Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_ho.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hồ Thị Tình
- Tuần 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động tập thể TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết trồng và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở vườn trường - Biết bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trồng và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở vườn trường. - Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Cuốc, hoa, cây, chậu, xô. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động GV giao nhiệm vụ: Tổ trưởng của 4 tổ nhận nhiệm vụ: Tổ 1: Trồng hoa, nhổ cỏ bồn hoa. Tổ 2: Nhổ cỏ ở khu vực của lớp. Tổ 3: Tưới cây. Tổ 4: Vệ sinh khu vực của lớp. - GV hướng dẫn kĩ thuật làm 2. Thực hành - HS thực hành trồng và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở vườn trường theo tổ. - GV theo dõi và hướng dẫn thêm cho HS. Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh, an toàn và trật tự khi làm việc 3. Vận dụng Các tổ trưởng báo cáo thành quả lao động. GV nhận xét chung tiết học. Khen tổ, cá nhân tích cực và hiệu quả. GV dặn dò HS luôn giữ môi trường xanh - sạch - đẹp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________ Tập đọc TRANH LÀNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quê hương đát nước, biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tập đọc đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bài: - HS đọc bài văn. - HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu về mỗi bức tranh làng Hồ. - HS đọc đoạn nối tiếp. Đoạn 1: Từ đầu...tươi vui. Đoạn 2: Tiếp theo....gà mái mẹ. Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ ngữ: Chuột, ếch, lĩnh... - HS đọc trong nhóm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc đoạn 1: + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê Việt Nam? +Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ. - Cho HS đọc đoạn còn lại: Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ? + Tranh lợn ráy rất có duyên, tranh đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ. Kỹ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế + Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ? Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi. => GV chốt lại HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Mời HS nối tiếp đọc bài. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, cho HS luyện đọc. - Mời một số HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc diễn cảm tốt. 3. Vận dụng - Nêu ý nghĩa của bài văn? (Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đảo). GV nhận xét tiết học. Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau: Đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Toán QUÃNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian (Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t = 5 giờ - GV nhận xét trò chơi – Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá Bài toán 1: - GV nêu bài toán trong SGK, tóm tắt bài toán lên bảng. - Bài toán hỏi gì? - HS nêu cách tính và tính. - Từ cách làm trên, để tính quảng đường ô tô đi được ta làm thế nào? - HS nêu thành quy tắc tính Quãng đường. GV ghi bảng. - GV nêu kí hiệu, HS phát biểu công thức tính: S = v x t.
- - Cho HS nhắc lại. Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán. - HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán. - Một HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bài làm của bạn. Lưu ý: HS có thể đổi số đo thời gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 5/2 giờ. 3. Thực hành. HS làm bài 1; 2. KK HS làm cả 3 bài tập. HS KT làm bài 1. Bài 1: HS đọc đề bài. - Gọi HS cách tính quãng đường. - HS làm và chữa bài. Đáp số : 45,6 km Bài 2: HS đọc đề bài. - Có thể nhận xét gì về số đo thời gian và vận tốc trong bài này? - Khi tính quảng đường, ta cần lưu ý điều gì về đơn vị thời gian trong số đo thời gian và số đo vận tốc? - HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : 3,15 km Bài 3: GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ: 11 giờ – 8 giờ 20 phút. - HS tự làm bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : 112 km 4. Vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. Tính quãng đường người đó đi được trong 6 phút. - Về nhà học thuộc quy tắc, công thức.Vận dụng giải thêm bài tập ở VBT toán in hoặc sách nâng cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ: + v = 5km; t = 2 giờ + v = 45km; t= 4 giờ + v = 50km; t = 2,5 giờ - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm cả 4 bài tập. HS KT làm bài 1. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS trình bày vào vở theo cách: Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì s = 32,5 x 4 = 130 (km). - HS làm bài. Chữa bài và giải thích cách làm. Lưu ý: vận tốc và số đo thời gian phải cùng đơn vị thời gian. Bài 2: HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn. - Lưu ý: Với dạng bài toán có hai cách đổi đơn vị, ta phải lựa chọn cách nào cho kết quả chính xác và nhanh nhất. - HS trình bày các cách giải. Đáp số : 218,5 km Bài 3: Bài toán thuộc dạng nào đã biết? - Có nhận xét gì về đơn vị thời gian trong số đo thời gian và trong số đo vận tốc? - Đã có thể thay ngay vào công thức chưa? Cần phải làm gì? - Có mấy cách giải? Cách nào thuận tiện hơn? - HS trình bày các cách giải. Đáp số : 20 km Bài 4: Lưu ý: Vì đơn vị vận tốc là m/giây nên đổi 1 phút 15 giây ra giây là tiện hơn cả. - HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. Đáp số : 1050 m 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài sau: Một con ngựa chạy với vận tốc 35km/giờ. Tính độ dài quãng đường con ngựa đó đi trong 12 phút. - Về nhà vận dụng tính quãng đường đi được của một một chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________
- Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Khơi dậy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung: HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. a. Yêu nước: - Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh. - Con ơi, con ngủ cho lành/ Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi - Muốn coi lên núi mà coi/ Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: - Có làm thì mới có ăn/ Không dưng ai dễ đem phần đến cho. - Có công mài sắt có ngày nên kim. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Nhân ái. - Thương người như thể thương thân. - Lá lành đùm lá rách. Bài 2: HS đọc đề bài tập 2. - Tìm những chữ còn thiếu điền vào chỗ trống trong các câu đã cho. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Các chữ cần điền vào các từ hàng ngang là: cầu kiều; khác giống; núi ngồi; xe nghiêng; thương nhau; cá ươn; nhớ kẻ cho; nước còn; lạch nào; vững như cây; nhớ thương; thì nên; ăn gạo; uốn cây; cơ đồ; nhà có nóc. Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S là: Uống nước nhớ nguồn. 3. Vận dụng
- - Gọi HS khá, giỏi đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, ca dao ở bài 1, 2. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc các câu tục ngữ, ca dao đã học. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống yêu nước, lao động cần cù. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ___________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều. - Vận dụng cách tính thời gian của một chuyển động đều để giải các bài toán theo yêu cầu. - HS làm bài 1 (cột 1, 2), bài 2. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi điện"để: Nêu cách tính vận tốc, quãng đường. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá *) Hình thành cách tính thời gian. Bài toán 1: Gọi một HS đọc đề bài, cả lớp tự giải. - Đề bài hỏi gì? Vận tốc 42,5 km/giờ cho biết điều gì? - Vậy để biết ô tô đi quãng đường trong mấy giờ ta làm thế nào?
- - HS trình bày bài giải, GV ghi bảng. - Dựa vào cách làm trên hãy nêu cách tính thời gian của một chuyển động? - HS phát biểu quy tắc tính thời gian. - GV nêu công thức: t = s : v. - Gọi HS nhắc lại và viết vào vở. Bài toán 2: - GV nêu bài toán; yêu cầu một HS đọc lại. - HS dựa vào công thức giải và trình bày bài giải. - Từ công thức tính vận tốc hãy suy ra công thức tính thời gian và quãng đường? - HS nêu, GV viết lên bảng. v = s : t s = v x t t = s : v 3. Thực hành HS làm bài 1(cột 1, 2), bài 2. HS khá, giỏi làm cả 3 bài. Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm bài và giải thích cách làm. Đáp số: 2,25 giờ. Bài 2: HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS trình bày các cách giải. Đáp số : a. 1,75 giờ b. 0,25 giờ Bài 3: HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS trình bày các cách giải. Đáp số : 11 giờ 15 phút Đáp số: 11 giờ 15 phút 4. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc và công thức tính thời gian của chuyển động đều. - Dặn HS vận dụng công thức làm thêm các bài tập ở VBT toán in và các bài tập nâng cao về toán chuyển động đều. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Tập đọc ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối). - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. - HSKT: Đọc được một đoạn trong bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 đoạn trong bài Tranh làng Hồ - Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt? - Nội dung của bài là gì? - GV nhận xét - Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - Em có nhận xét gì về cảnh vật và màu sắc trong tranh? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - HS đọc bài thơ. - HS đọc khổ thơ nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: Chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre - HS đọc trong nhóm. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Những ngày thu đã đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào? Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó? (Khổ thơ 2. Sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới, những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, ) Ý 1: Cảnh đất nước trong những ngày xưa - đẹp mà buồn H: Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba? (Đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc; Vui: rừng tre phấp phới, nói cười thiết tha) H: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của kháng chiến? ( nghệ thuật nhân hóa) Ý 2: Cảnh đất nước trong mùa thu mới – tươi vui, rạng rỡ H: Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do và truyền thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm? Ý 3: Tình cảm của tác giả đối với đất nước - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu HS nêu nội dung của bài. - Ghi bảng nội dung, HS đọc lại và ghi vở: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc. HĐ3. Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ - Cho HS đọc diễn cảm bài thơ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng.
- - GV nhận xét, khen những HS học thuộc, đọc hay. 3. Vận dụng - Em có cảm nghĩ gì sau khi đọc và tìm hiểu bài thơ ? - Về nhà đọc diễn cảm và tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Khoa học - (BTNB) Tiết 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt . - Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt . - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt ở nhà và nêu được điều kiện nảy mầm của hạt . - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, thích trồng và chăm sóc cây. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị theo cá nhân : ươm một số hạt vào bông ẩm khoảng 3-4 ngày trước khi học bài này và đêm đến lớp. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” trả lời các câu hỏi sau: + Thế nào là sự thụ phấn? + Thế nào là sự thụ tinh? + Hạt và quả hình thành như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt: Bước 1: Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề - Đại diện các tổ giới thiệu cây các em đã ươm thành công. - GV: + Các cây lạc, đậu xanh, đậu đỏ, đậu đen, đậu trắng,.. mọc từ đâu ? + Trong hạt đậu có gì mà mọc được thành cây ? Bước 2: HS bộc lộ hiểu biết ban đầu - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ghi lại cấu tạo của hạt - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp VD: Hạt có vỏ, thịt của hạt, phôi, . Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - GV: Em có thắc mắc gì về cấu tạo của hạt ? + GVchốt lại các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học, ghi bảng.
- - Cho HS đề xuất phương án tìm tòi (quan sát, thí nghiệm, đọc tài liệu, ) - GV: Kết luận chọn phương án Quan sát. Bước 4: Tiến hành thí nghiệm - GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 6 - GV phát hạt đã ngâm nước, yêu cầu HS tách đôi hạt xem hạt có những bộ phận nào và ghi lại. Bước 5:Kết luận, rút ra kiến thức - Đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. - GV: Vậy cấu tạo của hạt gồm có những bộ phận nào? - GV chốt, trình chiếu hình ảnh - Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt - Yêu cầu HS so sánh với dự đoán ban đầu. HĐ2. Tìm hiểu điều kiện nảy mầm của hạt: - GV yêu cầu HS giới thiệu về cách gieo hạt của mình - Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà - GV tuyên dương nhóm có nhiều HS thành công - GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh) HĐ3. Quá trình phát triển thành cây của hạt: - GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - HS quan sát hình minh họa 7, trang 109 SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết quả. - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Gọi HS trình bày kết quả - GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích cực làm việc. 3. Vận dụng: - GV nhận xét xét tiết học. - Dặn HS học thuộc mục “Bạn cần biết” - Chuẩn bị bài sau: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính thời gian của một chuyển động đều. - Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung:
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính v, s, t. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1, bài 2, bài 3. KK HS làm thêm bài 4. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS tính, điền vào ô trống. - Yêu cầu HS: mỗi trường hợp phải đổi ra cách gọi thời gian thông thường. VD: a. 4,35 giờ = 4 giờ 21 phút. - HS nêu kết quả, nêu cách đổi thời gian đó. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - Lưu ý: Khi tính thời gian của chuyển động đều, cần chú ý: + Vận tốc và quảng đường phải tính theo cùng một đơn vị đo độ dài. + Kết quả tính phải ghi rõ tên đơn vị thời gian. + Một số trường hợp cần viết số đo thời gian theo cách thông thường để hiểu rõ. - HS giải vào vở, 1 em làm ở bảng để chữa bài. Đáp số : 9 phút. Bài 3: HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS trình bày các cách giải. Đáp số : 0,75 giờ Bài 4: HS tự làm bài, gọi 1 HS chữa bài trên bảng. Đáp số : 25 phút 3. Vận dụng - Nêu công thức tính s, v, t. - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực hành luyện giải các bài tập ở VBT toán in và trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.
- - Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu, thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III. BT1 chỉ tìm tữ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ và văn học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, diễn đạt vấn đề rõ ràng, lưu loát. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Thuyền chở" nêu lại các câu ca dao, tục ngữ, câu thơ trong BT2. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc y/c của đề bài và đọc đoạn văn. - Chỉ rõ tác dụng của quan hệ từ trong đoạn văn. - HS làm và chữa bài. - GV chốt lại kết quả đúng: + Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1. + Quan hệ từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2. Bài 2: - HS đọc y/c bài tập 2. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV chốt lại các từ đúng: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác... HĐ2: Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ minh hoạ. 3. Thực hành Bài 1: - HS đọc y/c bài tập. - Tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn ( chỉ tìm từ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối) - HS làm bài và trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Bài 2: HS đọc y/c bài tập, đọc mẩu chuyện vui. - Tìm chỗ dùng sai từ nối, chữa lại cho đúng. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Thay từ nhưng bằng từ : vậy hoặc vậy thì, nếu thế thì, nếu vậy thì. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức vừa học để biết dùng từ nối khi viết câu, đoạn, bài, tạo nên những đoạn, bài viết có liên kết chặt chẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - HSKT: Lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn sư trọng đạo, kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo, Một số tranh ảnh về tình thầy trò. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu. - Gọi 2 HS đọc đề bài ghi trên bảng lớp. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng: Đề 1: Trong cuộc sống,Tôn sư trọng đạo. Đề 2: Kỉ niệm, thầy giáo hoặc cô giáo, lòng biết ơn. - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - HS lập dàn ý câu chuyện. HĐ2. HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - HS tập kể chuyện theo nhóm 4. - HS thi kể chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen những HS có câu chuyện hay, kể hấp dẫn và nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, xem trước kể chuyện tuần 21. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tiết đọc Thư viên ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________
- Thứ 6 ngày 22 tháng 3 năm 2024 Thể dục NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay, chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Học mới phát cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hai còi, hai HS một quả cầu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp Khởi - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học. 7-8p Đội hình 4 động - Hướng dẫn HS một số động tác khởi hàng ngang. động các khớp như các tiết trước. - Hai HS lên thực hiện động tác tâng cầu bằng mu bàn chân. Khám a. Ném bóng 14-16p Luyện tập theo phá Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố tổ nhóm hoặc định và tung bóng bằng một tay, bắt đội hình sáng bóng bằng hai tay, chuyển bóng từ tay tạo. nọ sang tay kia. + GV nêu tên động tác. + Một nhóm làm mẫu. + Tập luyện theo tổ. b. Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp 6-7p Chơi theo đội sức” hình tự nhiên. - GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc Cán sự lớp tóm tắt lại cách chơi, cho HS chơi thử điều khiển. Có một lần, GV giải thích bổ sung những thưởng phạt. điểm cơ bản để HS nhớ lại cách chơi, cho HS chơi chính thức có sử dụng phương pháp thi đua khi chơi. Vận - GV cùng HS hệ thống bài. 5-6p Đội hình vòng dụng -Đi thường theo 2 hàng dọc và hát. tròn. -Thực hiện một số động tác hồi tĩnh. -GV nhận xét bài học, giao bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Đổi đơn vị đo thời gian. - HSKT: Hoàn thành bài 1. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - HS viết công thức tính v, s, t. 2. Thực hành HS thực hành làm bài 1, bài 2. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 3, 4. Bài 1: HS đọc đề bài. - Muốn biết ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? Cách 2: Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô? - Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc xe máy? - Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên cùng một quãng đường? Lưu ý HS: Trên cùng một quảng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Bài 2: HS đọc đề bài. - Bài toán thuộc dạng nào? Cần sử dụng công thức nào? - Đơn vị vận tốc cần tìm là gì? - Vận tốc của xe máy là 37,5 km/giờ cho ta biết điều gì? Đáp số : 37,5 km/giờ Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán. - GV cho HS đổi đơn vị : 15,75 km = 15 750 m; 1 giờ 45 phút = 105 phút. - Cho HS làm vào vở. Bài 4: GV hướng dẫn HS đổi đơn vị. - HS tự làm, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : 2 phút. 3. Vận dụng - Ta thực hiện bước đổi đơn vị khi nào? - Cần chú ý gì khi đổi đơn vị? - Về hoàn thành bài tập 3, 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 2 ngày 18 tháng 3 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Chiều thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Lịch sử BÀI 25: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + Ý nghĩa Hiệp định Pa – ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khởi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS có năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong năm 1972. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II- ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình ảnh , tư liệu về buổi lễ ký Hiệp địnhPa-ri, máy chiếu - HS: Các hình ảnh, tư liệu về lễ ký Hiệp định Pa-ri các em sưu tầm được. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Mĩ có âm mưu gì khi ném bom Hà Nội và các vùng phụ cận của nước ta? - Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc? ( Mỹ đã thất bại, biết không thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn) GV dẫn dắt vào bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận “Điện Biên Phủ trên không” ,trên đường phố Clê – be giữa thủ đô Pa- ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh đón chào một sự kiện lịch sử của Việt Nam; Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. Trong giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này: Đó là lễ kí Hiệp định Pa- ri. 2. Khám phá HĐ1: Nêu nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri. (10 phút) Hoạt động cá nhân. HS đọc thầm SGK từ (đầu đến chiến tranh ở Việt Nam) GV cho HS quan sát ảnh chụp tư liệu trên màn chiếu: + Lễ ký chính thức Hiệp định Pa-ri về Việt nam (27-1-1973) + Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Thị Bình đại diện chính phủ Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký và bản Hiệp định GV nêu câu hỏi, HS trả lời. -Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày nào? -Vì sao Mỹ chuyển từ thế lật lọng không muốn ký sang việc buộc phải ký Hiệp định Pa- ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN? -Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri. -Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống với hoàn cảnh gì của Pháp năm 1954? GV chốt lại: +Hiệp định Pa- ri được kí tại Pa –ri, thủ đô của nước Pháp vào ngày 27-1- 1973. Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả hai miền Nam, Bắc (Mậu Thân 1968 và Điên Biên Phủ trên không 1972) Âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược Việt Nam của chúng ta bị đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. +Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 so với hoàn cảnh của Pháp năm 1954: Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường Việt Nam GV: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến mặt trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng trên chiến trường. Mỹ bước lại vết chân của Pháp, buộc phải kí hiệp định với những điều khoản có lợi cho dân tộc Việt Nam. HĐ2: Trình bày nội dung cơ bản của Hiệp định Pa- ri. (8 phút) -HS thảo luận theo nhóm 2 GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: đọc SGK (từ Hiệp định Pa- ri đến thống nhất đất nước) và trao đổi thực hiện nhiệm vụ : +Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp Định Pa-ri.
- - GV yêu cầu HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV chốt lại nội dung của Hiệp định Pa- ri. HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của Hiệp định Pa- ri. (10 phút) HS làm việc theo nhóm 4 Gv nêu nhiệm vụ tìm hiểu cho các nhóm: + Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì? +Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta? Đại diện HS trả lời Tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét, bổ sung trước lớp. GV nhận xét, chốt: Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của các mạng Việt Nam. Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn hẳn kẻ thù. Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới dành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 3. Vận dụng: - Luyện tập: HS đọc ghi nhớ SGK. + Tìm hiểu tên các nhân vật lịch sử tham gia trong buổi lễ ký Hiệp định Pa-ri + Viết 3-4 câu tả lại quang cảnh buổi lễ ký hiệp định Pa-ri. _______________________________________ Chính tả NHỚ- VIẾT: CỬA SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ cuối của bài Cửa sông (giảm 1 khổ để tăng nghe - ghi). - Nghe-ghi lại nét cơ bản về nghệ thuật của bài thơ. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). - HSKT: Nhìn sách viết bài. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Cẩn thận khi viết, viết đúng, viết đẹp, biết giữ gìn sách vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên người, tên địa lí nước ngoài : VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Tây Ban Nha, An-giê-ri, In-đô-nê-xi-a... - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá a. Hướng dẫn HS viết chính tả: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Gọi 1 HS đọc bài Cửa sông, cả lớp đọc thầm. - Một HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài.
- - Hỏi: Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? *Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết những từ ngữ HS dễ viết sai: nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp lóa... - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ b. Viết bài: * HS viết chính tả nhớ -viết. - GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. * Nghe - ghi: - Cho HS trao đổi về nghệ thuật tác giả sử dụng trong bài thơ - GV giảng: Tác giả đã miêu tả hình ảnh cửa sông bằng những từ ngữ, hình ảnh thật đẹp và phép nhân hóa đặc sắc. - Yêu cầu HS nghe và ghi lại nội dung trên. 3. Thực hành Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận người thắng cuộc Lời giải: - Các tên riêng chỉ người: + Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-bô + A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi + Ét-mân Hin-la-ri + Ten-sing No-rơ-gay 4. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Về tìm các tên riêng nước ngoài khác và luyện viết các tên riêng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Thể dục NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định (chưa cần trúng đích,chỉ cần đúng tư thế và ném bóng đi) và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. - HSKT: Tham gia học tập cùng bạn.

