Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 22 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 3 năm 2024 Hoat động tập thể TÌM HIỂU VỀ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS có hiểu biết về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. - Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào là con cháu của các Vua Hùng. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và học hỏi tinh hoa văn hóa của dân tộc. II. QUY MÔ HOẠT ĐỘNG Có thể tổ chức theo quy mô lớp III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh, tư liệu về ngày giỗ tổ Hùng Vương - Các câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương - Phần thưởng cho cá nhân có điểm số cao nhất; III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV phổ biến kế hoạch hoạt động, hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin về ngày Giỗ Tổ Vùng trên sách báo, mạng Internet và trên các phương tiện truyền thông khác. - HS tìm hiểu các thông tin theo gợi ý của GV. 2. Khám phá - Mở đầu, trưởng ban giám khảo sẽ nói ngắn gọn về chủ đề và thể lệ cuộc thi. - Ban giám khảo lần lượt nêu từng câu hỏi. Trong vòng 30 giây, cá nhân nào rung chuông/ giơ tay trước, cá nhân đó có quyền trả lời câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được tính 10 điểm. Trả lời sai không được tính điểm. Trong trường hợp thí sinh rung chuông trước trả lời sai thì thí sinh tiếp theo sẽ được trả lời câu hỏi đó. Nếu các thí sinh đều trả lời sai thì khán giả sẽ được tham gia trả lời câu hỏi. Khán giả nào trả lời đúng sẽ được tặng quà. Câu hỏi : 1. Ai được xem như là Thủy Tổ người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng ? (Lạc Long Quân và Âu Cơ). 2. Có tất cả bao nhiêu đời Hùng Vương ? (18 đời Hùng Vương) 3.Tấm bia Hùng Vương đặt ở đâu ? (đặt ở Đền Thượng trên núi Hùng) 4. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào thời gian nào ? (ngày 10/3 âm lịch) 5. Lễ hội Đền Hùng diễn ra ở đâu ? (tại Đền Hùng, Việt Trì, Phú Thọ) 6. Ngày Giỗ Tổ đầu tiên là năm nào ? ( năm Bính Tuất -1946) 7. Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm Đền Hùng mấy lần? (hai lần (19/9/1954 và 19/8/1962). 8. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) bắt đầu từ năm nào? (2007). 9. UNESCO đã chính thức công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ” ngày tháng năm nào ? (ngày 6/12/2012).
  2. 10. Câu nói : “Các Vua Hùng đã có công dựng nước - Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là của ai ? (Chủ tịch Hồ Chí Minh). Bước 3: Trao giải thưởng - Trưởng ban giám khảo công bố tổng số điểm đạt được của mỗi thí sinh. - Tặng phần thưởng cho các cá nhân có số điểm cao nhất. 3. Vận dụng - Qua bài học em biết thêm điều gì về vua Hùng Vương ?. - HS chuẩn bị bài tuần 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc đọ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, thăm các bài TĐ và HTL. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước". - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá. HĐ2. Làm bài tập. Bài tập 1: HS đọc y/c bài tập. - HS quan sát bảng thống kê, tìm VD minh họa các kiểu câu. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại những câu HS tìm đúng. Ví dụ: Câu đơn: Trên cành cây, chim hót líu lo. Câu ghép không dùng từ nối: Mây bay, gió thổi. Câu ghép dùng quan hệ từ: Vì trời mưa to nên đường trơn như đổ mỡ.
  3. Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: Trời chưa sáng mẹ em đã đi làm. 3. Vận dụng - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL về nhà tiếp tục ôn tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Đổi đơn vị đo thời gian. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - HS viết công thức tính v, s, t. 2. Thực hành HS thực hành làm bài 1, bài 2. Khuyến khích HS khá, giỏi làm thêm bài 3, 4. Bài 1: HS đọc đề bài. - Muốn biết ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? Cách 2: Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô? - Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc xe máy? - Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên cùng một quãng đường? Lưu ý HS: Trên cùng một quảng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Bài 2: HS đọc đề bài. - Bài toán thuộc dạng nào? Cần sử dụng công thức nào? - Đơn vị vận tốc cần tìm là gì? - Vận tốc của xe máy là 37,5 km/giờ cho ta biết điều gì? Đáp số : 37,5 km/giờ Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán. - GV cho HS đổi đơn vị : 15,75 km = 15 750 m; 1 giờ 45 phút = 105 phút. - Cho HS làm vào vở. Bài 4: GV hướng dẫn HS đổi đơn vị. - HS tự làm, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số : 2 phút.
  4. 3. Vận dụng - Ta thực hiện bước đổi đơn vị khi nào? - Cần chú ý gì khi đổi đơn vị? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II ___________đề trường ra________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra TĐ và HTL (mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1). - Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu: Làm đúng bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, thăm các bài TĐ và HTL III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS) Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GV nhận xét HĐ2. HS làm bài tập. - Một HS đọc bài tập, cả lớp đọc thầm. - Một HS nêu y/c bài tập. - HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại những câu đúng. 3. Vận dụng - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp - HS nêu, ví dụ:
  5. + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại - GV nhận xét tiết học. - HS tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 3 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết cách giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - Gọi 2 HS chữa bài 3, 4 trong SGK. - GV nhận xét. 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1; 2. KK HS làm thêm bài 3, 4. Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - GV tóm tắt bài toán lên bảng. Hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán? - Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế nào? - Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng quãng đường ô tô và xe máy đã đi được là bao nhiêu? - Sau một giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là bao nhiêu? - Muốn tính thời gian để ô tô và xe máy đi hết quãng đường ta làm thế nào? -1 HS làm bài trên bảng, HS khác nhận xét. - Hướng dẫn HS rút ra công thức: t = s : (v1 + v2) Bài 2: GV gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - HS nêu cách làm, sau đó tự làm vào vở. Đáp số : 45 km. Bài 3: GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đường trong bài toán. - GV lưu ý HS phải đổi dơn vị đo quãng đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo mét/phút. Đáp số : 750m/phút Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài và nêu cách làm. - HS làm bài vào vở. GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS. 3. Vận dụng
  6. - Muốn tính thời gian của hai chuyển động cùng một lúc ngược chiều ta làm thế nào? - HS hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1). - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HK II. Nêu được dàn ý chung của văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, thăm các bài TĐ và HTL. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát bài Em yêu bầu trời xanh - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS). Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1- 2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GVđánh giá. HĐ2. Làm bài tập. Bài tập 2. Cho HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài. - 3 HS của 3 tổ ghi vào phiếu. - Cho HS trình bày kết quả (GV cho HS thi đua giữa các tổ). - GV nhận xét và chốt lại: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK II: Phong cảnh đền Hùng Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. Tranh làng Hồ. Bài tập 3. Cho HS đọc toàn bài tập, nêu yêu cầu của bài. - Cho HS làm bài. GV phát bảng phụ cho 3 HS và 3 bạn làm 3 đề khác nhau, còn lại làm vào vở bài tập.
  7. - Cho HS trình bày kết quả (3 HS lên treo bài làm của mình). - Nêu chi tiết hoặc câu văn trong bài mà em thích và nói rõ vì sao? - Nhận xét và chốt lại. - GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn bị lên bảng lớp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà viết lại dàn ý của bài văn mình đã chọn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu khái quát về sự sinh sản của động vật; vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử. - Biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật. - Biết một số loài động vật đẻ trứng và đẻ con. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. 3. Phẩm chất: Yêu thích động vật. Có ý thức chăm sóc, bảo vệ các loài động vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị tranh ảnh về các loại động vật khác nhau. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Trò chơi Truyền điện + Cây con có thể mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? + Kể tên một số cây được mọc lên từ bộ phận của cây mẹ? - Giới thiệu bài. 2. Khám phá: HĐ1: Sự sinh sản của động vật. - HS đọc mục bạn cần biết trang 112, SGK. Hỏi: Đa số động vật được chia thành mấy giống? - Đó là những giống nào? - Cơ quan nào của động vật giúp ta phân biệt được giống đực và giống cái? - Thế nào là sự thụ tinh ở động vật? - Hợp tử phát triển thành gì? - Cơ thể mới của động vật có đặc điểm gì? - Động vật có những cách sinh sản nào? HĐ2: Các cách sinh sản của động vật. - Động vật sinh sản bằng cách nào? - HS thảo luận nhóm 4 tìm ra các động vật đẻ trứng và đẻ con, điền vào bảng nhóm: Tên động vật đẻ trứng Tên con vật đẻ con
  8. Gà, chim, rắn, vịt, rùa, sâu, ngỗng, Chuột, cá heo, voi, khỉ, dơi, hổ, chim đại bàng... lợn, ngựa, trâu, bò.... HĐ3: Họa sĩ tí hon. - HS vẽ tranh theo đề tài về những con vật mà các em yêu thích. - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm. - GV tuyên dương những HS vẽ đẹp. 3. Vận dụng: - Động vật sinh sản bằng những các nào? - Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho2; 3; 5 và 9. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cả lớp nhảy bài: Tôi yêu Việt Nam 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1; 2; 3(cột 1); 5. KK HS hoàn thành cả 5 bài tập. Bài 1: HS đọc y/c đề bài. - Gọi HS đọc lần lượt các số. - Cả lớp nhận xét cách đọc. - Hãy nêu cách đọc các số tự nhiên. - Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong cách viết? Bài 2: HS hoàn thành bài tập. - Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc điểm gì? - Hai số chẵn liên tiếp có đặc điểm gì? - Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì? Bài 3: HS đọc y/c đề bài. - Khi so sánh các số tự nhiên ta dựa vào đâu? - HS nhận xét bài làm của bạn. Bài 4: HS tự làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a) 3999; 4856; 5486 b) 3762; 3726; 2763; 2736. Bài 5: HS tự đọc đề, làm bài.
  9. - Chữa bài. Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; nêu đặc điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5. 3. Vận dụng - Ôn cách đọc viết, so sánh số tự nhiên và các dấu hiệu chia hết trên số tự nhiên. - Hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-viết đúng chính tả đoạn văn Bà cụ bán hàng nước chè . - Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình một cụ già mà em biết, biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra HTL (số HS còn lại). Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1- 2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - Các bạn HS khác nhận xét - GVđánh giá. HĐ2: Viết chính tả. - GVđọc bài chính tả một lượt. - HS đọc thầm lại bài chính tả. - Hướng dẫn HS những từ ngữ dễ viết sai: tuổi giời, tuồng chèo. ...... - GV đọc cho HS viết chính tả. - GV chấm một số bài, nhận xét. HĐ3: Làm bài tập. - HS đọc y/c bài tập. - HS giới thiệu về nhân vật em chọn tả. - HS làm bài và trình bày đoạn văn trước lớp. - GV nhận xét, chấm một số đoạn văn hay.
  10. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Tiếp tục kiểm tra lấy TĐ- HTL (mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1). - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu: Biết dùng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn trong những ví dụ đã cho. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, thăm các bài TĐ và HTL. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát bài “Chú ếch con” - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Kiểm tra tập đọc và HTL (Khoảng 1/4 số HS). Cách kiểm tra: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. Mỗi HS cho chuẩn bị bài từ 1 -2 phút. - HS đọc bài. - GV đặt câu hỏi về đoạn bài vừa đọc, HS trả lời. - GVđánh giá. HĐ2. Làm bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, dùng bút chì điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để liên kết câu. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm - Trình bày kết quả. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc lại lời giải đúng. a. Từ cần điền là nhưng: nhưng là từ nối câu 3 với câu 2. b.Từ cần điền là chúng: Chúng ở câu 2 thay thế cho từ lũ trẻ ở câu 1. c. Các từ ngữ lần lượt cần điền là: nắng, chị, nắng, chị, chị. - nắng ở câu 3,câu 6 lặp lại nắng ở câu 2. - chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4. - Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6. 3. Vận dụng: - Vận dụng cách liên kết câu vào nói và viết hằng ngày. - GV nhận xét tiết học.
  11. - Chuẩn bị làm tiết kiểm tra viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 Thể dục NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định (chưa cần trúng đích,chỉ cần đúng tư thế và ném bóng đi) và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức ”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phương tiện: 2- 3 quả bóng rổ, mỗi HS 1 quả cầu. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian Phương pháp Khởi - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu 6-8p Đội hình 4 động cầu bài học. hàng ngang - Khởi động: + Xoay các khớp + Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc. + Đi thường và hít thở sâu. + Ôn bài TDPTC: động tác tay, chân, vặn mình và toàn thân. - Trò chơi: “ Kết bạn ” Khám a- Ném bóng. 14-16p Luyện tập phá + Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng theo tổ nhóm. bằng hai tay. Nêu tên động tác, làm mẫu, Cho HS tập đồng loạt theo từng hàngdo GV điều khiển. + Ôn ném bóng trúng đích. Nêu tên động tác, làm mẫu và nhắc lại những yêu cầu cơ bản của động tác; Cho HS tập theo khẩu lệnh thống nhất"Chuẩn bị...ném!", xen kẽ có nhận xét sửa sai. b) Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp 7-8p Chơi theo đội sức” hình tự nhiên. - GV nêu tên trò chơi, cho 2 HS làm Cán sự lớp mẫu, GV giải thích, cho HS chơi thử 1 điều khiển. Có
  12. đến 2 lần, GVnhấn mạnh những điểm cơ thưởng phạt. bản để HS nắm được cách chơi. Cho HS chơi chính thức có thi đua khi chơi. Vận - HS tập một số động tác hồi tĩnh. 5-6p Đội hình vòng dụng - GV và HS cùng hệ thống lại bài. tròn. - Nhận xét giờ học, về nhà: Tập đá cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số. 2. Năng lực chung: Tự học và tự chủ; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấ đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Cả lớp hát bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa. 2. Thực hành HS thực hành làm bài tập 1; 2; 3(a,b); 4. HS khá, giỏi hoàn thành cả 5 bài tập. Bài 1: HS đọc y/c đề bài. - GV treo tranh, yêu cầu HS viết rồi đọc phân số hoặc hỗn số chỉ phần tô màu. - Phân số gồm mấy phần ? là những phần nào? - Trong các phân số viết được thì mẫu số cho biết gì? tử số cho biết gì? - Hỗn số gồm mấy phần? là những phần nào? - Phân số kèm theo trong hỗn số cần thỏa mãn điều kiện gì? - Nêu cách đọc hỗn số ? cho VD? Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - Rút gọn phân số là làm gì? - Sử dụng tính chất nào để có thể rút gọn phân số? - HS làm và chữa bài. - Trong các phân số đã rút gọn, hãy chỉ ra phân số tối giản. - Phân số tối giản có đặc điểm gì? Bài 3: HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số. -HS làm và chữa bài. Bài 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số. - HS tự làm và giải thích cách làm. 3. Vận dụng - Ôn đọc, viết, so sánh, rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số. - Hoàn thành bài tập trong SGK.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn KIỂM TRA (Tiết 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kỉ năng giữa học kì II (nêu được ở tiết 1, Ôn tập) - Nghe viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi). 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học và làm bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Lớp trưởng điều hành các bạn chơi trò chơi khởi động. - GV nêu nhiệm vụ học tập. - Ghi mục bài. 2. Thực hành HĐ1: Hướng dẫn làm bài - Cho 3 HS đọc đề bài. Đề bài: Em hãy tả lại người bạn thân của em ở trường. - GV treo bảng phụ đã ghi sẵn đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng. - GV lưu ý HS khi làm bài: Cách trình bày, cách dùng từ, đặt câu... HĐ2: HS làm bài - HS có thể tự chọn một trong các đề bài GV đã nêu trên. - Cho HS làm bài - GV theo dõi, quan sát HS làm bài. - GV thu bài khi hết giờ. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết kiểm tra. - Dặn HS về nhà đọc trước bài tập đọc: Một vụ đắm tàu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  14. - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ(đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Tìm được các câu ghép các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2). - HS khá giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực ngôn ngữ, văn học và thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. Tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát bài Em yêu bầu trời xanh - Em hãy tìm một câu tục ngữ hoặc ca dao có nghĩa: Yêu nước, lao động cần cù, đoàn kết, nhân ái? (4 HS nêu 4 câu). - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Kiểm tra tập đọc + HTL. - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho Hs đọc theo yc của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét. HĐ2: Làm bài tập 2. - Cho HS đọc toàn bộ bài tập 2 (1 HS). - GV nhắc lại yêu cầu của bài tập. - Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương? - Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? - Tìm các câu ghép trong một đoạn văn của bài. - Cho HS làm việc theo nhóm 2. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày. - GV nhận xét + chốt lại câu (GV treo bảng phụ ghi sẵn 5 câu ghép). - Y/c HS phân tích các vế câu. - Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? Ví dụ về lời giải: + Những từ ngữ trong đoạn thể hiện tình cảm của tác giả: đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt,... + Những kỉ niệm thời ấu thơ đã gắn bó tác giả với quê hương. + Tất cả các câu trong bài là câu ghép. + Các từ lặp lại: tôi, mảnh đất.
  15. + Các từ thay thế: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1), mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2), mảnh đất ấy (câu 4; 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3). 3. Vận dụng - Khi viết văn tả ngoại hình của một cụ già, em cần chú ý đến đặc điểm gì? - Về nhà viết một đoạn văn tả ngoại hình bà của em. - GV nhận xét tiết học. - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Tiết đọc Thư viên ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Lịch sử BÀI 26: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố. + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính VN. - Hình minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết vào thời gian nào ? Ở đâu? - Hãy tả lại quang cảnh trang nghiêm của lễ kí hiệp định Pa- ri? - 2 HS trình bày. HS khác nhận xét. - GV cho cho học sinh xem một đoạn vi deo về xe tăng quân giải phóng miền Nam húc đổ cánh cống dinh độc lập(Hoặc ảnh chụp) và hỏi:
  16. - Hình ảnh xe tăng bộ đội ta dúng mãnh húc đổ cảnh cổng trong vi deo (ảnh chụp) gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào? - Hs trả lời. - GV dẫn dắt vào bài: Tiến vào Dinh Độc Lập. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (7 phút) - So sánh lực lượng của ta và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa-ri ? Địch Ta Không còn sự hỗ trợ của Mĩ, liên tiếp thua Liên tiếp giành nhiều thắng lợi, lực trận trên chiến trường, lực lượng yếu dần. lượng ngày càng lớn mạnh. - Hoạt động cặp đôi. - GV nêu nhiệm vụ cho học sinh hoạt động: + Đọc thầm sách giáo khoa - Thảo luận trả lời câu hỏi: Chiến dịch Hồ Chí Minh được bắt đầu vào thời gian nào? Các cánh quân tiến vào Sài Gòn với khí như thế nào? Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công. - Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì ? Nêu tên xe tăng và tên chiến sĩ quân giải phòng miền Nam dẫn đầu cánh quân húc đổ cánh cổng dinh độc lập? - Một số cặp trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. HĐ2: Kể lại cuộc tiến công vào Dinh Độc Lập. Hoạt động nhóm 4. - HS đọc đoạn từ “Chiếc xe tăng 843 ... đầu hàng không điều kiện” và quan sát tranh SGK trang 56. - HS thảo luận theo nhóm và thực hiện các nhiệm vụ sau: + Mô tả cảnh phòng họp tấng 2 của Dinh Độc Lập khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng? - Đóng vai cảnh Dương Văn Minh cùng nội các ngồi chờ quân giải phóng vào và đầu hàng không điều kiện - Tại sao Dương Văn Minh buộc phải ra lệnh đầu hàng không điều kiện? - Kể lại cuộc tiến công vào Dinh Độc Lập? - HS trả lời, các nhóm khác bổ sung, GV nhận xét. HĐ3: Trình bày ý nghĩa của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Hoạt động nhóm 4 - HS đọc đoạn còn lại - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi trả lời các câu hỏi: - Sự kiện quân ta tiến vào dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì? - Chiến thắng 30- 4-1975 có ý nghĩa như thế nào với mục tiêu cách mạng của nước ta ? - Tại sao nói: Ngày 30-4-1975là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Giáo viên chốt lại: - Là một chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta.
  17. - Đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, đất nước ta thống nhất và độc lập, non sông thu về một mối. 3. Vận dung. - Trình bày sơ lược sự kiện quân ta tiến vào dinh độc lập? - HS đọc ghi nhớ SGK. - Vận dụng: + Viết đoạn văn ngắn nói lên suy nghĩ của bản thân về sự kiện giải phóng Sài Gòn thống nhất đất nước ngày 30- 4-1975. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Chiều thứ 5 ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA: ĐỌC HIỂU – LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc hiểu nội dung đoạn văn (mức độ yêu cầu như ở tiết 1). - Dựa vào nội dung bài, biết chọn ý đúng cho các câu trả lời. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát bài “Trái đất này” - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Đọc thầm đoạn văn trong SGK trang 177. HĐ2: HS làm bài kiểm tra. - GV hướng dẫn HS nắm vững y/c bài kiểm tra ở VBT, cách làm bài. - HS đọc bài văn, đọc chú thích. - HS làm bài và trình bày bài làm. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng 1. Tên bài văn: Mùa thu ở làng quê. 2. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng thị giác, thính giác và khứu giác. 3. Chỉ những hồ nước. 4. Vì những hồ nước... 5. Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai. 6. xanh mướt, xanh lơ. 7. Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển. 8. Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ. 9. Một câu. Đó là câu”chúng không còn...trái đất” 10. Bằng cách lặp từ ngữ: Từ lặp lại là từ: Không gian. 3. Vận dụng:
  18. - Để trả lời đúng nội dung bài đọc – hiểu ta cần lưu ý điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Địa lí CHÂU MĨ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm dân cư và dân cư kinh tế châu Mĩ: + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư . + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triên cao hơn Trung và Nam Mĩ, Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu. - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Sử dụng các đồ dùng dạy học (tranh ảnh, bản đồ, lược đồ). 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. Tích cực học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ thế giới. - Phiếu học tập của học sinh. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên” - Em hãy tìm và chỉ vị trí của châu Mĩ trên bản đồ thế giới? - Nêu đặc điểm địa hình của châu Mĩ? - Giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ Mĩ có dân số là bao nhiêu? (876 triệu ngời). So sánh số dân của châu Mĩ với các châu lục khác? Nêu các thành phần dân cư châu Mĩ? Người dân châu Mĩ sinh sống chủ yếu ở những vùng nào? + Người dân châu Mĩ sống tập trung ở ven biển và miền Đông. - GV kết luận: Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư. Hoạt động 2: Kinh tế châu Mĩ - GV chia lớp thành 4 nhóm. - Yêu cầu HS so sánh về kinh tế của Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ? - Cho các nhóm trao đổi, thảo luận để hoàn thành bảng so sánh. Tiêu chí Bắc Mĩ Trung Mĩ và Nam Mĩ
  19. Tình hình chung của Phát triển Đang phát triển nền kinh tế Ngành nông nghiệp - Có nhiều phương tiện sản - Chuyên sản xuất xuất hiện đại. chuối, cà phê, mía, - Quy mô sản xuất lớn. bông, chăn nuôi bò, - Sản phẩm chủ yếu là: lúa, cừu.... mì, bông, bò, lợn, sữa, cam... Ngành công nghiệp - Nhiều ngành công nghiệp - Chủ yếu là công kỹ thuật cao như: điện tử, nghiệp khai thác khoáng hàng không vũ trụ. sản để xuất khẩu. - GV kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, các ngành công, nông nghiệp hiện đại. Còn Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng. 3.Vận dụng: - Ôn lại bài, nắm chắc kiến thức bài học. Chia sẻ kiến thức về dân cư và kinh tế của châu Mĩ cho người thân biết. - Chuẩn bị bài sau: Châu Đại Dương và châu Nam Cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................ ________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên một số côn trùng. - Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng: bướm cải, ruồi, gián. - Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng. - Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên. Có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hạiđối với cây cối, hoa màu và đối với sức khỏe con người. Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm. Hình minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật + Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật + Kể tên một số động vật đẻ trứng, 1 số động vật đẻ con - Giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về bướm cải. - Em biết những loài côn trùng nào? - Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng hay đẻ con?
  20. - GV giới thiệu quá trình phát triển của bướm cải. - Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của lá rau cải? - ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? - Trong trồng trọt, em thấy người ta có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu, cây cối? HĐ2: Tìm hiểu về ruồi và gián. - HS hoạt động theo nhóm 4: tìm hiểu về sự sinh sản của ruồi và gián, cách diệt ruồi và gián. - Gián sinh sản như thế nào? Ruồi sinh sản như thế nào? - Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau? - Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? Gián thường đẻ trứng ở đâu? - Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết? - Nêu những cách diệt gián mà bạn biết? - Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? 3. Vận dụng: - Gọi HS lên bảng vẽ chu trình sinh sản của bướm cải, của ruồi và gián. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về tìm hiểu về loài ếch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ Chiều thứ 6 ngày 29 tháng 3 năm 2024 Thể dục NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện ném bóng 150g trúng đích cố định. (chưa cần trúng đích,chỉ cần đúng tư thế và ném bóng đi) và tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia. - Học trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - GV chuẩn bi còi, bóng. - Quả cầu: mỗi em 1 quả cầu. Bóng nhựa 10 quả III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời Phương pháp gian Khởi - GV phổ biến nhiêm vụ , yêu cầu tiết học 6-8p Đội hình 4 hàng động - Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai. ngang. - Ôn các động tác của bài thể dục đã học. Khám a) Ném bóng. 14- Luyện tập theo tổ phá + Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng 16p nhóm.