Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể HÁT VỀ MẸ VÀ CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa xoay quanh chủ đề “Mẹ và cô”. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Thông qua buổi giao lưu văn nghệ này, HS thêm yêu quê h- ương đất nước và tự hào về truyền thống vẻ vang của Đảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa ca ngợi Mẹ và cô; - Một số tranh ảnh, đĩa hình, đĩa nhạc...làm nền khi kể chuyện, diễn kịch, múa. - Cờ hoặc chuông để báo hiệu “xin thi” cho các đội. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV phổ biến rõ yêu cầu của cuộc thi để HS nắm được - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 5-7 người , các đội chơi sẽ thi đấu với nhau, số HS còn lại sẽ đóng vai là cổ động viên - Cử người dẫn chương trình cho buổi giao lưu - Soạn các câu hỏi, đố, trò chơi thuộc chủ đề về Mẹ và cô và các đáp án - Cử ban giám khảo để chấm điểm. Thành phần ban giám khảo gồm có từ 3-4 HS trong đó 1 người làm trưởng ban, 1 người làm thư ký có nhiệm vụ tính điểm cho các đội thi, còn lại là thành viên ban giám khảo. - HS sưu tầm các bài hát, bài thơ, về chủ đề “Mẹ và cô”. - Tích cực, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công. 2. Khám phá - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu - Trưởng ban tổ chức phát biểu khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi giao lưu. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình: tên đội, đội trưởng, thành viên - Giới thiệu thành phần ban giám khảo. - Thông báo chương trình của cuộc giao lưu. - Người dẫn chương trình lần lượt nêu câu hỏi hoặc yêu cầu. Đội nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được quyền trả lời. Nếu trả lời sai thì đội thứ 2 sẽ dành được quyền trả lời. Trong trường hợp cả 2 đội không có phương án trả lời hoặc câu trả lời không đúng thì quyền trả lời sẽ được dành cho cổ động viên. - Ban giám khảo sẽ cho điểm theo thang điểm 10, bằng thẻ. - Sau khi mỗi tiết mục biểu diễn xong, người dẫn chương trình sẽ hỏi ý kiến ban giám khảo. Ban giám khảo giơ thẻ, người dẫn chương trình đọc to số điểm của thí sinh. Thư ký sẽ tổng hợp số điểm cho từng thí sinh. 3. Thực hành
- - Ban giám khảo đánh giá, nhân xét kết quả giao lưu, thái độ của các đội - Tổng kết số điểm và công bố các giải thưởng dành cho cá nhân và tập thể - Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi đội lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đọi nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. - Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng. - Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt tình tham gia cuộc thi. - Tuyên bố kết thúc cuộc thi. 4. Vận dụng: - Nhận xét tiết học dặn dò VN - Sưu tầm thêm các bài hát, bài thơ, truyện kể, tiểu phẩm, điệu múa xoay quanh chủ đề “Mẹ và cô”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong sách; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - Nhận xét, đánh giá - HS quan sát tranh minh họa, nhận xét về nội dung tranh - GV kết nối giới thiệu bài tập đọc 2. Khám phá: HĐ1. Luyện đọc:
- - 1HS khá đọc bài cả lớp đọc thầm - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng. Đoạn 2: Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy. Đoạn 3: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó, câu có từ khó. - 3 HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc thầm chú giải + Giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. -1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm và thảo luận theo nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi ở SGK: + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì? + Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu? + Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy mình hồi học vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó? - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét. - GV kết luận ý đúng và giảng thêm về tình cảm của Thầy giáo Chu đối với thầy giáo cũ của mình. + Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? a) Tiên học lễ, hậu học văn. b) Uống nước nhớ nguồn. c) Tôn sư trọng đạo. d) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. + Em hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ trên như thế nào? Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung. - Em còn biết những câu thành ngữ, tục ngữ nào có nội dung như vậy? - Qua phần tìm hiểu bài em hãy cho biết bài văn nói lên điều gì? Cho nhiều HS trả lời. GV ghi nội dung chính của bài lên bảng. Liên hệ: Em đã thể hiện tinh thần tôn sư trọng đạo chưa? Em đã làm những gì để chứng tỏ mình là 1 HS tôn sư trọng đạo HĐ3. Luyện đọc diễn cảm bài văn - 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Đại diện các nhóm thi đọc. - GV nhận xét, khen những nhóm đọc hay . 3. Vận dụng - Tìm các câu truyện kể nói về tình thầy trò, truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam - Dặn: Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. ______________________________________ Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng phép chia thời gian để giải bài toán có liên quan. - BT cần làm 1. KK HS làm các bài còn lại. - HSKT: Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số, làm bài 1. 2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu thích môn toán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 =? 5 giờ 45 phút x 6 =? 2,5 phút x 3 = ? 4 giờ 23 phút x 4=? - GV nhận xét, kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá: * HS đọc VD1, GV ghi tóm tắt lên bảng : 3 ván : 42 phút 30 giây TB mỗi ván : .thời gian ? - YC HS tìm phép tính cho bài toán (42 phút 30 giây : 3 = ? ) - Các em hãy thảo luận theo nhóm đôi để tìm kết quả của phép chia này. - Đại diện nhóm trình bày cách thực hiện. GV hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép chia: 42 phút 30 giây 3 12 14 phút 10 giây 0 30giây 00 Vậy: 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây. - GV nhận xét tuyên dương những cách làm đúng, sau đó giới thiệu cách chia như SGK. - Qua VD trên, em hãy cho biết khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số chúng ta thực hiện như thế nào? (Gọi nhiều HS trả lời) * HS đọc VD2 – GV ghi tóm tắt lên bảng. - HS tự nêu phép tính và tìm cách tính. GV gợi thêm. GV cho HS đọc và nêu phép chia tương ứng: 7 giờ 40 phút : 4 = ? GV cho 1 HS đặt tính và thực hiện phép chia trên bảng: 7 giờ 40 phút 4 3 giờ 1 giờ
- GV cho HS thảo luận nhận xét và nêu ý kiến: Cần đổi 3 giờ ra phút, cộng với 40 phút và chia tiếp 7 giờ 40 phút 4 3 giờ =180 phút 1 giờ 55 phút 220 phút 20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút. - HS nêu cách tính. GV nhận xét HD cụ thể từng bước. - GV yêu cầu nhiều HS nêu lại cách làm. Vậy 7 giờ 40 phút chia 4 được bao nhiêu giờ bao nhiêu phút? Khi thực hiện phép chia thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm như thế nào? - Cho nhiều HS nêu. 3. Thực hành: Bài 1: Học sinh đọc bài và làm bài. Bài 2: 1 HS đọc đề toán, phân tích đề toán. Sau đó tự làm bài vào vở.1 em làm vào bảng nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Chấm bài, chữa bài ở bảng nhóm. 4. Vận dụng - GV y/c HS nhắc lại cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian? - Dặn: Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hiện nhân số đo thời gian với một số, chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có liên quan. - BT cần làm: 1c,d; 2a,b; 3;4. KK HS làm các bài còn lại. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán và ham học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- - Học sinh: Vở, SGK III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân GV yêu cầu HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức GV nói thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức có số đo thời gian giống như các biểu thức số mà các em đã được học. - GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả. Bài 3: HĐ nhóm 4 1 HS đọc bài toán - GV hướng dẫn tìm cách giải - HS tự giải bài toán, sau đó trao đổi về cách giải và đáp số. - Một em làm bảng phụ. Bài giải Cách1: Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là: 7 + 8 = 15 ( sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Cách2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút =17 giờ Đáp số: 17 giờ Bài 4: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi gọi một HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm bài vào vở đồng thời 4 HS làm bài vào bảng nhóm - GV theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng túng - Chấm một số bài - Chữa bài ở bảng nhóm. 3. Vận dụng - GV nhận xét chung tiết học. - Ôn lại cách thực hiện các phép tính với đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .............................................................................................................................. ................................................................................................................................... _____________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển - Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ? - 3 HS lần lượt lên đọc thuộc mục ghi nhớ trang 76. - Nhận xét, đánh giá, kết nối giới thiệu bài mới, GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Thực hành Bài 1: HĐ nhóm đôi (có thể không làm) - 1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm đôi và làm bài tập 1 ở VBT. - HS phát biểu ý kiến. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, kết luận đáp án c là đúng. Từ truyền thống là từ ghép Hán-Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa là: trao lại, để lại cho đời sau, tiếng thống có nghĩa là: nối tiếp nhau không dứt. Bài 2: HĐ nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận theo N 4 làm vào bảng nhóm với thời gian 5 phút. - Các nhóm cài bảng lên bảng lớp. HS nhận xét bài làm của các nhóm. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng (VBT của GV ). + Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống.
- + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. - Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 như thế nào? Đặt câu với mỗi từ đó. - HS lần lượt nối tiếp nhau giải nghĩa từ và đặt câu Bài 3: HĐ cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài . - HS làm bài vào VBT. - Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận lời giải đúng (VBT). + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3. Vận dụng - Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ? ( HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền thống yêu nước, truyền thống đoàn kết ) - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta? - Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ nhân chia thời gian. - Vận dụng các phép tính với số đo thời gian để giải các bài tập có liên quan. - BT cần làm: 1, 2a, 3, 4 (dòng 1, 2). KK HS làm các bài còn lại. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát tập thể - Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4 tiết trước. - HS , GV nhận xét. - Kết nối giới thiệu bài 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân Bài 1,2,3: GV cho HS tự làm bài sau đó trao đổi về cách giải, thống nhất đáp số. Khi chữa bài tập 2 – GV hỏi thêm: + Khi ta thay đổi thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức thì giá trị của biểu thức sẽ như thế nào ? (giá trị biểu thức cũng thay đổi ). Bài 4(dòng 1, 2): HĐ nhóm - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS đọc thời gian đến và đi của từng chuyến tàu. - Cho HS thảo luận nhóm tìm cách làm sau đó chia sẻ - GV chốt lại kết quả đúng Bài giải Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút. Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là: 17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút. Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là: 11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút. Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là: (24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ. 3. Vận dụng: - GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo thời gian. - Dặn: hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng: Bôi mỡ bóng nhẫy, đũa bông , giã thóc, cổ vũ - Hiểu nội dung bài: Qua việc miêu tả hội thi thổi cơm ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa dân tộc. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài.
- 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc; yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi 3 HS nối tiếp đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, đánh giá kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - 1HS khá đọc bài cả lớp đọc thầm - 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó, câu có từ khó. - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài GV tổ chức cho HS đọc thầm thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK ? Hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? ? Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm? ? Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau? ? Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với dân làng? ? Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hóa của dân tộc? - GV ghi nội dung chính của bài lên bảng, gọi một số HS nhắc lại. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài, HS cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2: GV treo bảng phụ có đoạn văn, GV đọc mẫu, HS theo dõi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một số hs thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét. 3. Vận dụng ? Bài văn cho em biết điều gì? - Gọi vài em nhắc lại nội dung của bài học. - GV nhắc HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________
- Khoa học - BTNB CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chỉ đâu là nhị, nhuỵ. Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ - Phân biệt được hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ trang 104, 105 SGK , sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - Nhận xét, đánh giá - Kết nối giới thiệu bài mới Ghi bảng mục bài 2. Khám phá HĐ1: Quan sát và tìm hiểu về cơ quan sinh sản của hoa B1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: GV nêu vấn đề: Hãy nêu các bộ phận của một cây thuộc loài cây có hoa ? (rễ, thân, cành, lá, hoa, quả). Trong các bộ phận đó, bộ phận nào là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa? B2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa vào vở Ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm 4 hoặc 6 thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. B3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thuyết) và phương án tìm tòi: - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đàu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về sự sinh sản của thực vật có hoa. - GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm (chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có hoa). Câu hỏi của GV: + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì? + Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa có cấu tạo như thế nào? - HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm với các mục: Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhụy (hoa cái) - GV hướng dẫn HS quan sát SGK để các em nghiên cứu. - HS nghiên cứu theo nhóm 4 tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thông tin các mục còn lại trong vở thí nghiệm sau khi nghiên cứu. Hoa có cả nhị và nhụy Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhụy (hoa cái) Phượng Mướp
- Dong riềng Râm bụt Sen B4: Thực hiện phương án tìm tòi: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về cơ quan sinh sản của cây có hoa. (HS có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV chọn cách: Quan sát vật thật và nghiên cứu tài liệu). - Trước khi tiến hành qua sát mẫu vật (hoa tươi) và nghiên cứu tài liệu, GV phát phiếu ghi sẵn gợi ý các việc cần làm của các nhóm. - HS tiến hành làm việc theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3 và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở Ghi chép khoa học sau khi tìm tòi, nghiên cứu. B5. Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu tài liệu kết hợp việc quan sát một số loài hoa thật mà nhóm đã chuẩn bị, chỉ vào hình 6 (SGK) để biết được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa và cấu tạo của nó - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến ban đầu của HS ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ2: Tìm hiểu về hoa đơn tính, hoa lưỡng tính - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang 105 để biết được các bộ phận chính của hoa -> GV giới thiệu về hoa lưỡng tính, hoa đơn tính - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng - Gọi HS chỉ trên hình vẽ và trình bày các bộ phận của hoa - HS nhận xét phần trình bày 3. Vận dụng - GV nhận xét xét tiết học. - Dặn HS học thuộc mục “Bạn cần biết” - Chuẩn bị bài sau: “Sự sinh sản của thực vật có hoa”. - Về nhà tự gieo trồng 1 cây con từ hạt và giới thiệu với bạn về kết quả gieo trồng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 Toán VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc. - Biết tính vận tốc của 1 số chuyển động đều. - BT cần làm: 1, 2. KK HS làm các bài còn lại. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung:
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu kết quả tính thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh lần lượt là : 2cm;3cm; 4cm; 5cm; 6cm.. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá *) Giới thiệu khái niệm vận tốc GV nêu bài toán: Một ô tô đi mỗi giờ được 50 km, một xe máy đi mỗi giờ được 40 km và đi cùng quãng đường từ A đến B, nếu khởi hành cùng một lúc từ A thì xe nào đến B trước? GV hỏi: Ô tô và xe máy, xe nào đi nhanh hơn?- HS trả lời - GV nêu: Thông thường ô tô đi nhanh hơn xe máy. - GV nêu bài toán 1 và hướng dẫn HS giải như SGK. GV: mỗi giờ ô tô đi được 42,5 km. Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn tắt vận tốc của ô tô là: Bốn mươi hai phẩy năm ki-lô- mét giờ, viết tắt là 42,5 km/ giờ. GV ghi bảng: Vận tốc của ô tô đó là: 170 : 4 = 42,5 ( km/giờ). Nhấn mạnh đơn vị vận tốc ở bài toán này là km/giờ. - GV: Nếu quãng đường là s, thời gian là t, vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc như thế nào? - HS viết và nêu: v = s : t - Gọi HS nhắc lại cách tìm vận tốc và công thức tính. - GV cho HS ước lượng vận tốc của người đi bộ, xe đạp, xe máy, ôtô. - GV sửa lại cho đúng với thực tế. HS nhắc lại. - GV nêu ý nghĩa của khái niệm vận tốc là chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động. - Bài toán 2: GV nêu lại bài toán. Yêu cầu HS nêu cách tính vận tốc và trình bày lời giải bài toán. ? Đơn vị vận tốc của bài toán này là gì? ( m/giây). Yêu cầu HS nhắc lại cáh tính vận tốc. 3. Thực hành. Bài 1 và 2: Tính vận tốc theo công thức. Bài 3: GV hướng dẫn HS: 1 phút 20 giây = 80 giây. Vận tốc chạy của người đó là: 400 : 80 = 5 (m/giây). Đáp số: 5 m/giây. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. GV quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Chấm chữa bài.
- 4. Vận dụng - HS nhặc lại cách tính vận tốc. - Nhận xét giờ học. Dặn: Học bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. - Sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi HS nêu các từ tìm được trong đoạn văn ? Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì? GV kết luận: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Gợi ý cách làm: - HS làm bài, chữa bài. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: (nếu còn thời gian) - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS làm bài ở bảng nhóm, dán bài lên bảng, đọc đoạn văn. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn (4 HS đọc ). - GV nhận xét. 3. Vận dụng: - Nhận xét tiết học. - Dặn: hoàn thành đoạn văn và chuẩn bị bài sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết dân tộc. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện bạn kể. - Nghe và biết đánh giá, nhận xét lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể. - Rèn luyện thói quen ham đọc sách, luôn có ý thức học tập, đoàn kết với mọi người. - HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại truyện Vì muôn dân rồi nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét, đánh giá kết nối giới thiệu bài mới 2. Thực hành HĐ1. Tìm hiểu đề - Gọi HS đọc đề bài GV ghi bảng, gạch chân dưới các từ trọng tâm: Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý. - HS nối tiếp giới thiệu truyện sẽ kể. HĐ2. Kể trong nhóm HS kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi gợi ý sau: + Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? HĐ3. Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - 5 -7 HS thi kể trước lớp. - Nhận xét từng HS. 3. Vận dụng -Theo em truyền thống hiếu học mang lại lợi ích gì cho dân tộc?
- - Theo em truyền thống đoàn kết có ý nghĩa gì? - Dặn HS: Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị chuyện của bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. _______________________________ Tiết đọc Thư viên ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 Thể dục BẬT CAO - TRÒ CHƠI “ CHUYỀN NHANH, NHẢY NHANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập bật cao. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật động tác. - Học mới trò chơi “Chuyền nhanh, nhảy nhanh”. Yêu cầu biết và tham gia chơi tương đối chủ động. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Một em 1 dây nhảy, bóng. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp tổ chức - GV tập trung HS phổ biến nội 2 phút - Tập theo đội hình 3 hàng Phần mở dung bài học. ngang đầu - Khởi động các khớp. 2 phút - Tập bài thể dục phát triển 3 phút chung đã học. - Chơi trò chơi tại chỗ. * Ôn Bật cao. 15 phút - Lớp trưởng điều khiển cả Phần cơ - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu lớp tập. GV theo giõi, sửa bản cầu, chia tổ tập luyện dưới sự sai. điều khiển của GV. 8 phút - HS tập theo tổ. - Bật cao, phối hợp chạy đà - bật cao. - Từ đội hình trên,GV cho cả
- lớp bật cao 2-3 lần. Sau đó, thực hiện 3-5 bước đà bật cao. * Chơi trò chơi “ Chuyển - GV hướng dẫn HS chơi. nhanh, chạy nhanh” - GV nêu tên trò chơi, hướng - HS chơi . dẫn cách chơi, chọn đội chơi thử, sau đó chơi chính thức. Phần kết - Tập một số động tác thả lỏng. 2 phút - Tập theo đội hình 3 hàng thúc - GV cùng HS hệ thống lại bài. 2 phút ngang. - Nhận xét giờ học. 1 phút ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích Hs làm các bài tập còn lại nếu còn thời gian. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 2; 3. HS khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tập. Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng để chữa bài. - Chữa bài, cả lớp và GV nhận xét bài làm của bạn Đáp số: 1050 m/ phút. - Đơn vị của vận tốc trong bài là gì? (m/ phút). - Có thể tính vận tốc bằng m/giây được không? Tính bằng cách nào? - HS so sánh tính bằng đơn vị nào tiện hơn?
- Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - Gọi 1 HS trình bày mẫu phép tính thứ nhất để HS biết cách viết vào vở: Với s = 130 m; t = 4 giờ thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/giờ). - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm. - Các HS khác nhận xét và chữa bài. - Vận tốc 35 m/giây cho biết điều gì? Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - Muốn tìm vận tốc của ô tô ta làm thế nào? - Quãng đường người đó đi ô tô tính bằng cách nào? - Thời gian đi bằng ô tô là bao nhiêu? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên làm ở bảng để chữa bài. Đáp số: 40 km/giờ. Bài 4: HS đọc y/c bài tập. - HS làm bài vào vở; 2 HS lên bảng tính: 1 HS tính vận tốc bằng km/giờ;1 HS tính bằng m/phút. - Chữa bài. GV nhận xét. Đáp số: 24 km/ giờ. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách tính và công thức tính vận tốc. - Vận tốc của một chuyển động cho biết điều gì? - Nhận xét giờ học. - Ôn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. - Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. .................................................................................................................................. ______________________________________ Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________
- Chiều thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Lịch sử BÀI 24: CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ thành phố Hà Nội. + Hình minh họa trong SGK. + Phiếu học tập - HS: Sưu tầm hình ảnh minh họa, tư liệu lịch sử, các truyện kể thơ ca về chiến thắng lịch sử “Điện Biên phủ trên không”. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Kiểm tra bài cũ: Nhóm trưởng điều hành kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968. Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: + GV cho HS xem đoạn phim tài liệu về máy bay ném bom trên bầu trời Hà Nội: Đoạn phim này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào? + GV thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B 52 bắn phá Hà Nội. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK trả lời câu hỏi: + Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968? + Nêu những điều em biết về máy bay B 52? + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B 52? - HS trình bày trước lớp, GV bổ sung và kết luận: Sau hàng loạt thất bại ở chiến trường miền Nam, Mĩ buộc phải kí kết với ta một Hiệp định tại Pa-ri. Song nội dung Hiệp định lại do phía ta nêu ra, lập trường của ta rất kiên định, vì vậy Mĩ cố tình lật lọng, một mặt chúng thỏa luận thời gian kí vào tháng 10 năm 1972, mặt
- khác chuẩn bị ném bom tại Hà Nội. Tổng thống Mĩ Ních- xơn đã ra lệnh sử dụng máy bay tối tân nhất lúc bấy giờ là B52 để ném bom Hà Nội. Mĩ muốn đưa Hà Nội về thời kì đồ đá và chúng ta phải kí Hiệp định Pa - ri theo các điều khoản do mĩ đặt ra. HĐ2: Trình bày diễn biến Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trình bày diễn biến 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ bắn phá Hà Nội. - HS thảo luận ghi ý kiến của nhóm vào phiếu học tập: + Cuộc chiến đấu chống máy bay của Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? + Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ? + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội? + Kết quả của cuộc chiến đấu - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung - GV kết luận một số ý chính về diễn biến cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. - GV cho HS quan sát bản đồ Hà Nội giới thiệu địa điểm phố Khâm Thiên. - GV hỏi HS cả lớp: + Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên Hà nội bị máy bay Mĩ tàn phá và việc Mĩ ném bom cả vào bệnh viện, trường học, bến xe, khu phố gợi cho em suy nghĩ gì? - HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. - GV kết luận HĐ3. Trình bày ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại. - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: + Trong cuộc chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ bắn phá ta thu được chiến thắng gì? Địch bị thiệt hại như thế nào? + Chiến thắng tác động gì đến việc kí hiệp định giữa ta và Mĩ? + Hiệp định Pa-ri có nét gì giống với hiệp định Giơ-ne-vơ giữa ta và Pháp? - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận: Thắng lợi to lớn của cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của ta đã làm thay đổi cục diện chiến trường ở miền Nam. Cùng với việc đập tan cuộc tập kích đường không chiến lược bằng B52 của Mĩ ở miền Bắc, ta đã đạt mục tiêu giành thắng lợi quyết định. Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, trong đó thắng lợi quan trọng nhất của ta là quân Mĩ và quân các nước phụ thuộc Mĩ buộc phải rút hết khỏi miền Nam Việt Nam, còn quân chủ lực của ta vẫn ở nguyên tại chỗ. 3. Thực hành - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - Cho HS quan sát hình 2 máy bay Mĩ bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội và phát biểu cảm nghĩ về bức ảnh máy bay Mĩ bị bắn rơi ở ngoại thành Hà Nội? - HS giới thiệu một số hình ảnh sưu tầm được liên quan đến sự kiện. - GV tổng kết bài.

