Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 25 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 29 Thứ hai ngày 01 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể TÌM HIỂU VỀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ HUYỆN NGHI XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết rõ hơn về tiểu sử, về cuộc đời của cụ Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ. - Nâng cao lòng tự hào về truyền thống lịch sử của quê hương Nghi Xuân. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và học hỏi tinh hoa văn hóa của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tư liệu về về các di tích lịch sử huyện Nghi Xuân. - Các bài thơ, bài hát, điệu múa, tiểu phẩm về lịch sử huyện Nghi Xuân. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nghe hát bài hát về Nghi Xuân - GV giới thiệu bài, GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Khám phá HĐ1: Xem phóng sự về Di tích lịch sử Khu lưu niệm Nguyễn Du và di tích lịch sử Nguyễn công trứ GV chiếu cho HS xem phóng sự về Di tích lịch sử Khu lưu niệm Nguyễn Du và di tích lịch sử Nguyễn công trứ tại đường link: - Video đầy đủ Di tích lịch sử Khu lưu niệm Nguyễn Du (huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh) - HĐ2: Tìm hiểu thân thế sự nghiệp cụ Nguyễn Du và cụ Nguyễn Công Trứ. - Ai biết Khu di tích Nguyễn Du hay khu di tích Nguyễn Công Trứ ở đâu? - Em đã từng đến thăm khu di tích Nguyễn Du hay khu di tích Nguyễn Công Trứ chưa? - Em biết những gì về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ? - HS thảo luận và nêu những hiểu biết của mình. - GV nhận xết bổ sung và giới thiệu thêm cho HS biết về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ. - Để xứng đáng với truyền thống của quê hương chúng ta phải làm gì? 3. Vận dụng Nhận xét tiết học, dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  2. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri- ô và Giu-li-ét-ta; sự ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - HS xem tranh SGK - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc GV mời 1 HS đọc cả bài. GV hướng dẫn chia đoạn; luyện đọc nối tiếp từng đoạn; kết hợp luyện phát âm các từ sai; giải nghĩa từ mới. Đoạn 1: Từ đầu sống với họ hàng. Đoạn 2: tiếp theo băng cho bạn. Đoạn 3: tiếp theo thật hỗn loạn. Đoạn 4: tiếp theo tuyệt vọng. + Từ: Li- vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li- ét-ta, sóng, ... + Câu: Giu-li- ét-ta bàng hoàng/ nhìn Ma-ri-ô đang đứng bên mạn tàu, đầu ngửng cao, túc bay trước gió.// - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS chú ý theo dõi nghe và đọc thầm theo. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta + Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họ hàng. + Giu-li- ét-ta: đang trên đường về nhà gặp lại bố mẹ. - Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương? +... quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương cho bạn. - HS đọc thầm đoạn 3 rồi trả lời. Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - HS đọc thầm đoạn 5 rồi trả lời. Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi những người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn là cậu? - Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
  3. + Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh cả bản thân vì bạn. Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính trong truyện. GV gợi ý HS nêu nội dung chính bài đọc trên. Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm - GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm từng đoạn và toàn bài, gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS chú ý GV hướng dẫn, sau đó 5 HS luyện đọc nối tiếp diễn cảm từng đoạn. - Hướng dẫn đọc kĩ đoạn sau : - Chiếc xuồng cuối cùng được hạ xuống “Vĩnh biệt Ma-ri-ô !” - GV hướng dẫn cách đọc. - Cho HS luyện đọc theo cặp. Tổ cho HS đọc và thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì? - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS về nhà đọc trước bài Con gái. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự . - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. KK HS làm thêm bài 5. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: "Điền đúng, điền nhanh" - Điền dấu thích hợp vào chỗ 7 5 2 6 7 7 chấm: 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Thực hành biểu tượng phân số; đọc, viết phân số.
  4. Bài 1: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Câu trả lời đúng là khoanh vào D Bài 2: - HS tự làm bài và chữa bài. - Hãy viết phân số biểu thị số bi từng màu so toàn bộ số bi? - Xét xem trong các phân số viết được có phân số nào bằng 1/4. HĐ2: Ôn tính chất bằng nhau của phân số. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm. HĐ3: Ôn tập cách so sánh phân số và quan hệ thứ tự trên các phân số. Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Nhận xét các cặp phân số đã cho xem có thể sử dụng quy tắc so sánh nào? - Hãy thảo luận cách so sánh và nêu kết quả, giải thích cách làm? Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Muốn sắp xếp đúng trước hết ta phải làm gì? - HS làm bài, 1 em làm ở bảng để chữa bài. Kết quả : a, 6/11 ; 2/3 ; 23/33 b, 9/8 ; 8/9 ; 8/11. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 ....4 6 ....11 6 ... 15 1... . 16 7 9 11 6 7 8 3 12 - Tiếp tục ôn cách đọc, viết phân số, ôn tính chất bằng nhau của phân số; rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________ Thứ ba ngày 02 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4. KK HS làm thêm bài 5. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau:
  5. Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập khái niệm số thập phân: đọc, viết STP. Bài 1: Đọc các số đã cho và nêu giá trị mỗi chữ số trong cách viết. - Nêu cách đọc STP. - Nêu cách viết STP. Bài 2: - Viết số thập phân. - Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở. - Hãy nêu mối quan hệ giữa các hàng trong cách ghi số thập phân. HĐ2: Ôn tính chất bằng nhau của STP. Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập. - Hãy phát biểu tính chất bằng nhau của STP. - HS làm và chữa bài, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Kết quả : 74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00 HĐ3: Ôn tập quan hệ giữa phân số và số thập phân, so sánh số thập phân. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS chữa bài. Kết quả là : a, 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002 b, 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5 Bài 5: Cho HS tự làm bài sau đó chữa bài. - HS chữa bài, nêu cách so sánh hai số thập phân. 3. Vận dụng - Nêu giá trị của các hàng của những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73. - Ôn lại cách đọc,viết, so sánh STP. - Hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Chính tả NHỚ-VIẾT: ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ-viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2, 3 và nắm được các viết hoa những cụm từ đó. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  6. 1. Khởi động - Gọi HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi- ca-gô. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá HĐ1: Viết chính tả. - HS đọc y/c của đề bài. - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. - GV cho HS viết các từ: rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất... - HS viết chính tả. - GV chấm, chữa một số bài. HĐ2: Làm bài tập. Bài 1: HS đọc bài Gắn bó với miền Nam. - Tìm những cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong bài. - Nhận xét về cách viết các cụm từ đó: Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm hai bộ phận.Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này đều được viết hoa. VD: Huân chương Kháng chiến; Anh hùng Lao động; Giải thưởng Hồ Chí Minh Bài 2: HS đọc yêu cầu của BT. - HS tự làm bài vào VBT, GV cùng HS chữa bài. Kết quả : + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. + Bà mẹ Việt Nam Anh hùng. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 4 ngày 03 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách viết số thập phân, phân số dưới dạng số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
  7. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": Một bạn nêu một phân số thập phân, một bạn viết số thập phân tương ứng . - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; bài 2 (cột 2,3); bài 3 (cột 3,4); bài 4. KK HS làm các bài còn lại. Bài 1: - HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Hãy nêu cách đưa các số thập phân và phân số về dạng số thập phân? Bài 2: - HS tự làm bài rồi chữa bài. - Hãy nêu cách viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm? - Nếu cách viết tỉ số phần trăm dưới dạng số thập phân? - Hãy nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số? Kết quả: a) 0,35 = 35% ; 0,5 = 50% ; 8,75 = 875% b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05 ; 625% = 6,25. Bài 3: - HS tự làm bài rồi chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS khác nhận xét - Nêu cách viết các số đo từ dạng phân số về dạng số thập phân. - Lưu ý: HS phải ghi kèm tên đơn vị. Kết quả: a) 0,5 giờ ; 0,75 giờ ; 0,25 phút. b) 3,5 m ; 0,3 km ; 0,4 km. Bài 4: - HS tự làm bài sau đó chữa bài. Kết quả là: a, 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505 b, 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1 Bài 5: Cho HS tự làm bài sau đó chữa bài. Kết quả : 0,1 < 0,15 < 0,2 - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng (Bài tập 5) 3. Vận dụng - Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm(theo mẫu): 0,018 = 1,8% 15,8 =..... 0,2 =..... 11,1 =....... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ________________________________ Tập đọc CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. 2. Năng lực chung:
  8. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc. - Một HS đọc toàn bài. - HS đọc đoạn nối tiếp. Đọan 1:Từ "Mẹ sắp sinh em bé....có vẻ buồn buồn" ; Đoạn 2: Tiếp...."Tức ghê" ; Đoạn 3: Tiếp...."trào nước mắt". Đoạn 4: Tiếp...."Thật hú vía" ; Đoạn 5: Phần còn lại. - HS luyện đọc trong nhóm. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. 2. Tìm hiểu bài. - Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ còn tư tưởng xem thường con gái? - Những chi tiết nào cho thấy Mơ không thua gì các bạn trai? - Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan điểm không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó? - Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì. HĐ2. Đọc diễn cảm - HS đọc bài văn. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 5. - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - Nêu nội dung của bài ? (Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng nam khinh nữ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  9. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được nơi sống, thời gian đẻ trứng của ếch. - Nêu được chu trình sinh sản của ếch. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Hình minh họa trong SGK. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Kể tên một số côn trùng ? + Nêu cách diệt gián, ruồi ? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về loài ếch. - Em đã nghe thấy tiếng ếch kêu bao giờ chưa? Hãy bắt chước tiếng ếch kêu? - Ếch thường sống ở đâu? ếch đẻ trứng hay đẻ con? - Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào? ếch đẻ trứng ở đâu? - Em thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào? - Tại sao chỉ những gia đình sống gần ao hồ mới có thể nghe tiếng ếch kêu? HĐ2: Chu trình sinh sản của ếch. - HS quan sát hình minh họa trang 116, 117 SGK, nói nội dung từng hình. - Liên kết nội dung từng hình thành câu chuyện về sự sinh sản của ếch. - HS trình bày chu trình sinh sản của ếch. - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động, hiểu bài. HĐ3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch. - HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở. - HS giới thiệu và trình bày bằng lời chu trình sinh sản của ếch. - Nhận xét khen những HS vẽ đẹp, trình bày lưu loát. Trứng Ếch trưởng thành Nòng nọc Ếch con 3. Vận dụng - Ếch là loài vật có lợi hay có hại? (Ếch là loài vật có lợi vì chúng thường ăn
  10. các loài sâu bọ, côn trùng,...) - Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật này? (Khuyên mọi người hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt bừa bãi,...). _____________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2a, bài 3 (a, b, c; mỗi câu một dòng). KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" lên bảng viết các số sau dưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: - HS đọc đề bài. - Hãy nêu thứ tự các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé? - Hãy nêu thứ tự các đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé? - Hãy nhận xét mối quan hệ giữa hai đơn vị kế tiếp liền nhau? - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2: - HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - HS nhận xét và đổi vở cho nhau để kiểm tra bài. Bài 3: - HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS tự làm bài theo mẫu sau đó chữa bài. a, 1827 m = 1km 827 m = 1,827 m 2063 m = 2 km 63 m = 2,063 km 702 m = 0 km 702 m = 0, 702 km. b, 34 dm = 3m 4 dm = 3,4 m 786 cm = 7 m 86 cm = 7,86 m 408 cm = 4 m 8 cm = 4,08 m c, 2065 g = 2 kg 65 g = 2,065 g
  11. 8047 kg = 8 tấn 47 kg = 8,047 tấn 3. Vận dụng - Hãy nêu thứ tự các đơn vị đo độ dài và khối lượng từ lớn đến bé? - Nhận xét mối quan hệ giữa hai đơn vị đo liên tiếp. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________________ Kể chuyện LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện “Lớp trưởng lớp tôi” và bước đầu kể lại đ- ược toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân). - Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi lớp trưởng nữ vừa học giỏi, vừa chu đáo, xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục. - HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - 2 em lần lượt kể lại câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầy (cô) giáo. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Giáo viên kể chuyện: * Đoạn 1: Kể với giọng thể hiện được sự coi thường bạn lớp trưởng. * Đoạn 2+3: Giọng kể thể hiện sự thay đổi cách nhìn về lớp trưởng của bạn Quốc, Lâm. * Đoạn 4+5: Giọng kể thể hiện sự khâm phục, tự hào của các bạn về lớp trưởng của mình. * Giải nghĩa các từ khó cho HS hiểu: hớt hải, xốc vác; củ mỉ cù mì. * GV kể chuyện lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh họa) - HS nêu tên các nhân vật có trong chuyện. - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). + Giáo viên kể lần 1. + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp.
  12. - Sau lần kể 1. + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ. HĐ2. Hoạt động thực hành kể chuyện Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện). - Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội dung cơ bản của từng đoạn theo tranh, kể bằng lời của mình - Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng. Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân. - Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 HS thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật. - Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện nhập vai hay nhất. HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra cho mình sau khi nghe chuyện). - Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn. 3. Vận dụng - Có phải cứ con trai là làm lớp trưởng giỏi hơn con gái không? - Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết Kể chuyện tuần 30. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (TIẾT 2) (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - Củng cố kĩ năng sử dụng ba loại dấu câu trên. -Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  13. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài tập. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ để chữa bài. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui. - HS tìm và chữa lại những dấu câu bị dùng sai trong mẩu chuyện vui. - HS trình bày miệng bài làm và giải thích vì sao em lại chữa như vậy. Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Cho 1 HS làm bài vào bảng phụ để chữa bài. - Chữa bài, nhận xét nội dung câu và cách dùng dấu câu. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt. - GV cùng cả lớp nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI "NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi "Nhảy đúng, nhảy nhanh ". Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - Phương tiện : GV và cán sự mỗi người 1 cái còi, mỗi HS 1 quả cầu, mỗi tổ tối thiểu có 3 - 5 quả bóng rổ, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân để tổ chức trò chơi. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian PPTC Khởi - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, 7-8’ Đội hình 4 hàng động yêu cầu bài học : dọc - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo 1 hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân:150 –200m - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu : + Xoay các khớp cổ chân, khớp gối,.. Đội hình vòng + Trò chơi khởi động (do GV chọn): tròn + HS thực hiện 1 lần các động tác bài thể dục phát triển chung. Thực a) Môn thể thao tự chọn : 10-12’ Đội hình 4 hàng hành - Đá cầu : Ôn tâng cầu bằng đùi. ngang - Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. b) Trò chơi: “ Nhảy đúng nhảy 10-12’ Đội hình 4 hàng nhanh” dọc - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét HS chơi trò chơi. Vận - GV cùng HS hệ thống lại bài. 5-6p Đội hình 4 hàng dụng - Cho HS tập một số động tác hồi ngang tĩnh. - GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà: Tập đá cầu. _____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố về viết các số đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân. - Mối quan hệ giữa một số đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. 2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề. 3.Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hát tập thể.
  15. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1(a); 2 ; 3. HS khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tập. Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS lần lượt đọc kết quả bài làm. Giải thích cách làm. 9 9 VD: 5m 9cm = 5m +9 cm = 5m m = 5 m = 5,09 m. 100 100 Bài 2: - HS tự đọc đề và làm bài. - HS đọc kết quả bài làm. - HS khác nhận xét, giải thích kết quả.Chẳng hạn : a, 2 kg 350 g = 2,350 kg = 2,35 kg; 1 kg 65 g = 1,065 kg Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn : a, 0,5 m = 0,50 m = 50 cm Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài ? Bài tập 4 có gì khác so với bài tập 3? - Nhận xét các số đo sau khi đổi đơn vị đầu so với số đo ban đầu ở bài tập 3. a, 3576 m = 3,576 km b, 53 cm = 0,53 m c, 5360 kg = 5,360 tấn = 5,36 tấn d, 657 g = 0,657 kg 3. Vận dụng - Ôn cách đổi đơn vị đo đã học. - Hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hai nhóm đọc phân vai màn kịch đã học ở tiết trước. - GV nhận xét. 2. Thực hành HĐ1: Nhận xét. - GV cho HS đọc lại 5 đề bài trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho HS xác định rõ y/c của đề bài. - GV nêu những ưu, khuyết điểm chính của bài làm.
  16. HĐ2: Chữa bài. - Hướng dẫn HS chữa lỗi chung: + Lỗi chính tả + Lỗi dùng từ + Câu. - Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài. - Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay: GV đọc bài của các HS làm tốt. - HS trao đổi thảo luận để thấy rõ cái hay. - Hướng dẫn HS chọn viết lại đoạn văn cho hay hơn. - Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết lại. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2024 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện; đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm; sửa dấu câu cho đúng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định kì giữa kì II. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu của BT. - HS tự làm vào vở BT. - Gọi một số HS trình bày bài làm Kết quả: - Dấu chấm đặt cuối câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc câu kể; Câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu kể nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật. - Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu7, 11 dùng để kết thúc câu hỏi.
  17. - Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm (câu 4) và câu khiến (câu 5). Bài 2: HS tự làm bài. - Điền dấu chấm vào những chỗ cần thiết trong bài văn. - Viết lại các chỗ đầu câu cho đúng quy định. Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - HS tự làm vào vở BT. - Gọi một số HS trình bày bài làm. Kết quả: Câu 1 là câu hỏi. Câu 2 là câu kể. Câu 3 là câu hỏi. Câu 4 là câu kể. 3. Vận dụng - Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than? - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ________________________________ Tiết đọc thư viện: ĐỌC CÁ NHÂN ________________________________ Lịch sử BÀI 27: HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tháng 4 - 1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 - 1976: + Tháng 4 - 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7 -1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, Thủ đô và đổi tên thành phố sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Năng lực chung: Nhận thức lịch sử: Biết được ngày 25/4/1976 là ngày vui nhất của nước ta. + Tìm tòi khám phá lịch sử: HS biết được kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI + Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Biết được công dân đủ 18 tuổi được tham gia bỏ phiếu bầu cử. Sau cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất và kì họp thứ nhất của Quốc hội thống nhất nước ta có một bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên xã hội chủ nghĩa. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước, vui mừng khi nước ta có Nhà nước thống nhất.
  18. - HS yêu thích môn học lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, máy chiếu, phiếu học tập. - Học sinh: SGK, Vở Bài tập, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về cuộc bầu cử Quốc hội khóa VI . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thái độ của Dương Văn Minh và chính quyền Sài Gòn như thế nào khi quân giải phóng đánh chiếm Dinh Độc Lâp? - Tại sao nói ngày 30 - 4 -1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc? - GV cho học sinh quan sát hai hình ảnh minh họa (trình chiếu) và nêu câu hỏi: Hai hình ảnh gợi cho em nhớ đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta? Năm 1956 vì sao ta không tiến hành được Tổng tuyển cử trên toàn quốc? - Gọi học sinh nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá chung. GV giới thiệu bài: Cho học sinh nghe nhạc bài hát “Đất nước trọn niềm vui”. Qua bài hát các em vừa nghe thấy được đất nước thống nhất rộn ràng niềm vui. Nhưng nước ta chưa có một nhà nước chung do nhân dân cả nước bầu ra. Nhiệm vụ đặt ra cho nhân dân lúc này là phải thống nhất về mặt Nhà nước, tức là phải lập ra Quốc hội chung. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ngày toàn dân bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khóa VI). 2. Khám phá Hoạt động 1: Cuộc tổng tuyển cử ngày 25 - 4 - 1976. - HS đọc SGK và tả lại không khí của ngày Tổng tuyển cử Quốc hội khóa VI. (cặp đôi). + Ngày 25- 4-1976, trên đất nước ta diễn ra sự kiện lịch sử gì? (Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước) + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên đất nước ta trong ngày này như thế nào? (Tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ.) + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày này ra sao? (Phấn khởi thực hiện quyền công dân) + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cứ bầu Quốc hội chung trên cả nước ngày 25- 4-1976? (Cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử) + Vì sao nói ngày 25- 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta? (Là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ). Hoạt động 2: Nội dung quyết định kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa VI . - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên. Quốc hội khóa VI,Quốc hội thống nhất..Học sinh làm việc theo nhóm cùng đọc SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI đã quyết định. + Tên nước ta là: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Quyết định Quốc huy. + Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng. + Quốc ca là bài Tiến quân ca. + Thủ đô là Hà Nội.
  19. + Đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - GV gọi các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. - Gv tiểu kết . Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - Gv tổ chức cho học sinh cả lớp đổi về ý nghiã của cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội chung trên cả nước. - Sự kiện bầu cứ Quốc hội gợi ta nhớ đến sự kiện nào trước đó? - Những quyết định của kì họp đầu tiên, Quốc hội khóa VI thể hiện điều gì? HS trao đổi với nhau và nêu ý kiến . - Gv: Sự kiện trên cho ta nhớ đến ngày Cách mạng tháng tám thành công, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt nam dân chủ Cộng hòa .Sau đó ngày 6-1-1946 toàn dân đi bầu cử Quốc hội khóa 1,lập ra nhà nước của chính mình. - GV nhấn mạnh: Sau cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất và kì họp thứ nhất của Quốc hội thống nhất nước ta có một bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên xã hội chủ nghĩa . - HS liên hệ địa phương trong kì bầu cử Quốc hội khóa VI. 3. Vận dụng: (2p) - Luyện tập: Đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. -Theo em được biết công dân đủ mấy tuổi thì được cầm lá phiếu đi bầu cử? - Vẽ lá Quốc kì của Tổ quốc. ______________________________________ Chiều thứ 5 ngày 04 tháng 4 năm 2024_ Tập làm văn TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV; trình bày lời đối thoại của nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin thái sư tha cho đã viết lại. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1 - Yêu cầu HS đọc phần 1 của truyện Một vụ đắm tàu. Hỏi: + Hãy nêu tên nhân vật có trong đoạn truyện.
  20. + Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 1. - Yêu cầu HS đọc phần 2. - HS nêu tên nhân vật có trong đoạn kịch và tóm tắt nội dung phần 2. Bài 2: Một HS đọc to yêu cầu bài tập. - GV giao nhiệm vụ: 1/2 lớp viết tiếp lời thoại đoạn 1 và 1/2 lớp viết lời thoại đoạn 2. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - HS thảo luận theo nhóm và làm bài. - HS trình bày kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - HS luyện đọc màn kịch theo nhóm. - 2 HS thi đọc màn kịch. - GV nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, biểu dương những nhóm viết lời hội thoại hay, diễn kịch tốt. - Hãy chia sẻ với mọi người cách viết đoạn đối thoại. ________________________________ Địa lí CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - Nêu được những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Đại Dương và châu Nam Cực. 2. Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. tích cực học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bản đồ thế giới, Quả địa cầu. - Phiếu học tập của HS (VBT). III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên”: Nêu ghi nhớ bài trước, sau đó nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương: - HS tự đọc SGK,quan sát lược đồ tự nhiên Đại Dương và hoàn thành bảng sau: Tiêu chí Lục địa Ô-xtrây-li-a Các đảo và quần đảo Địa hình Khí hậu Thực vật và động vật.