôi dành cho các em học sinh - Vậy, nội dung của bài thơ này là gì? - HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý: Bài thơ ca ngợi sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần. HĐ3 : Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ. - GV hướng dẫn về giọng đọc, cách đọc. - Hướng dẫn luyện đọc đoạn thơ trên biểu. - HS luyện đọc diễn cảm cá nhân. - HS thi đọc thuộc lòng, đọc diễn cảm. - Lớp bình chọn người đọc diễn cảm hay nhất và người có trí nhớ tốt nhất. - GVnhận xét. 3. Vận dụng - Thi đọc thơ, hát về các chú bộ đội. - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị cho bài sau: Luật tục xưa của người Ê- đê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- Biết kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học(HĐ1). Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ1,2). - Hình thành năng lực khoa học (HĐ1,2). 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm điện; Sử dụng điện an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - Nêu tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên? - Con người sử dụng năng lượng của nước chảy vào việc gì? - GV nhận xét, kết luận. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Một số ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. - GV cho cả lớp thảo luận theo nhóm: + Kể tên một số đồ dùng sử dụng năng lượng điện mà em biết? + Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu? - GV: Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện. HĐ2: Kể một số ứng dụng của dòng điện. -HS quan sát các mô hình hay vật thật những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện: +Kể tên của chúng. +Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng. +Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. - Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp. HĐ3: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - GV nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hằng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông nghiệp; giải trí; thể thao... -Từng nhóm tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó. - Nhóm nào tìm được nhiều, nhanh và đúng là nhóm đó thắng cuộc. 3. Vận dụng - Nêu vai trò quan trọng cũng như tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống của mỗi con người. - Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ______________________________ Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024
- Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (Biết vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một bài tập liên quan). Năng lực tư duy toán học (HĐ 1). 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình hộp chữ nhật rỗng, trong suốt, có nắp. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động * Thi nhận biết nhanh: - Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt? Là những mặt nào? - Hình hộp chữ nhật có mấy kích thước? Là những kích thước nào? - Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh? bao nhiêu cạnh? - Nhận xét đánh giá. - Giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Khám phá HĐ1. Hình thành công thức và quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật. - HS đọc VD trong SGK. GV: Để tính thể tích HHCN này bằng cm3, ta cần tìm số HLP 1cm3 xếp đầy trong hộp. - HS quan sát HHCN đã xếp các HLP 1cm3 vào đủ một lớp trong hình hộp. - Muốn xếp đầy hộp phải xếp mấy lớp? - Cần bao nhiêu hình để xếp đầy hộp? - Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu ? - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta làm như thế nào? - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). - Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao hình hộp chữ nhật, hãy nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. V = a x b x c - Yều cầu HS giải 1 bài toán cụ thể. HĐ2. Luyện tập. HS làm bài 1. Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS vận dụng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - 3 HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài, đối chiếu kết quả. Bài 2: Hình đã cho có phải là HHCN hay HLP không? đã có công thức để tính được thể tích hình này chưa? - Có cách nào tách hình đã cho thành HHCN để sử dụng công thức tính thể tích?
- - HS nêu các kích thước hình mới tạo thành? - HS tính và nêu kết quả. Bài 3: HS nhận xét lượng nước trong bể và sau khi bỏ hòn đá. - Ta tính thể tích hòn đá bằng những cách nào? 3. Vận dụng - Thi tính nhanh thể tích HHCN. - Giáo viên nhận xét giờ học và dặn dò học sinh. - Ôn lại công thức và quy tắc tính thể tích HHCN. - Chia sẻ với mọi người về cách tính thể tích hình hộp chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự tin, sáng tạo ( Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc). 3. Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số sách truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và nêu ý nghĩa câu chuyện? - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1:Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Gọi một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh. - GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý SGK - GV giới thiệu 1 số câu chuyện. - Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình chọn để kể. HĐ2:HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - Gọi một HS đọc lại gợi ý SGK. - Cho HS viết nhanh dàn ý trên nháp. - Kể chuyện theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện trước lớp Mỗi HS kể chuyện đều nêu ý nghĩa câu chuyện của mình. - Lớp nhận xét, bình chọn HS kể hay nhất. - GV nhận xét, biểu dương những HS kể chuyện hay. 3. Vận dụng - GV cho một số HS nêu ý nghĩa của câu chuyện mình đã kể. - GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị bài học sau - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến. - Tìm được câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). - Phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. 2. Năng lực chung: Rèn luyện năng lực tự chủ, tự học (BT1,2), giải quyết vấn đề và sáng tạo (tham gia trò chơi mục 3 - vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, trau dồi ngôn ngữ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu có từ thuộc chủ điểm Trật tự- An ninh - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi học sinh nêu câu tìm được – GV ghi bảng - Cả lớp phân tích cấu tạo - Nhận xét, chữa bài Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái. Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bàn đạp phanh. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập - GV treo bảng phụ các câu ghép đã viết sẵn - GV cho HS làm theo nhóm - GV nhận xét, kết luận Cặp quan hệ từ cần điền là: a. Không chỉ....mà...còn...
- b. Không những..mà..còn... Chẳng những....mà...còn.... c. Không chỉ ...mà... 3. Vận dụng * Trò chơi: Thử tài đối đáp: Thêm một vế để tạo thành câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến. - Hoa sen không chỉ đẹp ....... - Lan không những hát hay..... - ................................. mà bạn ấy còn chăm lao động. - Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ. - GVnhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép có quan hệ tăng tiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ______________________________ Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI: “QUA CẦU TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vệ sinh nơi tập; vị trí HS đứng kiểm tra; dây III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời Phương pháp gian Mở đầu - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của giờ 6-8p Đội hình 2 kiểm tra: hàng dọc sau - Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa chuyển thành hình xung quanh sân tập: 1 phút, sau đó đi vòng tròn. theo vòng tròn và hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, cánh tay, khớp gối , hông. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và bật nhảy của bài thể dục, phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự điều khiển. Cơ bản a. Kiểm tra nhảy dây: 17-18p Kiểm tra theo
- + Nội dung kiểm tra: Kiểm tra kỹ thuật và nhóm 3-4 HS. thành tích kiểu chân trước, chân sau. HS tập hợp + Tổ chức kiểm tra: Kiểm tra làm nhiều thành 2 hàng đợt, mỗi đợt 3-4 HS. dọc. + Phương pháp kiểm tra: Chọn và phân công sao cho mỗi HS tham gia kiểm tra có tối thiểu một người đếm số lần nhảy. b. Chơi trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”: 5-7p HS chơi theo + GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi và tổ. quy định chơi cho HS. + HS chơi thử một lần + HS chơi chính thức. Kết - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu tích 4-6p Đội hình 2 thúc cực: hàng dọc. - Trò chơi hồi tĩnh. - GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả kiểm tra và giao bài tập về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________ Toán THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết công thức tính thể tích hình lập phương. - Hoàn thành bài 1, bài 3. 2. Năng lực chung: Năng lực tư duy toán học (HĐ1). Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài tập liên quan BT1, BT3). 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mô hình hình lập phương. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thi kể các đặc điểm của HLP? - Hình lập phương có phải là trường hợp đặc biệt của HHCN không? - Viết công thức tính thể tích HHCN? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành công thức tính thể tích HLP. VD: Tính thể tích HHCN có chiều dài 3cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 3cm. - HS tính theo công thức. - Nhận xét HHCN đó? - Vậy đó là hình gì? - Nêu cách tính thể tích HLP?
- - Viết công thức tính thể tích HLP? HĐ2: Rèn kĩ năng tính thể tích HLP. HS làm bài 1, 3. HS khá, giỏi làm thêm bài 2. Bài 1: HS đọc đề bài, nêu cái đã cho, cái cần tìm. - Mặt hình lập phương là hình gì? Nêu cách tính diện tích hình đó? - Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP? Bài 2: Đề bài y/c tính gì? - Muốn tính được khối lượng kim loại cần biết gì? Bài 3: Tìm số trung bình cộng của 3 số ta làm thế nào? - Nêu công thức tính thể tích HHCN? HLP? - HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : a, 504 cm3 b, 512 cm3 3. Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà thực hành tính thể tích một số đồ dùng có hình lập phương (VD: Bể lọc nước, ). - Dặn dò học sinh ôn luyện kiến thức và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn. - Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn. 2. Năng lực chung: Hình thành năng lực giao tiếp (HĐ2), năng lực văn học, thẫm mĩ (Mục3). 3. Phẩm chất: Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết kiểm tra viết cuối tuần 22, mỗi số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý... cần chữa chung trước lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV cho HS trình bày chương trình hoạt động đã viết tiết TLV trước. - GV nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài : Trong tiết Tập làm văn hôm nay, cô sẽ trả bài cho các em. Các em nhớ đọc kĩ bài để xem những lỗi mình còn mắc phải và chú ý lắng nghe cô sửa lỗi để bài làm lần sau tốt hơn. - GV ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Nhận xét về kết quả làm bài a) Nhân xét chung về kết quả bài viết của cả lớp - GV nêu mục đích, yêu cầu, của tiết học. - GV nhận xét chung về kết quả bài làm của cả lớp.
- - GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý... - Những ưu điểm chính. Nêu một số ví dụ cụ thể kèm theo tên HS. + HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của bài. + Bố cục rõ ràng. + Diễn đạt câu, ý khá rành mạch. + Cách sử dụng lời của mình cho bài văn kể chuyện hợp lý. + Hình thức trình bày văn bản sạch đẹp, rõ ràng. Những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, trung thực, có sự liên kết giữa các phần: - Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một số ví dụ cụ thể kèm theo tên HS. + Một số HS còn mắc lỗi về ý, dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả. + Chưa thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ để gợi lên cho người đọc về nội dung câu chuyện. + Ngắt câu chưa đúng b) Thông báo kết quả cụ thể HĐ2: Hướng dẫn chữa bài - GV trả bài cho từng HS. a) Hướng dẫn HS sữa lỗi chung. GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết ở bảng phụ. - 1 số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp. - HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. GV chữa lại bài cho đúng bằng phấn màu (nếu sai) b) Hướng dẫn sữa lỗi trong bài. HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm của mình và sữa lỗi. Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lại việc sữa lỗi. - GV theo dõi kiểm tra HS làm việc. c) Hướng dẫn HS học tập những đoạn, bài văn hay. - GV gọi HS có đoạn văn hay, bài văn hay đọc cho cả lớp nghe. Cả lớp thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đúng của đoạn văn, bài văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình . 3. Vận dụng - HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn: - Mỗi HS chọn 1 đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn. - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại (So sánh với đoạn cũ) - GV nhận xét đoạn viết lại của một số HS. - Nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Yêu cầu những HS viết chưa đạt về viết lại cho hay hơn để chấm điểm cao hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ______________________________ Buổi chiều Chiều thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Luyện từ và câu
- LUYỆN TÂP VỀ NỐI CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép. 2.Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan đến nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ). 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - HS đặt câu ghép có cặp quan hệ từ: Nếu thì (mỗi em nêu một vế, thực hiện theo cặp). - Gv nhận xét - Giới thiệu bài -Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Củng cố lại cấu tạo câu ghép - Gọi 1em nêu đặc điểm của câu ghép - Giáo viên củng cố thêm về câu ghép HĐ2: Hướng dẫn luyện tập * Học sinh làm bài vào vở Bài 1: Phân các câu sau thành 2 loại: câu đơn và câu ghép. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. a) Trong im ắng, huơng vườn thoang thoảng bắt đầu rón rén bước ra và tung tăng trong ngọn gió nhẹ, nhảy trên cỏ, trườn theo những thân cành. b) Cây chuối ngủ, tàu lá cũng lặng đi như thiếp vào giấc ngủ. c) Về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác nhưng về tình, tôi như mắc phải tội giết người. Bài 2: Điền từ có tác dụng nối hoặc dấu câu thích hợp giữa các vế của từng câu ghép sau đây rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu. a) Mùa thu, gió thổi mây về phía cửa sông.... mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại. b) Đêm đã rất khuya ... mẹ em vẫn cặm cụi làm việc. c) Em ngủ... chị cũng thiu thiu ngủ theo. d) Mưa rào rào trên sân gạch..... mưa đồm độp trên phên nứa, đập bùng bùng vào lòng lá chuối. Bài 3: Với mỗi quan hệ từ sau đây, hãy đặt 1 câu ghép: nhưng, và, hay. HĐ3: Chữa bài. GV tổ chức chữa bài, đối chiếu kết quả. Nhận xét kết quả làm bài của HS. 3. Vận dụng
- - Tổ chức cho HS Trò chơi “Nêu nhanh đáp án”. Nội dung giúp HS củng cố kĩ năng đặt câu ghép có sử dụng quan hệ từ: - Tìm cặp QHT thích hợp để chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp QHT: Đèo Pha Đin dài 32km, dốc đứng và có tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc. - HS nêu: Không những đèo Pha Đin dài 32km,mà dốc đứng và còn có tới 60 khúc quanh gấp, đầy bất trắc. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn luyện kiến thức về câu ghép và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________ Tiết đọc thư viện: ĐỌC CẶP ĐÔI ___________________________ Lịch sử BÀI 21: NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đở của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 -1958 thì hoàn thành. - Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bản đồ Thủ Đô Hà NộI; Các hình minh hoạ trong SGK; các hình ảnh về một số sản phẩm ( bằng tranh ảnh chụp hoặc trình chiếu qua máy chiếu); phiếu học tập cho HS; - Học sinh: Một số tranh ảnh, thông tin về Nhà máy Cơ khí Hà Nội ( những năm đầu xây dựng và ngày nay) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động

