Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 30 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Hoạt động tập thể CHÚC MỪNG NGÀY HỘI CỦA CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được ý nghĩa ngày quốc tế phụ nữ 8 - 3. - HS biết thể hiện sự kính trọng, biết ơn đối với cô giáo và tôn trọng, quý mến các bạn gái trong lớp, trong trường. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc. Giáo dục tinh thần đoàn kiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Khăn bàn, lọ hoa, phấn màu; - Giấy mời cô giáo và các bạn gái ; - Hoa, bưu thiếp , quà tặng cho cô giáo và các bạn gái trong lớp; - Lời chúc mừng các bạn gái; - Các bài thơ, bài hát, về phụ nữ, về ngày 8 - 3. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trước khoảng 1 tuần, các học sinh trong lớp bàn kế hoạch và phân công nhiệm vụ chuẩn bị cho các cá nhân, nhóm HS nam. - Trang trí lớp học: + Viết bảng hàng chữ bằng phấn màu: “Chúc mừng ngày quốc tế phụ nữ 8- 3” + Bàn giáo viên được trải khăn, bày lọ hoa + Bàn ghế kê ngay ngắn, tốt nhất là hình chữ U. - Gửi lời mời hoặc nói lời mời tham dự buổi lễ tới cô giáo và các bạn gái (nên mời trước 1 - 2 ngày ; trong giấy mời hoặc lời mời phải ghi rõ thời gian địa điểm tổ chức và có thể kèm theo chương trình tổ chức hoạt động) 2. Khám phá - Trước khi buổi lễ bắt đầu, các Hs nam ra của lớp đón cô giáo cùng các bạn gái và mời ngồi vào những hàng ghế danh dự. - Mở đầu, một đại diện HS nam lên tuyên bố lý do và bắt nhịp cho các HS nam trong lớp cùng đồng thanh hô to : Chúc mừng 8-3 ! - Lần lượt từng HS nam lên nói một câu chúc mừng ngắn và tặng hoa hoặc quà cho cô giáo và các bạn gái (theo phân công, mỗi em tặng hoa/quà cho một người. Trong trường hợp số HS nữ nhiều hơn số HS nam thì mỗi em nam có thể tặng quà cho 2-3 bạn gái) - Cô giáo và các HS nữ nói lời cảm ơn các HS nam.
  2. - Tiếp theo là phần liên hoan văn nghệ. Các HS nam sẽ lên hát, đọc thơ, kể chuyện, trình diễn tiểu phẩm, về chủ đề ngày 8-3. Các HS nữ và cô giáo cũng sẽ tham gia các tiết mục với các HS nam. - Kết thúc, cả lớp sẽ cùng hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học dặn dò. - Luôn kính trọng, biết ơn đối với cô giáo và tôn trọng, quý mến các bạn gái trong lớp, trong trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________ Tập đọc LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - Hiểu ý nghĩa của bài: Người Ê-đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.(Trả lời được câu hỏi trong SGK). 3. Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. Tôn trọng sự công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần + Nêu nội dung của bài? + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - GV nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài: + Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS mô tả bức tranh. + Kết hợp tranh và giới thiệu: Để gìn giữ cuộc sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội nào cũng có quy định yêu cầu mọi người phải tuân theo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật lệ xưa của dân tộc Ê- đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. (2-3 lượt) - GV theo dõi. + Đoạn 1: (Về cách xử phạt) + Đoạn 2: (Về tang chứng và nhân chứng)
  3. + Đoạn 3: (Về các tội) - HS đọc theo cặp. - 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài. - HS đọc phần chú giải. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi. Ghi vào giấy. - Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng ) H: Kể những việc người Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình). - GV: Các loại tội trạng được người Ê- đê nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục. Ý 1: Các loại tội trạng của người Ê-đê. H: Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công bằng? - Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn. - GV: Ngay từ ngày xưa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội. Người Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng được bình yên. Ý 2: Cách xử phạt công bằng của người Ê-đê. - Yêu cầu HS kể tên một số luật của nước ta hiện nay. - HS kể – HS bổ sung. - Nhận xét. H: Qua bài tập đọc này, em hiểu điều gì? - HS nêu – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận, ghi nội dung chính của bài lên bảng: Người Ê-đê từ xưa đã có những luật tục xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành cho buôn làng. - HS đọc nội dung. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Học qua bài này em biết được điều gì?
  4. - Giáo dục HS: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - HS nhắc lại ND bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống hóa, củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải bài tập có liên quan. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT 1, 2), năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS và GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương. - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - GV gọi HS còn yếu lên bảng trình bày bài toán. - GV kết luận Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài - Ô trống cần điền là gì? - HS phát biểu cách khác của quy tắc tính thể tích (diện tích đáy nhân với chiều cao). - Yêu cầu HS làm bài - GV kết luận Bài 3: GV gợi ý: - Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích thước bao nhiêu?
  5. - Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước là bao nhiêu? - Muốn tính thể tích gỗ còn lại ta làm thế nào? Giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là : 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của hình lập phương cắt đi là : 4 x 4 x 4 = 64 ( cm3 ) Thể tích phần gỗ còn lại là : 270 – 64 = 206 ( cm3 ) Đáp số : 206 cm3 3. Vận dụng - Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người - Ôn lại các công thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________ Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về tính tỉ số phần trăm, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Củng cố và rèn kĩ năng tính diện tích toàn phần và thể tích các khối hộp. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, sáng tạo (Bài 1), năng lực giao tiếp, hợp tác (HĐ2). 3. Phẩm chất: GD học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau: - HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - Cách tính một số khi biết tỉ số phần trăm của nó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 2 - SGK. Bài 1: GV y/c HS tính nhẩm. 15% của 120 tính nhẩm như sau: 10% của 120 là 12.
  6. 5% của 120 là 6. Vậy 15% của 120 là 12 + 6 = 18. - HS nêu cách tính nhẩm các bài còn lại. GV kết luận: Khi muốn tính giá trị phần trăm của một số, ta có thể có hai cách làm như sau: Cách 1: Dựa vào quy tắc đã có: Lấy số đã cho nhân với số phần trăm, rồi chia cho 100. Cách 2: Tách số phần trăm thành những số hạng có thể tính nhẩm được. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: + Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? + Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu? - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. - Nhận xét về hình khối đã cho? - Hãy tìm cách tách thành hình khối đã học để tính dược diện tích các mặt hoặc thể tích? Bài 3: HS tự làm ở nhà 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE-GHI: NÚI NON HÙNG VĨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-ghi đúng chính tả bài “Núi non hùng vĩ”, viết hoa đúng các tên riêng trong bài - Tìm được các tên riêng trong bài tập 2. - Nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí VN. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
  7. - GV tổ chức cho HS thi tìm đúng, nhanh những tên riêng trong bài Cửa gió Tùng Chinh, HS viết: Tùng Chinh, Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù xai. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-ghi - GV đọc bài Núi non hùng vĩ. - Đoạn văn miêu tả vùng đất nào của Tổ quốc? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - Cho HS chỉ ra các từ khó trong bài viết; tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. - HS luyện viết các từ khó vào vở nháp. - GV đọc chính tả, HS viết bài. - Sau đó GV đọc lại cho HS khảo bài. - GV chấm một số bài, nhận xét. HĐ2: Làm bài tập. Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS tự làm bài vào VBT. - GV chấm và chữa bài. -Tên người, tên dân tộc: Đăm San,Y Sun, Nơ Trang-lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ- nông -Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba. Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - HS giải đố và viết được đúng tên các nhân vật đó. Đáp án: 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn 5. Lê Thánh Tông. 3. Vận dụng - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam với mọi người. - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà viết lại tên các vị vua, học thuộc lòng các câu đố ở bài tập 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________ Thứ 4 ngày 28 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Thay bài Giới thiệu hình trụ, Giới thiệu hình cầu) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  8. - Củng cố cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phương. - Giới thiệu thêm biểu tượng về hình trụ - hình cầu. - Nhận dạng hình trụ, hình cầu. Xác định các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. - Hình vẽ hình trụ, hình cầu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Giới thiệu hình trụ. - GV đưa ra một vài hình có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè.... HS quan sát. - GV treo tranh hình trụ và chỉ vào 2 đáy. + Hình trụ có hai mặt dáy là những hình gì? Có bằng nhau không? + GV chỉ và giới thiệu mặt xung quanh - GV đưa ra một vài hình vẽ không có dạng hình trụ để HS nhận dạng. HĐ2. Giới thiệu hình cầu. - GV đưa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng, quả địa cầu...và giới thiệu quả bóng có dạng hình cầu. - GV đưa ra hình vẽ hình cầu, các vật hình cầu: quả bóng bàn, đồng thời đưa ra một số vật không phải hình cầu: quả trứng, quả lê, quả táo... - Yêu cầu HS chỉ và lấy ra các vật là hình cầu. - GV hướng dẫn các bài tập - Yêu cầu HS đọc để nhận ra các dạng hình, không làm bài vào vở. HĐ3. GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh: 4 a. 6 cm; b. 7,5 dm; c. m. 5 Bài 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống: Hình lập phương (1) (2) (3) Cạnh 6,5 cm Diện tích một mặt 16 cm2 Diện tích toàn phần 24 cm2
  9. Bài 3*: Một bể cá hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80 cm, chiều rộng 50 cm, chiều cao 45 cm. Mực nước ban đầu trong bể cao 35 cm. a. Tính diện tích kính để làm bể cá đó. b. Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3. Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu cm? - GV chữa bài: Bài 3: a) Diện tích kính cần dùng bằng diện tích xung quanh của bể cá cộng với diện tích đáy của bể cá. Diện tích xung quanh của bể cá là: (80 + 50) x 2 x 45 = 11700 (cm2) Diện tích đáy của bể cá là: 80 x 50 = 4000(cm2). Diện tích kính cần dùng là: 11700 + 4000 = 15700(cm2). b) Khi bỏ viên đá vào bể cá thì lượng nước dâng lên có thể tích đúng bằng thể tích của viên đá (là 10dm3 hay 10 000 cm3) Chiều cao của mực nước tang thêm là: 10 000 : 4000 = 2,5 (cm) Lúc náy mực nước trong bể cao là; 35 + 2,5 = 37,5 (cm) Đáp số: a) 15700 cm2; b) 37,5 cm 3. Vận dụng - Ôn tập kiến thức vừa học. - Tiếp tục củng cố. Rèn kĩ năng tính độ dài đoạn thẳng, tính diện tích các hình đã học. Tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________ Tập đọc HỘP THƯ MẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy toàn bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với nội dung câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa nội dung bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho 2 HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
  10. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng? - Nhận xét cho từng HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc. - Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài . - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? Đoạn 1: Từ đầu...đáp lại; Đoạn 2: Tiếp....ba bước chân Đoạn 3: Tiếp đoạn 2.....chỗ cũ; Đoạn 4: Phần còn lại. - Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn. - Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ. Giáo viên ghi bảng. - GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải sau bài. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn bài HĐ2. Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? ( tìm hộp thư mật) H: Theo em, hộp thư mật dùng để làm gì? ( dùng để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng) H: Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? H: Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều gì? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người yêu Tổ quốc, yêu đồng đội thiết tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH: - Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm như vậy? - HS trả lời- HS nhận xét, bổ sung. - GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe. Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin - đó là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch. - Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? - HS trả lời – HS nhận xét – bổ sung. - Kết luận: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. - GV cho HS đọc toàn bài và cho biết: H: Nội dung của bài văn này là gì? - HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng.
  11. - Nội dung: Ca ngợi những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo. HĐ3. Đọc diễn cảm. - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4 đoạn văn, tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1 - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi 3. Vận dụng - Thi đọc thơ, hát về các chú bộ đội. - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS tìm đọc thêm những truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh đền Hùng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________ Khoa học LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (TIẾT 2) - (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học(HĐ1). Hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ1,2). - Hình thành năng lực khoa học (HĐ1,2). 3. Phẩm chất - Có ý thức tiết kiệm điện; Sử dụng điện an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS Chuẩn bị theo nhóm: Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt...) và một số vật khác bằng nhựa như cao su, sứ... - GV chuẩn bị: Bóng đèn điện, các hình trang 94, 95, 97 SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV kiểm tra 2 HS nêu một số công dụng của dòng điện. - 1 HS nêu các phương tiện, thiết bị sử dụng điện. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Khám phá - Giới thiệu bài - Các hoạt động Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện. - Các nhóm thực hành như hướng dẫn trang 94. - HS lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào giấy.
  12. - Từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình. - Phải lắp mạch điện như thế nào thì đèn mới sáng? - HS đọc mục bạn cần biết ở trang 94, 95 SGK và chỉ cho bạn xem: Cực dương, cực âm của pin, chỉ hai đầu của dây tóc bóng đèn... - HS chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua và nêu được: +Pin đã tạo ra trong mạch điện kín một dòng điện. +Dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát sáng - Quan sát hình 5 trang 95 SGK và dự đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng.Giải thích tại sao? * GV lưu ý HS một số điều khi lắp mạch điện. Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật dẫn điện, vật cách điện.(BTNB) Tình huống xuất phát - HS quan sát và dự đoán mạch điện nào khi chèn các vật bằng kim loại và các vật như gỗ, nhựa, tre,... thì phát sáng hoặc không phát sáng? Nêu ý kiến ban đầu của HS: - HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày - HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến. Đề xuất câu hỏi : Từ những ý kiến ban đầu của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên H: Khi chèn các vật nói trên liệu bóng đèn còn sáng nữa không? Tại sao bóng đèn lại không sáng khi chèn các vật bằng gỗ hoặc nhựa mà vẫn sáng khi chèn các vật bằng kim loại?... Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 5, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra - Lắp mạch điện thắp sáng đèn. Sau đó tách một đầu dây đồng ra khỏi bóng đèn(hoặc một đầu của pin) để tạo ra một chỗ hở trong mạch. * Kết quả: Đèn không sáng, vì không có dòng điện chạy qua bóng đèn khi mạch bị hở. - Chèn một vật bằng kim loại, bằng nhựa, bằng cao su, sứ...vào chỗ hở của mạch và quan sát xem đèn có sáng không. - Các nhóm báo cáo kết quả, cử đại diện nhóm trình bày Hoạt động 3: Kết luận, kiến thức mới : * Kết quả: Khi dùng một vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt..) chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin phát sáng.
  13. - Khi dùng một số vật bằng cao su, nhựa , sứ...chèn vào chỗ hở của mạch điện- bóng đèn pin không phát sáng. - GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. GV kết luận: 3. Vận dụng: - Gọi 1 HS nhắc lại phần Mục bạn cần biết. - Dặn: Chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 5 ngày 01 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - HS làm bài 1a , bài 3 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Làm bài bài 2a, bài 3. HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: GV y/c HS vẽ hình và ghi các số liệu đã cho vào hình vẽ. - HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS tự làm bài, 1 HS làm ở bảng. Đáp số: a, 6 cm2 ; 7,5 cm2 b, 80 % Bài 2: HS đọc y/c bài tập, vẽ hình, ghi các số liệu đã biết vào hình vẽ. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm ở bảng để chữa bài.
  14. - GV gợi ý cho HS giỏi có thể tính theo cách khác: Nhận xét độ dài đáy tam giác bằng đáy hình bình hành, chiều cao hình tam giác và hình bình hành cũng 1 bằng nhau. Suy ra: S tam giác = S hbh. 2 Kết quả : Diện tích hình tam giác KQP bằng tổng diện tích của hình tam giác MKQ và hình tam giác KNP. Bài 3: HS đọc y/c đề bài. - Tính diện tích phần tô màu bằng cách nào? - HS làm và chữa bài. GV nhận xét. Đáp số: 13,625 cm2 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________ Kể chuyện LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể được một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh làng xóm, phố phường. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu câu chuyện hoàn chỉnh, lời kể rõ ràng. Biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài; Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể một câu chuyện mình biết trong đời thực về việc làm tốt của một người hoặc việc làm của chính em góp phần bảo vệ trật tự, an ninh. - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Một HS đọc đề bài, phân tích đề bài.
  15. - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết. - GV hướng dẫn: Câu chuyện các em kể phải là những việc làm tốt mà các em đã biết trong đời thực; củng có thể là câu chuyện các em đã thấy trên ti vi. - Bốn HS tiếp nỗi nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK. - GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC, mời một số HS nói chủ đề câu chuyện của mình. - HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể. HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV đến từng nhóm theo dõi, giúp đỡ. - Đại diện các nhóm thi kể. - Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn có tiến bộ nhất . - GV nhận xét tiết học. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người về những tấm gương đã góp sức để bảo vệ trạt tự an ninh mà em biết. - Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng. - Biết tạo câu ghép mới bằng cặp từ hô ứng thích hợp. - Làm được BT 1, 2 của mục III. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá
  16. HĐ1: Phần nhận xét (GV hướng dẫn nhanh). Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - Tìm các vế trong mỗi câu ghép, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi vế câu. - HS chữa bài. GV nhận xét, chốt lại két quả đúng. Bài 2: Các từ Vừa...đã, đâu....đấy trong hai câu ghép trên dùng để nối vế câu 1 với vế câu. - Nếu lược bỏ các từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu không còn chặt chẽ như trước nữa. HĐ2: Phần ghi nhớ. HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu của BT và làm bài. - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng. a, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng chưa .... đã... b, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng vừa .... đã... c, 2 vế câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng càng ....càng... Bài 2: Cách thực hiện tương tự BT1. Kết quả : a, Mưa càng to, gió càng mạnh. b, Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng. c, Thuỷ Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu. 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học về cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________ Thứ 6 ngày 01 tháng 3 năm 2024 Thể dục NHẢY DÂY - BẬT CAO. TRÒ CHƠI: “QUA CẦU TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn di chuyển tung và bắt bóng, ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Ôn bật cao: Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng. - Làm quen trò chơi : “Qua cầu tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe.
  17. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Địa điểm : Sân trường vệ sinh nơi tập Phương tiện : Chuẩn bị mỗi em một dây và đủ số lượng bóng để HS tập luyện. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp GV phổ biến nhiệm vụ, y/c giờ học. 6-8p Đội hình 2 - Cả lớp chạy chân trên địa hình tự nhiên hàng dọc sau Mở đầu xung quanh sân tập . chuyển thành - Cả lớp thực hiện các động tác khởi động vòng tròn. - Chơi trò chơi: Lăn bóng. a. Ôn di chuyển tung và bắt bóng : 6-8p Chơi theo nhóm GV chia tổ phân chia khu vực, yêu cầu 2-3 HS. các tổ tập luyện dưới sự chỉ huy của tổ trưởng. 5-7p Đội hình tự do. b. Ôn nhảy dậy kiểu chân trước, chân sau: Cơ bản GV chia lớp thành 2 nhóm nam riêng, nữ 7-9p Đội hình 2 hàng riêng và tập theo nhóm dọc. c. Tập bật cao: GV chia thành 2 tổ nam riêng, nữ riêng. Các tổ tập theo khu vực 5-7p HS chơi theo tổ. quy định d. Làm quen trò chơi “Qua cầu tiếp sức”. GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và quy định chơi cho HS. Chia lớp thành 3 đội đều nhau rồi chơi thử một lần trước khi chơi chính thức. Yêu cầu HS chạy chậm, thả lỏng, hít thở 5-6p Đội hình 3 hàng sâu tích cực. Cả lớp thực hiện theo yêu dọc. Kết cầu. thúc GV cùng HS hệ thống bài , nhận xét, đánh giá kết quả bài học. Dặn: Luyện nhảy dậy kiểu chân trước, chân sau để chuẩn bị kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  18. - HS biết tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS làm bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thi nhau nêu cách tính diện tích và thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương -Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1(a,b); bài 2. Riêng HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - Bể cá có dạng hình gì? kích thước là bao nhiêu? - Nhận xét gì về đơn vị đo của các kích thước? - Diện tích kính dùng để làm bể tương ứng với diện tích nào của hình hộp chữ nhật? - Yêu cầu các nhóm làm bài - GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài Đáp số : a, 230 dm2 b, 300 m2 c, 225 dm2 Bài 2: HS đọc đề bài. - HS nêu cách tính SXQ; STP hình lập phương. - Nêu cách tính thể tích hình lập phương. - Cả lớp làm vào vở - HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét Đáp số : a, 9 m2 b, 13,5 m2 c, 3,375 m2 Bài 3: HS tự đọc đề làm bài. - Chữa bài, kết luận: Khi cạnh HLP tăng lên n lần thì diện tích toàn phần tăng lên n x n lần, thể tích hình lập phương tăng lên n x n x n lần. Kết quả: a, Diện tích toàn phần hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần hình N b, Thể tích hình M gấp 27 lần thể tích hình N. 3. Vận dụng
  19. Ôn lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố hiểu biết về văn tả đồ vật. - Nắm cấu tạo của văn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả, biện pháp tu từ, so sánh và nhân hóa được sử dụng khi miêu tả đồ vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: HS có ý thức và trau dồi kĩ năng viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng, công dụng của một đồ vật gần gũi. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Một HS đọc y/c bài tập và đọc bài văn Cái áo bà ba. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét chốt lại kết quả đúng: a. Bố cục của bài văn: gồm 3 phần + Mở bài: Giới thiệu về cái áo: Từ đầu . màu cỏ úa. + Thân bài: - Tả bao quát. - Tả những bộ phận của áo. - Nêu công dụng của áo. + Kết bài: Tình cảm của con đối với chiếc áo, kỉ vật của người cha để lại. b. Các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài. - Các hình ảnh so sánh là: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân ; cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai y như chiếc ; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba. - Các hình ảnh nhân hoá: cái áo, người bạn đồng hành quý báu; cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. - GV gợi ý cho HS hỏi: + Bài văn mở bài theo kiểu nào? (Mở bài kiểu trực tiếp) + Bài văn kết bài theo kiểu nào? (Kết bài kiểu mở rộng)
  20. + Bạn có nhận xét gì về cách quan sát để tả cái áo của tác giả? (Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, tinh tế). + Trong phần thân bài tác giả tả cái áo theo trình tự nào? (Tả từ bao quát rồi tả từng bộ phận của cái áo). + Để có bài văn miêu tả sinh động, có thể vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? (Có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sánh). Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. + Đề bài yêu cầu gì? + Bạn chọn đồ vật nào để tả? - HS viết đoạn văn. - HS trình bày bài làm trước lớp - GVvà cả lớp bổ sung. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Những em viết đoạn văn chưa đạt viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________ Tuần 24 Chiều thứ 3 ngày 27 tháng 02 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I-MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: -Mở rộng hệ thống hóa vốn từ về trật tự an ninh. -Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu. - HSKT: Thực hiện bài 1. 2.Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm đúng các bài tập có liên quan đến nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ). 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện - HS đặt câu ghép có cặp quan hệ từ: Chẳng những mà (mỗi em nêu một vế, thực hiện theo cặp). - GV nhận xét. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Cho HS đọc y/c bài tập. - GV lưu ý những từ ngữ dễ viết sai: hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai. - HS trình bày kết quả. GV chốt lại ý đúng (dòng b)