Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

doc 31 trang Lê Hoàng 05/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_ho.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình

  1. Tuần 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 02 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÚC MỪNG NGÀY HỘI CỦA CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được ý nghĩa ngày quốc tế phụ nữ 8 - 3. - HS biết thể hiện sự kính trọng, biết ơn đối với cô giáo và tôn trọng, quý mến các bạn gái trong lớp, trong trường. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc. Giáo dục tinh thần đoàn kiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Khăn bàn, lọ hoa, phấn màu; - Giấy mời cô giáo và các bạn gái ; - Hoa, bưu thiếp , quà tặng cho cô giáo và các bạn gái trong lớp; - Lời chúc mừng các bạn gái; - Các bài thơ, bài hát, về phụ nữ, về ngày 8 - 3. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trước khoảng 1 tuần, các học sinh trong lớp bàn kế hoạch và phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho các cá nhân, nhóm HS nam. - Trang trí lớp học: + Viết bảng hàng chữ bằng phấn màu: “Chúc mừng ngày quốc tế phụ nữ 8- 3” + Bàn giáo viên được trải khăn, bày lọ hoa + Bàn ghế kê ngay ngắn, tốt nhất là hình chữ U. - Gửi lời mời hoặc nói lời mời tham dự buổi lễ tới cô giáo và các bạn gái (nên mời trước 1 - 2 ngày ; trong giấy mời hoặc lời mời phải ghi rõ thời gian địa điểm tổ chức và có thể kèm theo chương trình tổ chức hoạt động) 2. Khám phá - Trước khi buổi lễ bắt đầu, các Hs nam ra của lớp đón cô giáo cùng các bạn gái và mời ngồi vào những hàng ghế danh dự. - Mở đầu, một đại diện HS nam lên tuyên bố lý do và bắt nhịp cho các HS nam trong lớp cùng đồng thanh hô to : Chúc mừng 8-3 ! - Lần lượt từng HS nam lên nói một câu chúc mừng ngắn và tặng hoa hoặc quà cho cô giáo và các bạn gái (theo phân công, mỗi em tặng hoa/quà cho một người. Trong trường hợp số HS nữ nhiều hơn số HS nam thì mỗi em nam có thể tặng quà cho 2-3 bạn gái) - Cô giáo và các HS nữ nói lời cảm ơn các HS nam.
  2. - Tiếp theo là phần liên hoan văn nghệ. Các HS nam sẽ lên hát, đọc thơ, kể chuyện, trình diễn tiểu phẩm, về chủ đề ngày 8-3. Các HS nữ và cô giáo cũng sẽ tham gia các tiết mục với các HS nam. - Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học dặn dò. - Luôn kính trọng, biết ơn đối với cô giáo và tôn trọng, quý mến các bạn gái trong lớp, trong trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.(Trả lời được câu hỏi trong SGK). 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. Tôn trọng sự công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần + Nêu nội dung của bài? + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - GV nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài: + Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS mô tả bức tranh. + Kết hợp tranh và giới thiệu: Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng có quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân tộc Ê- đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu.
  3. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. (2-3 lượt) - GV theo dõi. + Đoạn 1: (Về cách xử phạt) + Đoạn 2: (Về tang chứng và nhân chứng) + Đoạn 3: (Về các tội) - HS đọc theo cặp. - 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài. - HS đọc phần chú giải. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. Ghi vào giấy. - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng ) H: Kể những việc người Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình). - GV: Các loại tội trạng được người Ê- đê nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục. Ý 1: Các loại tội trạng của người Ê-đê. H: Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? - Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn. - GV: Ngay từ ngày xưa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội. Người Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng được bình yên. Ý 2: Cách xử phạt công bằng của người Ê-đê. - Yêu cầu HS kể tên một số luật của nước ta hiện nay. - HS kể – HS bổ sung. - Nhận xét. H: Qua bài tập đọc này, em hiểu điều gì? - HS nêu – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận, ghi nội dung chính của bài lên bảng: Người Ê-đê từ xưa đã có những luật tục xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành cho buôn làng. - HS đọc nội dung. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng
  4. - Học qua bài này em biết được điều gì? - Giáo dục HS: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - HS nhắc lại ND bài học - Dặn đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống hóa, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải bài tập có liên quan. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT 1, 2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS và GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV gọi HS còn yếu lên bảng trình bày bài toán. - GV kết luận Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài - Ô trống cần điền là gì? - HS nêu cách khác của quy tắc tính thể tích (diện tích đáy nhân với chiều cao). - Yêu cầu HS làm bài - GV kết luận Bài 3: GV gợi ý:
  5. - Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu? - Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước là bao nhiêu? - Muốn tính thể tích gỗ còn lại ta làm thế nào? Giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là : 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của hình lập phương cắt đi là : 4 x 4 x 4 = 64 ( cm3 ) Thể tích phần gỗ còn lại là : 270 – 64 = 206 ( cm3 ) Đáp số : 206 cm3 3. Vận dụng - Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người - Ôn lại các công thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________ Thứ 3 ngày 27 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích các khối hộp. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo (Bài 1), năng lực giao tiếp, hợp tác (HĐ2). 3. Phẩm chất: GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau: - HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - Cách tính một số khi biết tỉ số phần trăm của nó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 2 - SGK. Bài 1: GV y/c HS tính nhẩm. 15% của 120 tính nhẩm như sau:
  6. 10% của 120 là 12. 5% của 120 là 6. Vậy 15% của 120 là 12 + 6 = 18. - HS nêu cách tính nhẩm các bài còn lại. GV kết luận: Khi muốn tính giá trị phần trăm của một số, ta có thể có hai cách làm như sau: Cách 1: Dựa vào quy tắc đã có: Lấy số đã cho nhân với số phần trăm, rồi chia cho 100. Cách 2: Tách số phần trăm thành những số hạng có thể tính nhẩm được. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: + Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? + Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu? - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. - Nhận xét về hình khối đã cho? - Hãy tìm cách tách thành hình khối đã học để tính dược diện tích các mặt hoặc thể tích? Bài 3: HS tự làm ở nhà 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I-MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về trật tự an ninh. -Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu. - HSKT: Thực hiện bài 1. 2.Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan đến nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ). 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện
  7. - HS đặt câu ghép có cặp quan hệ từ: Chẳng những mà (mỗi em nêu một vế, thực hiện theo cặp). - GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Cho HS đọc y/c bài tập. - GV lưu ý những từ ngữ dễ viết sai: hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai. - HS trình bày kết quả. GV chốt lại ý đúng (dòng b) Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - HS làm theo bảng nhóm. - Từng nhóm trình bày kết quả, GV chốt lại kết quả đúng: + Danh từ kết hợp với an ninh: Lực lượng, cơ quan, sĩ quan, chiến sĩ, xã hội,Tổ quốc, giải pháp. + Động từ kết hợp với an ninh: bảo vệ, giữ gìn, giữ vững, củng cố, quấy rối, thiết lập. Bài 3: HS nêu y/c bài tập: Xếp các từ đã cho vào hai nhóm sao cho đúng nghĩa: a. Từ chỉ người, cơ quan thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh: công an, đồn biên phòng, tòa án, cơ quan an ninh, thẩm phán. b. Từ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc y/c của của việc bảo vệ trạt tự an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật. Bài 4: 3 HS lên bảng làm bài theo 3 cột: -Từ ngữ chỉ việc làm giúp em bảo vệ an toàn cho mình. -Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức:... -Từ ngữ chỉ người giúp đỡ:.. 3. Vận dụng sáng tạo - Tổ chức cho HS Trò chơi “Nêu nhanh đáp án”. Nội dung giúp HS củng cố kĩ năng đặt câu về các từ về trật tự an ninh. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn luyện kiến thức về câu ghép và chuẩn bị bài sau _____________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ 4 ngày 28 tháng 02 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Thay bài Giới thiệu hình trụ, Giới thiệu hình cầu) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương.
  8. - Giới thiệu thêm biểu tượng về hình trụ - hình cầu. - Nhận dạng hình trụ, hình cầu. Xác định các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. - Hình vẽ hình trụ, hình cầu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Giới thiệu hình trụ. - GV đưa ra một vài hình có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè.... HS quan sát. - GV treo tranh hình trụ và chỉ vào 2 đáy. + Hình trụ có hai mặt dáy là những hình gì? Có bằng nhau không? + GV chỉ và giới thiệu mặt xung quanh - GV đưa ra một vài hình vẽ không có dạng hình trụ để HS nhận dạng. HĐ2. Giới thiệu hình cầu. - GV đưa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng, quả địa cầu...và giới thiệu quả bóng có dạng hình cầu. - GV đưa ra hình vẽ hình cầu, các vật hình cầu: quả bóng bàn, đồng thời đưa ra một số vật không phải hình cầu: quả trứng, quả lê, quả táo... - Yêu cầu HS chỉ và lấy ra các vật là hình cầu. - GV hướng dẫn các bài tập - Yêu cầu HS đọc để nhận ra các dạng hình, không làm bài vào vở. HĐ3. GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh: a. 6 cm; b. 7,5 dm; c. 4 m. 5 Bài 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống: Hình lập phương (1) (2) (3) Cạnh 6,5 cm Diện tích một mặt 16 cm2 Diện tích toàn phần 24 cm2
  9. Bài 3*: Một bể cá hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm. a. Tính diện tích kính để làm bể cá đó. b. Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu cm? - GV chữa bài: Bài 3: a) Diện tích kính cần dùng bằng diện tích xung quanh của bể cá cộng với diện tích đáy của bể cá. Diện tích xung quanh của bể cá là: (80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2) Diện tích đáy của bể cá là: 80 x 50 = 4000(cm2). Diện tích kính cần dùng là: 11700 + 4000 = 15700(cm2). b) Khi bỏ viên đá vào bể cá thì lượng nước dâng lên có thể tích đúng bằng thể tích của viên đá (là 10dm3 hay 10 000 cm3) Chiều cao của mực nước tang thêm là: 10 000 : 4000 = 2,5 (cm) Lúc náy mực nước trong bể cao là; 35 + 2,5 = 37,5 (cm) Đáp số: a) 15700 cm2; b) 37,5 cm 3. Vận dụng - Ôn tập kiến thức vừa học. - Tiếp tục củng cố. Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích các hình đã học. Tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ Tập đọc HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy toàn bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với nội dung câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa nội dung bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho 2 HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
  10. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng? - Nhận xét cho từng HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc. - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? Đoạn 1: Từ đầu...đáp lại; Đoạn 2: Tiếp....ba bước chân Đoạn 3: Tiếp đoạn 2.....chỗ cũ; Đoạn 4: Phần còn lại. - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải sau bài. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? ( tìm hộp thư mật) H: Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì? ( dùng để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng) H: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? H: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người yêu Tổ quốc, yêu đồng đội thiết tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH: - Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? - HS trả lời- HS nhận xét, bổ sung. - GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin - đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch. - Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? - HS trả lời – HS nhận xét – bổ sung. - Kết luận: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - GV cho HS đọc toàn bài và cho biết: H: Nội dung của bài văn này là gì? - HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng. - Nội dung: Ca ngợi những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo.
  11. HĐ3. Đọc diễn cảm. - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi 3. Vận dụng - Thi đọc thơ, hát về các chú bộ đội. - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh đền Hùng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 2) - (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học(HĐ1). Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ1,2). - Hình thành năng lực khoa học (HĐ1,2). 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm điện; Sử dụng điện an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...) và một số vật khác bằng nhựa như cao su, sứ... - GV chuẩn bị: Bóng đèn điện, các hình trang 94, 95, 97 SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra 2 HS nêu một số công dụng của dòng điện. - 1 HS nêu các phương tiện, thiết bị sử dụng điện. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Khám phá - Giới thiệu bài - Các hoạt động Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện. - Các nhóm thực hành như hướng dẫn trang 94. - HS lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy. - Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình. - Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng?
  12. - HS đọc mục bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK và chỉ cho bạn xem: Cực dương, cực âm của pin, chỉ hai đầu của dây tóc bóng đèn... - HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua và nêu được: +Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện. +Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát sáng - Quan sát hình 5 trang 95 SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng.Giải thích tại sao? * GV lưu ý HS một số điều khi lắp mạch điện. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện.(BTNB) Tình huống xuất phát - HS quan sát và dự đoán mạch điện nào khi chèn các vật bằng kim loại và các vật như gỗ, nhựa, tre,... thì phát sáng hoặc không phát sáng? Nêu ý kiến ban đầu của HS: - HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày - HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến. Đề xuất câu hỏi : Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên H: Khi chèn các vật nói trên liệu bóng đèn còn sáng nữa không? Tại sao bóng đèn lại không sáng khi chèn các vật bằng gỗ hoặc nhựa mà vẫn sáng khi chèn các vật bằng kim loại?... Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 5, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra - Lắp mạch điện thắp sáng đèn. Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn(hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch. * Kết quả: Đèn không sáng, vì không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch bị hở. - Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ...vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không. - Các nhóm báo cáo kết quả, cử đại diện nhóm trình bày Hoạt động 3: Kết luận, kiến thức mới : * Kết quả: Khi dùng một vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt..) chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin phát sáng. - Khi dùng một số vật bằng cao su, nhựa , sứ...chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin không phát sáng. - GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp:
  13. + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. GV kết luận: 3. Vận dụng: - Gọi 1 HS nhắc lại phần Mục bạn cần biết. - Dặn: Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 5 ngày 29 tháng 02 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - HS làm bài 1a , bài 3. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Làm bài bài 2a, bài 3. HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: GV y/c HS vẽ hình và ghi các số liệu đã cho vào hình vẽ. - HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS tự làm bài, 1 HS làm ở bảng. Đáp số: a, 6 cm2 ; 7,5 cm2 b, 80 % Bài 2: HS đọc y/c bài tập, vẽ hình, ghi các số liệu đã biết vào hình vẽ. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm ở bảng để chữa bài.
  14. - GV gợi ý cho HS giỏi có thể tính theo cách khác: Nhận xét độ dài đáy tam giác bằng đáy hình bình hành, chiều cao hình tam giác và hình bình hành cũng bằng 1 nhau. Suy ra: S tam giác = S hbh. 2 Kết quả : Diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài 3: HS đọc y/c đề bài. - Tính diện tích phần tô màu bằng cách nào? - HS làm và chữa bài. GV nhận xét. Đáp số: 13,625 cm2 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng. - Biết tạo câu ghép mới bằng cặp từ hô ứng thích hợp. - Làm được BT 1, 2 của mục III. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Phần nhận xét (GV hướng dẫn nhanh). Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - Tìm các vế trong mỗi câu ghép, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi vế câu. - HS chữa bài. GV nhận xét, chốt lại két quả đúng.
  15. Bài 2: Các từ Vừa...đã, đâu....đấy trong hai câu ghép trên dùng để nối vế câu 1 với vế câu. - Nếu lược bỏ các từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu không còn chặt chẽ như trước nữa. HĐ2: Phần ghi nhớ. HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu của BT và làm bài. - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. a, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng chưa .... đã... b, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng vừa .... đã... c, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng ....càng... Bài 2: Cách thực hiện tương tự BT1. Kết quả : a, Mưa càng to, gió càng mạnh. b, Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng. c, Thuỷ Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu. 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng. Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
  16. - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài; Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu chuyện mình biết trong đời thực về việc làm tốt của một người hoặc việc làm của chính em góp phần bảo vệ trật tự, an ninh. - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài, phân tích đề bài. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết. - GV hướng dẫn: Câu chuyện các em kể phải là những việc làm tốt mà các em đã biết trong đời thực; củng có thể là câu chuyện các em đã thấy trên ti vi. - Bốn HS tiếp nỗi nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK. - GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC, mời một số HS nói chủ đề câu chuyện của mình. - HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể. HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV đến từng nhóm theo dõi, giúp đỡ. - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn có tiến bộ nhất . - GV nhận xét tiết học. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về những tấm gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em biết. - Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Tiết đọc Thư viên ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 02 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI: “QUA CẦU TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn.
  17. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vệ sinh nơi tập; vị trí HS đứng kiểm tra; dây III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời Phương pháp gian Mở đầu - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của giờ 6-8p Đội hình 2 kiểm tra: hàng dọc sau - Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa chuyển thành hình xung quanh sân tập: 1 phút, sau đó đi vòng tròn. theo vòng tròn và hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, cánh tay, khớp gối , hông. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và bật nhảy của bài thể dục, phát triển chung: mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự điều khiển. Cơ bản a. Kiểm tra nhảy dây: 17-18p Kiểm tra theo + Nội dung kiểm tra: Kiểm tra kỹ thuật và nhóm 3-4 HS. thành tích kiểu chân trước, chân sau. HS tập hợp + Tổ chức kiểm tra: Kiểm tra làm nhiều thành 2 hàng đợt, mỗi đợt 3-4 HS. dọc. + Phương pháp kiểm tra: Chọn và phân công sao cho mỗi HS tham gia kiểm tra có tối thiểu một người đếm số lần nhảy. b. Chơi trò chơi: “ Qua cầu tiếp sức”: 5-7p HS chơi theo + GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi và tổ. quy định chơi cho HS. + HS chơi thử một lần + HS chơi chính thức. Kết - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu tích 4-6p Đội hình 2 thúc cực: hàng dọc. - Trò chơi hồi tĩnh. - GV nhận xét, đánh giá, công bố kết quả kiểm tra và giao bài tập về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS làm bài 1(a,b), bài 2. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thi nhau nêu cách tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương -Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1(a,b); bài 2. Riêng HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - Bể cá có dạng hình gì? kích thước là bao nhiêu? - Nhận xét gì về đơn vị đo của các kích thước? - Diện tích kính dùng để làm bể tương ứng với diện tích nào của hình hộp chữ nhật? - Yêu cầu các nhóm làm bài - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài Đáp số : a, 230 dm2 b, 300 m2 c, 225 dm2 Bài 2: HS đọc đề bài. - HS nêu cách tính SXQ; STP hình lập phương. - Nêu cách tính thể tích hình lập phương. - Cả lớp làm vào vở - HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét Đáp số : a, 9 m2 b, 13,5 m2 c, 3,375 m2 Bài 3: HS tự đọc đề làm bài. - Chữa bài, kết luận: Khi cạnh HLP tăng lên n lần thì diện tích toàn phần tăng lên n x n lần, thể tích hình lập phương tăng lên n x n x n lần. Kết quả: a, Diện tích toàn phần hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần hình N b, Thể tích hình M gấp 27 lần thể tích hình N. 3. Vận dụng
  19. Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Buổi chiều Chiều thứ 2 ngày 26 tháng 02 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Chiều thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024 Lịch sử BÀI 22: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết Đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực của miền Bác cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam ngày 19/5/1959, trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh) + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
  20. - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bản đồ Hành chính Việt Nam; các tư liệu. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bào Tây Nguyên tham gia vận chuyển hàng hoá, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. - Sách giáo khoa, vở III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1: Khởi động +Lễ khánh thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội diễn ra trong thời gian nào? + Nước nào đã giúp nước ta xây dựng nhà máy Cơ Khí Hà Nội? + Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước? * GV nhận xét, tuyên dương lớp. - GV mở bài: Bài ca Trường Sơn - Hỏi: Bài hát vừa được nghe nhắc đến địa danh lịch sử nào? - Trong những năm tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữa chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã đường Trường Sơn. Đó là tuyến đường chính để miền Bắc chi viện cho miền Nam, góp phần giải phóng miền Nam , thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tuyến đường huyết mạch đó. - GV ghi đề bài: Đường Trường Sơn. 2. Khám phá HĐ1: Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ. (Làm việc cặp đôi ) - Bước 1: Cho HS quan sát bản đồ, tự xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ. - Bước 2: Các cá nhân trong cặp yêu cầu bạn chỉ phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ. - Bước 3: Đại diện các cặp lên bảng xác định vị trí đường Trường Sơn. - GV tổ chức cho các cặp nhận xét lẫn nhau. - Giáo viên nhận xét, kết luận * GV nhấn mạnh: đường Trường Sơn là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ không phải chỉ là một con đường. HĐ2: Mục đích mở đường Trường Sơn (Làm việc cả lớp) Trưởng ban học tập yêu cầu các bạn đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian nào? Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? - Bước 1: Cá nhân đọc yêu cầu, tự tìm hiểu sách giáo khoa, trả lời câu hỏi - Bước 2: Cá nhân trình bày phương án trả lời trước lớp - TBHT yêu cầu các bạn nhận xét bổ sung, sau đó mời ý kiến của cô giáo. * GV nhận xét chốt ý: Chúng ta mở đường Trường Sơn vào ngày 19/5/1959. Để đáp ứng chi viện sức người, vũ khí, lương thực,.. của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.