Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 30 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 25 Thứ 2 ngày 06 tháng 3 năm 2023 Hoạt động tập thể GIAO LƯU NỮ SINH XUẤT SẮC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tạo cơ hội cho những nữ sinh xuất sắc được gặp gỡ giao lưu, tự khẳng định mình - Động viên khuến khích các em nữ sinh tích cực học tập, rèn luyện vươn lên về mọi mặt. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc. Giáo dục tinh thần đoàn kiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Cờ, hoa, phông màn, khẩu hiệu để trang hoàng nơi diễn ra giao lưu. - Hoa, phần thưởng cho các nữ sinh xuất sắc; - Các dải băng vải đỏ hoặc xanh da trời trên có in hàng chữ: Nữ sinh xuất sắc năm học 2021 - 2022 (mỗi nữ sinh xuất sắc một chiếc) - Máy ảnh (để chụp ảnh lưu lại phòng truyền thống của trường) - Các câu hỏi có phần thi kiến thức, phần thi ứng xử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Thành lập ban tổ chức, xây dựng chương trình giao lưu. - Các lớp tổ chức bình chọn các nữ sinh xuất sắc của lớp theo các tiêu chí: + Đạt danh hiệu HSG học kỳ I + Đạo đức tốt, được bạn bè yêu mến. - Ban tổ chức tập hợp danh sách các nữ sinh xuất sắc, gửi giấy mời có kèm theo chương trình giao lưu để các em chuẩn bị tham dự các nội dung giao lưu. Cùng với giấy mời các nữ sinh, Ban tổ chức cũng nên mời thêm các thầy cô giáo, phụ huynh HS của các nữ sinh xuất sắc, đại diện HS nam, đại diện hội phụ nữ, Hội Khuyến học ở địa phương, 2. Khám phá Chương trình giao lưu gồm 5 phần chính: 1) Phần chào hỏi, giới thiệu Các nữ sinh xuất sắc sẽ lần lợt đứng lên tự giới thiệu về một đôi nét về bản thân trong vòng 2 phút. 2) Phần tôn vinh các nữ sinh xuất sắc Sau khi các nữ sinh đã giới thiệu xong, Ban tổ chức mời tất cả các em bước lên bục và các đại biểu sẽ lên tặng hoa và đeo giải băng “Nữ sinh xuất sắc” cho các em trong tiếng vỗ tay của tất cả mọi người có mặt. 3) Phần thi kiến thức
  2. Tiếp theo phần tặng hoa là phần thi kiến thức. Người dẫn chương trình sẽ lần lư- ợt nêu từng câu hỏi về chủ đề người phụ nữ Việt Nam. Trong vòng 50 phút, nữ sinh nào giơ tay trớc em đó sẽ trả lời câu hỏi. Trả lời đúng mỗi câu được 1 điểm. Trả lời sai không được tính điểm 4) Phần thi tài năng Ở phần thi tài năng, các nữ sinh có thể tự do lựa chọn cách thể hiện năng khiếu của mình. Ví dụ như: hát, múa, đọc thơ, Điểm tài năng có thể được tính từ 0-5 điểm 5) Phần thi ứng xử Trong phần thi ứng xử, các nữ sinh sẽ ần lượt bốc thăm và trả lời một câu hỏi sau 5 phút chuẩn bị. 3. Vận dụng Ban giám khảo sẽ công bố các giải thưởng cho từng phần thi, bao gồm: - Giải nữ sinh có kiến thức uyên bác nhất; - Giải nữ sinh tài năng nhất; - Giải nữ sinh ứng xử hay nhất. Các đại biểu sẽ lên tặng hoa và trao giải thưởng cho các nữ sinh trong tiếng vỗ tay và tiếng nhạc bài hát ca ngợi phụ nữ Việt Nam. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào ca ngợi. - Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi 2 HS đọc bài Hộp thư mật. - Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - Giới thiệu bài: + Cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK. +Giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng. - Giới thiệu bài - ghi bảng
  3. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - Một HS khá đọc bài đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu .... chính giữa. + Đoạn 2: Tiếp theo ...xanh mát. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc các từ ngữ: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, Ngã Ba Hạc... - HS đọc đoạn trong nhóm. - Một HS đọc toàn bài văn. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, ghi vào giấy. - Đại diện nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi trước lớp. GV điều khiển đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận và tổng kết. - Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào? (Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng , tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam) - Hãy kể những điều em biết về các Vua Hùng? (Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm). - Gọi HS nhận xét, bổ sung – Nhận xét. - Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng. (Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là ngã ba Hạc, những cây ) - Những từ ngữ đó gợi cho em thấy cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung - Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc, hãy kể tên các truyền thuyết đó? (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Thánh Gióng; An Dương Vương; .) - Hãy kể về một trong các truyền thuyết mà em biết. - GV bổ sung thêm và bình luận: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền ở vùng đất tôt đều gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội nguồn dân tộc. - Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba” - Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài. - Nội dung: Bài văn ca ngơi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và đất Tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. HĐ3. Đọc diễn cảm - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + Treo bảng phụ viết đạon 2. + Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2.
  4. + Gọi đại diện các nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhận xét. 3. Vận dụng - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài , chuẩn bị bài mới: Cửa sông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Biết được Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi được đơn vị đo thời gian. - HS làm được BT1, 2 , 3 (a). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. (Bài 1, Bài 3) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Bài 2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Vận dụng) 3. Phẩm chất: Rèn luyện được tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Bảng đơn vị đo thời gian. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hệ thống các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị đo a. Bảng đơn vị đo thời gian: - HS viết tên các đơn vị đo thời gian đã học. - GV hỏi, HS lần lượt trả lời câu hỏi để hoàn thành bảng đơn vị đo thời gian. VD: Một thế kỉ gồm bao nhiêu năm? Một năm có bao nhiêu tháng?... - HS nhắc lại toàn bộ bảng đơn vị đo thời gian. - Cho biết năm 2000 là năm nhuận thì các năm nhuận tiếp theo là năm nào? - Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận? - Nêu tên các tháng trong năm?
  5. - Hãy nêu tên các tháng có 31 ngày? - Hãy nêu tên các tháng có 30 ngày? Tháng 2 có bao nhiêu ngày? b. Ví dụ về bảng đơn vị đo thời gian. - Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? 2 - giờ là bao nhiêu phút? 3 - 216 phút là bao nhiêu giờ? *HS nêu cách làm, GV kết luận. HĐ 2: Rèn kĩ năng xác định mốc thời gian và chuyển đổi đơn vị đo. + Đổi năm ra tháng ta lấy số năm nhân với 12 tháng + Đổi giờ ra phút:Lấy số giờ nhân với 60 phút. + Đổi phút ra giờ: Lấy số giờ chia với 60 phút. 3. Thực hành: Bài 1: HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. - Lưu ý: Cách xác định thế kỉ nhanh nhất là bỏ hai chữ số cuối cùng của số chỉ năm, cộng thêm 1 vào số còn lại ta được số chỉ thế kỉ của năm đó. Bài 2: Gọi HS đọc nối tiếp bài làm và nêu cách làm. - Đổi đơn vị mới nhỏ hơn đơn vị đã cho ta lấy số đo đã cho nhân với cơ số giữa hai đơn vị đo. Bài 3: Gọi HS lên bảng làm và giải thích cách làm. - Chuyển đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn. Lấy số đo của đơn vị nhỏ chia cho hệ số của hai đơn vị. 4. Vận dụng - Tàu thủy hơi nước có buồm được sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào? - Thế kỉ XIX - Vô tuyến truyền hình được công bố phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào? - Thế kỉ XX - Chia sẻ với mọi người về mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép cộng số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản - Yêu cầu HS làm bài 1 (dòng 1,2), bài 2. Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1), năng lực giao tiếp và hợp tác (BT2), năng lực giải quyết vấn đề (Vận dụng). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: a. 72 phút = .... giờ ; 270 phút =.... giờ. b. 30 giây = ... phút ; 135 giây = ....phút. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hình thành kĩ năng cộng số đo thời gian. *GV nêu VD 1 trong SGK. - Bài toán yêu cầu gì? -Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và thực hiện phép tính. - HS nêu cách đặt tính. *GV nêu VD 2 trong SGK. - Yêu cầu HS nêu phép tính. - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính. - Hỏi: Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn? - GV giới thiệu: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. VD: 83 giây = bao nhiêu phút, bao nhiêu giây? - Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian. HĐ2: Rèn kĩ năng cộng hai số đo thời gian. Bài 1: Gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính. - HS nhận xét, GV đánh giá. - Hãy so sánh cách đặt tính và tính các số do thời gian với cách đặt tính và tính với số tự nhiên. Bài 2: Chú ý: Trong giải toán có lời văn, ta chỉ viết kết quả cuối cùng vào phép tính, bỏ qua các bước đặt tính (chỉ ghi ra nháp).Viết kèm đơn vị đo với số đo và không cần đặt đơn vị đo nào vào ngoặc đơn. 3. Vận dụng - 1HS nhắc lại cách cộng các số đo thời gian. - Tính tổng thời gian học ở trường và thời gian học ở nhà của em. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Chính tả NGHE - GHI: AI LÀ THỦY TỔ CỦA LOÀI NGƯỜI? ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA (TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng BT2).
  7. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ luyện tập). 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - GV đọc bài Ai là thủy tổ của loài người? - Gọi 1 HS đọc bài chính tả, cả lớp đọc thầm. - Bài chính tả nói về điều gì? - HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: Chúa Trời, A-Đam, Ê-va,Trung Quốc, Nữ Oa, Ân Độ, Bra-hma, Sác-lơ, Đác- uyn... - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV đọc bài, HS soát lỗi. - GV chấm một số bài. - GV nhận xét chung và nhắc lại cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài. 3. Thực hành: - Các em đọc lại mẩu chuyện vui, đọc chú thích trong SGK. - Tìm tên riêng trong mẫu chuyện vui. +Tên riêng trong bài: Khổng Tử, Chu Văn Khang, Ngũ Đế, Chu, Cửa Phủ, Khương Thái Công. +Cách viết các tên riêng đó: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt. 4. Vận dụng - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới mà em biết. - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài. - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,... - Dặn HS tiếp tục luyện viết lại những chữ còn viết sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 4 ngày 06 tháng 3 năm 2024 Toán TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - Làm được bài 1, bài 2.
  8. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết cách vận dụng cách đặt tính của phép cộng để thực hiện phép trừ số đo thời gian) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (BT 3) 3. Phẩm chất: Chăm học, kiên trì làm bài tập, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật", câu hỏi: + Muốn cộng số đo thời gian ta làm thế nào? + Em cần chú ý điều gì khi cộng số đo thời gian ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá *GV nêu bài toán như SGK. - HS nêu phép tính của bài toán. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính. *GV nêu VD 2 trong SGK. - Y/c HS nêu phép tính. - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính. - HS trình bày và nêu cách tính. 3. Thực hành. Bài 1 : HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi, làm bài rồi chia sẻ kết quả - Thực hiện phép trừ các số đo thời gian vào vở sau đó đổi vở để kiểm ta chéo - Nx bài của bạn. a) 8 phút 13 giây b) 32 phút 47 giây c) 11 giờ 40 phút. Bài 2: HS đọc đề bài, vài HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở. Kết quả: a) 20 ngày 4 giờ b) 10 ngày 22 giờ c) 4 năm 8 tháng. - GV hỏi thêm quan hệ giữa các đơn vị ngày, giờ, phút, giây... Bài 3: HS đọc bài rồi thống nhất phép tính tương ứng để giải bài toán. Sau đó cho HS tự tính và viết lời giải. Một HS trình bày trên bảng, cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả: Bài giải: Thời gian đi kể cả lúc nghỉ là: 8 giờ 30 phút- 6 giờ 45 phút = 1 giờ 45 phút. Thời gian đi không kể lúc nghỉ là: 1 giờ 45 phút- 15 phút = 1 giờ 30 phút. Đáp số: 1 giờ 30 phút. 4. Vận dụng Ôn lại cách trừ số đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  9. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________ Tập đọc CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (HĐ1) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. (HĐ2) - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo (Vận dụng) - Năng lực thẫm mĩ (HĐ3). 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc; bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS đọc bài “Phong cảnh đền Hùng” và nêu nội dung của bài. - GV nhận xét, bổ sung. - HS quan sát tranh minh hoạ - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài. - GV viết lên bảng các từ ngữ HS dễ đọc sai. - GV đọc mẫu. Một, hai HS đọc lại, cả lớp cùng nhẩm đọc theo. - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ. - GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi cho HS. - HS đọc Chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc bài và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về sông chảy ra biển? (Những từ ngữ: là cửa không then khóa, cũng không khép lại bao giờ) - Cách giới thiệu ấy có gì hay? ( làm cho ta thấy cửa sông cũng là một cái cửa bình thường. ) - Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào? Ý 1: Giới thiệu về cửa sông – một địa điểm đặc biệt. - Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn? (Giúp thể hiện tấm lòng của cửa sông là không quên cội nguồn )
  10. Ý 2: Tấm lòng của cửa sông đối với cội nguồn. - Nội dung của bài văn này là gì? - Ghi nội dung bài: Bài thơ ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn qua hình ảnh cửa sông. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Ba HS nối tiếp nhau đọc bài thơ (mỗi em 2 khổ). - GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung khổ4,5. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm. - HS nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - Nhận xét. 3. Vận dụng - Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói lên điều gì? - Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng sông khỏi bị ô nhiễm ? - Dặn HS học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Khoa học ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hoá học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trò chơi) - Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày. - Pin, bóng đèn, dây dẫn. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" trả lời các câu hỏi: + Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật? +Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí? + Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Củng cố kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sự biến đổi hóa học. - Ở phần vật vật chất và năng lượng em đã được tìm hiểu về những vật liệu nào?
  11. - HS tiếp nối nhau trả lời . - GV yêu cầu HS làm BT - HS làm BT ở VBT: - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng. - HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 100, 101 và thực hiện các yêu cầu. + Mô tả thí nghiệm . + Sự biến đổi hoá học của các chất xảy ra trong điều kiện nào? - Đáp án câu trả lời đúng: 1- d; 2- b; 3- c; 4- b; 5- b; 6- c. Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học: a. Nhiệt độ bình thường. b. Nhiệt độ cao. c. Nhiệt độ bình thường. d. Nhiệt độ bình thường. HĐ2: Củng cố kiến thức về việc sử dụng một số nguồn năng lượng. - GV y/c HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK. - HS lần lượt trả lời các câu hỏi, GV kết luận: a. Năng lượng cơ bắp của người. b. Năng lượng chất đốt từ xăng. c. Năng lượng gió. d. Năng lượng chất đốt từ xăng. e. Năng lượng nước. f. Năng lượng chất đốt từ than đá. g. Năng lượng mặt trời. 3. Vận dụng - Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời? - HS nêu: tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 5 ngày 07 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được các bài tập: bài 1b; bài 2; bài 3. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học (BT1, BT3), năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề (BT2), 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:
  12. - Cho HS chơi trò chơi "Chiếu hộp bí mật": nêu cách cộng, trừ số đo thời gian và một số lưu ý khi cộng, trừ số đo thời gian. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Rèn luyện kĩ năng cộng và trừ số đo thời gian. Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm và giải thích cách làm. - Nêu cách chuyển đổi số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ? a) 12 ngày = 288 giờ b) 1,6 giờ = 96 phút 3,4 ngày = 81,6 giờ 2 giờ 15 phút = 135 phút 4 ngày 12 gìơ = 60 giờ 2,5 phút = 150 giây 1 giờ = 30 phút 4 phút 25 giây = 265 giây. 2 Bài 2: Ba HS thực hiện thực hiện trên bảng nhóm. - Nêu cách cộng hai số đo thời gian? Kết quả: a) 15 năm 11 tháng b) 1 ngày 12 giờ c) 1 giờ 9 phút. Bài 3: HS lần lượt đọc kết quả và giải thích cách làm. - Nêu cách trừ hai số đo thời gian. Kết quả: a) 1 năm 7 tháng b) 4 ngày 18 giờ. c) 7 giờ 38 phút. Bài tập 4: Vận dụng giải toán có lời văn(dành cho HS khá giỏi) - Yêu cầu HS đọc, xác định nội dung bài toán. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý HS cách làm bài: H: Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ vào năm nào? H: I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào năm nào? H: Muốn biết được hai sự kiện này cách nhau bao lâu chúng ta phải làm như thế nào? - Lớp làm bài vào vở. - HS lên bảng thực hiện – Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài giải: Hai sự kiện trên cách nhau số năm là: 1961 – 1492 = 469 (năm) Đáp số : 469 năm - GV kết luận. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  13. - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đạo nghĩa. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước ( tự hào kính trọng noi gương các anh hùng) ; phẩm chất nhân ái ( yêu thương con người). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK. - GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi. - HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã ghi trên bảng lớp. - Giáo viên giới thiệu sơ đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết chế Trần Thánh Tông Thượng tướng thái sư Hưng Đạo Vương (Trần Hoảng- anh) Trần Quang Khải- em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tông Trần Khâm - GV giới thiệu tên 3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ: Trần Quốc Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là con ông chú. Trần Nhân Tông là cháu gọi Trần Quang Khải là chú. - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1)
  14. + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) - HS vừa nghe GV kể vừa quan sát tranh. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện: Kể chuyện trong nhóm: - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Gọi HS phát biểu. GV kết luận, ghi nhanh lên bảng. - Tranh 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối trăn dặn con phải dành lại ngôi vua. Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu. - Tranh 2-3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm lược nước ta. Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến Đông, tự tay dội nước thơm tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẫn gia tộc. - Tranh 4- 5: Vua Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và các bô lão trong điện Diên Hồng. - Tranh 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua chạy về nước - Yờu cầu HS kể chuyện trong nhúm: 4 HS tạo thành một nhúm, khi 1 HS kể cỏc HS khỏc chỳ ý lắng nghe, nhận xột, sửa lỗi cho bạn. - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hỡnh thức nối tiếp. - GV nhận xột, tuyên dương những HS kể tốt. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ cõu chuyện. Gọi HS nhận xột bạn kể chuyện. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình: - Câu chuyện kể về ai? - Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? - Câu chuyện có ý nghĩa gì ? - Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc ? - GV chốt lại: Câu chuyện Ca ngợi Trần Hưng Đạo đó vỡ đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc? 3. Vận dụng - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn dân” ? - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì muôn dân . - Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn có lòng yêu nước. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói
  15. về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là liên kết các câu bằng cách thay thế từ ngữ (ND ghi nhớ). - Biết sử dụng thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (làm được 2BT ở mục III). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học (BT1) , Năng lực giao tiếp và hợp tác: (Tìm hiểu bài tập phần nhận xét và rút ra được ghi nhớ; BT2) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, trau dồi ngôn ngữ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt câu có sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Phần nhận xét Bài1: HS làm bài cá nhân - HS đọc lại đoạn văn, đọc chú giải. - Nêu rõ đoạn văn nói về ai? - Những từ ngữ nào cho biết điều đó? - HS trình bày ý kiến, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. + Các câu văn trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn. + Những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn trong 6 câu văn là: Hưng Đạo Vương, ông, vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Ngài. Bài 2: HS thảo luận nhóm: + So sánh cách diễn đạt của hai đoạn văn? + Tác giả đã sử dụng các từ ngữ như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung. GV kết luận: Việc thay thế những từ ngữ đã dùng ở câu trước bằng những từ đồng nghĩa để liên kết câu được gọi là phép thay thế từ ngữ. HĐ2: Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS lấy VD.
  16. HĐ3: Luyện tập. Bài 1: Cả lớp làm bài tập vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng nhóm và trình bày. - GV và cả lớp nhận xét,chốt lại lời giải đúng. + Từ anh ở câu 2 thay thế cho từ Hai Long ở câu 1. + Cụm từ người liên lạc ở câu 4 thay cho người đặt hộp thư ở câu 2. + Từ đó ở câu 5 thay cho những vật gợi ra hình chữ V ở câu 4. Bài 2: Tiến hành tương tự bài tập1. + Từ nàng ở câu 2 thay cho cụm từ vợ An Tiêm. + Từ chồng ở câu 2 thay cho An Tiêm ở câu 1. 3. Vận dụng - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK trang 76. - Viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5 câu có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Thứ 6 ngày 08 tháng 3 năm 2024 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI “CHUYỀN NHANH, NHẢY NHANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao - Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm, kết hợp bật nhảy lên cao) - Biết cách chơi và tham gia chơi được . 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Một em 1 dây nhảy, bóng. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp tổ chức Phần mở - GV tập trung HS phổ biến 2 phút - Tập theo đội hình 3 đầu nội dung bài học. hàng ngang - Khởi động các khớp. 2 phút - Chơi trò chơi tại chỗ. 3 phút Phần cơ bản * Ôn Bật cao. 15 phút - Lớp trưởng điều
  17. - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu khiển cả lớp tập. GV cầu, chia tổ tập luyện dưới sự theo giõi, sửa sai. điều khiển của GV. - HS tập theo tổ. - Bật cao, phối hợp chạy đà - 8 phút bật cao. - Từ đội hình trên,GV cho cả lớp bật cao 2-3 lần. Sau đó, thực hiện 3-5 bước đà bật cao. * Chơi trò chơi “ Chuyển - GV hướng dẫn HS nhanh, chạy nhanh” chơi. - GV nêu tên trò chơi, hướng - HS chơi . dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. Phần kết - Tập một số động tác thả 5 phút - Tập theo đội hình 3 thúc lỏng. hàng ngang - GV cùng HS hệ thống lại bài - Nhận xét giờ học. _______________________________ Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. Khuyến khích học sinh hoàn thành các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": nêu các đơn vị đo thời gian , mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học. - Nhận xét, đánh giá - Kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá a.VD1: 2 HS lần lượt đọc ví dụ, GV ghi ví dụ lên bảng. - YC HS tìm phép tính cho bài toán ( 3 giờ 10 phút 3 = ?). GV nêu đó chính là phép nhân số đo thời gian với một số. - HS thảo luận theo nhóm đôi tìm cách thực hiện phép nhân này. Một số HS trình bày. 3 giờ 10 phút x 3 9 giờ 30 phút
  18. - GV nhận xét tuyên dương HS có cách làm hay, sau đó giới thiệu cách làm tính như SGK. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện như thế nào? - HS trả lời (Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo từng đơn vị đo với số đó) - GV nhận xét, chốt ý b)VD2: HS đọc VD2 .GV ghi tóm tắt lên bảng - Để biết Hạnh học ở trường bao nhiêu thời gian chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS đặt tính rồi thực hiện phép tính : 3 giờ 15 phút x 5 15 giờ 75 phút ? Em có nhận xét gì về kết quả phép tính trên? Cần đổi: 75 phút = 1 giờ 15phút Vậy: 3 giờ 15 phút 5 = 16 giờ 15 phút. - GV nhận xét câu trả lời và nêu lại kết quả của phép nhân. ? Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì ta cần làm gì? - HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung (Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền trước) - GV kết luận. Gọi HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc đề bài và cho biết bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách làm - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận - GV theo dõi giúp đỡ nhữmg HS còn lúng túng - GV chấm một số bài. Cả lớp chữa bài ở bảng nhóm. HS đối chiếu với bài của mình rồi nêu nhận xét. GV kết luận đúng sai. Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Vận dụng - Giả sử thời gian học ở trường ngày nào cũng như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Tập làm văn
  19. TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp.(BT2) - Biết phân vai (HS M3,4) để đọc lại màn kịch.(BT2, 3) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (BT1; BT2; BT3) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (BT 3) 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức trau dồi ngôn ngữ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa Thái sư Trần Thủ Độ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trũ chơi "Truyền điện": nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở các lớp 4, 5. - HS nối tiếp nhau phát biểu: Các vở kịch: Ở vương quốc Tương lai ; Lòng dân; Người Công dân số Một. - Giới thiệu nhiệm vụ: Tiết học hôm nay, các em sẽ học cách chuyển một đoạn trong truyện Thái sư Trần Thủ Độ thành một vở kịch bằng cách viết tiếp các lời thoại. Sau đó lớp mình cùng tham gia diễn kịch xem ai có thể trở thành diễn viên. 2. Khám phá Bài 1: HS làm việc theo nhóm. - Đọc đoạn trích về thái sư Trần Thủ Độ - Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc thầm. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, sau đó chia sẻ trước lớp: H: Các nhân vật trong đoạn trích là ai? (Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông) H: Nội dung của đoạn trích là gì ? (Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt một ngón chân để phân biệt với các câu đương khác. Người ấy sợ hói, rối rớt xin tha) H: Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào? (Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn) - Dựa theo nội dung BT1, viết tiếp một số lời thoại để hoàn chỉnh màn kịch ở trong VBT. GV chấm và chữa bài. Bài 2. HS đọc yêu cầu của BT và tự làm vào VBT. - HS trình bày kết quả bài làm. - GV cùng cả lớp bình chọn nhóm viết đoạn đối thoại tốt nhất. Bài 3:Từng nhóm HS đọc phân vai hoặc diễn kịch. - Các nhóm thể hiện vở kịch. - GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương những nhóm thể hiện tốt. 3. Vận dụng - Gọi 1 nhóm diễn kịch hay lên diễn cho cả lớp xem. - Dặn HS viết lại đoạn đối thoại vào vở và chuẩn bị bài sau.
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 05 tháng 3 năm 2024 Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề (HĐ2: Vận dụng làm các bài tập). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Hoạt động nhóm BT2,3 phần nhận xét) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét Bài tập 1: HĐ cá nhân - HS dùng bút chì gạch dưới từ (trong những từ in nghiêng) lặp lại ở câu trước. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS đọc yêu cầu của bài, thử thay thế từ “đền” ở câu thứ 2 bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung câu trả lời. - 2 HS đọc lại câu văn khi đã thay thế. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau: câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp. Bài tập 3: HĐ nhóm 4 - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên có tác dụng gì?