Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 30 Thứ hai ngày 08 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể THI TÌM HIỂU VỀ CUỘC ĐỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG CỦA BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS hiểu biết về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi và thiếu nhi với Bác Hồ, về tấm gương đạo đức của Bác Hồ. Thông qua đó, giáo dục các em lòng kính yêu Bác và quyết tâm học tập, rèn luyện theo Năm điều Bác Hồ dạy. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các sách, báo, tài liệu, tranh ảnh về Bác Hồ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - HS sưu tầm, thu thập các tư liệu cần thiết. - Giới thiệu bài - Ghi bảng GV nêu mục đích- yêu cầu giờ học. 2. Khám phá HĐ1. Nghe phóng sự giới thiệu về Tiểu sử Bác Hồ - GV cho HS xem video giới thiệu về Bác Hồ qua clip. HĐ2. Tìm hiểu một số thông tin về Bác Hồ - HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu về Bác Hồ: Câu 1: Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào? (19/5/1890) Câu 2: Quê nội Bác ở đâu? (Làng Sen, xã Kim Liên, Huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An). Câu 3: Quê ngoại Bác ở đâu? (Làng Hoàng Trù hay còn gọi là làng Chùa thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An). GV giới thiệu thêm: Cha của Nguyễn Sinh Cung là một nhà Nho tên là Nguyễn Sinh Sắc (1862–1929), từng đỗ Phó bảng. Mẹ ông là bà Hoàng Thị Loan (1868–1901). Nguyễn Sinh Cung có một người chị là Nguyễn Thị Thanh (sinh năm 1884), một người anh là Nguyễn Sinh Khiêm (sinh năm 1888, tự Tất Đạt, còn gọi là Cả Khiêm) và một người em trai mất sớm là Nguyễn Sinh Nhuận (1900–1901, tên khi mới lọt lòng là Xin). Câu 4: Bác ra đi tìm đường cứu nước ngày tháng năm nào? Ở đâu? (5/6/1911, từ bến cảng Nhà Rồng). Câu 5: Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày tháng năm nào? Ở đâu? (Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình) Câu 6: Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Bác đã mong mỏi thiểu nhi - học sinh chúng ta điều gì? (Non sông Việt Nam...ở công học tập của các em).
- Câu 7: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau: Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất .... Câu 8: Em hãy trình bày một bài hát nói về Bác hồ kính yêu. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - GV Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS học tốt. - Dặn HS đọc yếu về nhà luyện đọc nhiều hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________________ Tập đọc ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS luyện đọc lưu loát, rõ ràng, mạch lạc và diễn cảm các bài tập đọc “Một vụ đắm tàu”, “Con gái” và đọc thuộc lòng bài thơ “Đất nước” đã học. - Hiểu và nhớ nội dung bài luyện đọc. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè, tình yêu đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu yêu cầu giờ học. 2. Khám phá - GV hướng dẫn HS luyện đọc từng bài a. Bài “Một vụ đắm tàu” - HS đọc theo nhóm . - Các nhóm cử đại diện thi đọc với các nhóm khác trước lớp. - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. b. Bài “Con gái”. - HS đọc theo nhóm . - Các nhóm cử đại diện thi đọc với các nhóm khác trước lớp. - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. c. Bài thơ “Đất nước” - HS đọc theo nhóm .
- - Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng với các nhóm khác trước lớp. - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. * 3 HS đọc lại ba bài tập đọc vừa luyện đọc, nhắc lại ý nghĩa bài đọc. - Thi đọc diễn cảm bài tự chọn. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - GV Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS đọc hay. - Dặn HS luyện đọc nhiều hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh": Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: a) 5kg547g = ..kg 675g = kg 3456kg = .tấn 3,45tấn = ..kg b) 5km567m = ..km 209km = m 4km5m = .km 34m= ..km - GV nhận xét trò chơi - GV hỏi dưới lớp: - Kể tên bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn? - Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé? - Kể tên bảng đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn? - Đơn vị đo độ dài và khối lựơng có đặc điểm gì giống nhau? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1, bài 2 (cột 1); bài 3 (cột 1). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS đọc đề bài. - Một HS đọc tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé.
- - HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện tích. Bài 2: GV y/c HS đọc đề toán . - HS làm và trình bày kết quả, giải thích cách làm. Chẳng hạn : a, 1 m2 = 100 dm2 = 10 000 cm2 = 10 000 000 mm2 2 2 2 b, 1 m = 0,01 dam = 0,0001 hm = 0,001 ha Bài 3: HS đọc y/c bài tập, thảo luận nhóm đôi trao đổi cách làm. - Đơn vị đo ở câu a) so với đơn vị mới như thế nào? - Đơn vị đã cho ở câu b) so với đơn vị mới như thế nào? - Vậy các số đo ở đơn vị mới như thế nào? Kết quả : a, 65 000m2 = 6,5 ha ; 846 000 m2 = 84,6 ha ; 5 000 m2 = 0,5 ha b, 6 km2 = 600 ha ; 9,2 km2 = 920 ha ; 0,3 km2 = 30 ha. 3. Vận dụng - Ôn các đơn vị đo diện tích đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ........................................................................................................................... ____________________________ Thứ ba ngày 09 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS củng cố về quan hệ giữa m3,dm3,cm3; viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân; chuyển đổi số đo thể tích. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau: a) 309 m2 = . ha 2056 m2 = ha 12345m2 = ha b) 3,4km2 = . ha 8km2 = . ha 0,8km2 = . ha - GV nhận xét trò chơi - GV hỏi dưới lớp: - Trong bảng đơn vị đo diện tích: - Kể tên bảng đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn? - Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập đo thể tích. Bài 1: GV treo bảng phụ . Gọi HS đọc y/c bài toán.
- - HS làm bài và chữa bài. - HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau. - Các đơn vị này để đo đại lượng nào? - Hãy nêu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3? - Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé liền kề? - Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn liền kề? HĐ2: Thực hành - Luyện tập HS làm bài tập 2 (cột 1); bài 3 (cột 1). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn : 1 m3 = 1000 dm3 ; 1 dm3 = 1000 cm3 Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, chẳng hạn : a, 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3 b, 8 dm3 439 cm3 = 8,439 dm3 3. Vận dụng - HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích đã học và mối quan hệ giữa hai đơn vị đo tiếp liền. - HS hoàn thành bài tập ở SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Chính tả NGHE-GHI: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-ghi đúng chính tả bài Cô gái của tương lai. - Tiếp tục luyện tập viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV đọc tên các loại huân chương: Anh hùng Lao động, Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động.. - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp. - GV nhận xét. 2. Khám phá HĐ1. HS viết chính tả: - GV đọc bài chính tả một lượt. - Bài Cô gái của tương lai nói gì? - HS đọc thầm bài chính tả.
- - Luyện viết những từ dễ sai: In-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị Viện Thanh niên. - HS viết chính tả. - GV đọc một lượt toàn bài, HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV chấm một số bài, nhận xét chung. HĐ2. HS làm bài tập và chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu 1 HS đọc các cụm từ in nghiêng trong bài. - Yêu cầu HS viết lại các cụm từ đó cho đúng chính tả. - Gọi HS chữa bài, nêu cách viết. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS trình bày miệng bài làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chương ở BT 2, 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS ôn tập, củng cố về: - Các đơn vị đo diện tích, đo thể tích. - Cách so sánh các số đo diện tích, đo thể tích. - Giải các bài toán có liên quan đến tính thể tích, diện tích các hình đã học. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Đoán đúng, đoán nhanh”: a, 6 m3 272 dm3 = m3 b, 8 dm3 439 cm3 = dm3 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành
- HĐ1: Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và đo thể tích. - Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. - Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền quan hệ với nhau như thế nào? - Hai đơn vị đo thể tích tiếp liền có quan hệ với nhau như thế nào? HĐ2: Thực hành. HS làm bài 1; bài 2; bài 3(a). KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài, giải thích cách làm : 8m2 5dm2 = 8,05 m2. 8 m2 5dm2 < 8,5 m2... Bài 2: Yêu cầu Hs đọc đề bài. - Cho HS tự nêu tóm tắt rồi giải. - HS tự làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 9 tấn Bài 3: HS đọc đề bài. - Muốn biết 80% thể tích của bể là bao nhiêu l nước, ta phải biết gì? - Nêu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật? - Khối lượng nước chứa trong bể có hình dạng gì? - Đã biết thể tích khối nước, muốn tính chiều cao cần dựa vào công thức nào? - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: a, 24 000 lít; b, 2 m. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn lại công thức tính diện tích, thể tích đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________ Tập đọc TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu nội dung bài: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ, tự hào về vẻ đẹp của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Gọi 2 HS đọc đoạn trong bài Thuần phục sư tử.
- - Nêu nội dung bài ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc. - GV treo tranh Thiếu nữ bên hoa huệ, HS quan sát và giới thiệu về bức tranh. - GV chia đoạn trong bài (4 đoạn). - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhau... - HS đọc trong nhóm. - Một HS đọc cả bài . - GV đọc diễn cảm bài văn. HĐ2. Tìm hiểu bài. - Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ VN ? - Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài truyền thống? - Vì sao tà áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN ? - Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc áo dài ? - Nêu nội dung chính của bài. HĐ3. Đọc diễn cảm. - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài văn. - GV đọc mẫu và h/d HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen một số HS đọc tốt. 3. Vận dụng - Bài văn nói về điều gì? (Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết thú là loài động vật đẻ con. - Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về các loài thú. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: Chim sinh sản như thế nào? Các loài chim TN có ích lợi gì? Em thấy hiện nay nạn săn bắn như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ loài chim tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Chu trình sinh sản của thú. - Kể tên một số loài thú mà em biết? - Theo em thú sinh sản bằng cách nào? - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình minh họa 2 trang 118 trả lời câu hỏi 2. + Nêu nội dung hình 1a,1b. + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? + Nhìn vào bào thai của thú trong bụng mẹ bạn thấy những bộ phận nào? + Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của thú và chim? + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú? HĐ2: Số lượng con trong mỗi lần đẻ của thú. - Thú sinh sản bằng cách nào? - Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con? - HS hoạt động nhóm 4: Q/s tranh minh họa trang 120, 121 SGK để phân loại các loài động vật thành hai nhóm: mỗi lứa đẻ 1 con và mỗi lứa đẻ 2 con trở lên. - Các nhóm đổi chéo kiểm tra kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tìm hiểu sự nuôi dạy con của một số loài thú. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Nêu nhanh kết quả”: Nêu tên các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1; 2 (cột 1); 3. KKHS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: HS đọc y/c bài toán, làm bài vào vở. - Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm. - HS khác nhận xét và đổi vở chữa bài - Các em đã biết bao nhiêu đơn vị đo thời gian ? Đó là những đơn vị nào ? Bài 2: HS chữa bài và nêu cách đổi. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng 1giờ 5 phút = 65 phút. 3 phút 40 giây = 220 giây 2 ngày 2 giờ = 50 giờ. b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng 144 phút = 2 giờ 24 phút. 150 giây = 2 phút 30 giây 54 giờ = 2 ngày 6 giờ. Bài 3: HS nêu yêu cầu của đề bài. - HS đọc lại giờ mỗi chiếc đồng hồ. - Nếu nhìn thấy đồng hồ thứ nhất vào ban đêm thì còn đọc giờ như thế nào nữa? - HS biết cách đọc giờ trong ngày theo các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Khi nào ta có cách gọi giờ kém? Bài 4: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Kết quả : Khoanh vào B. 3. Vận dụng - Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - HS lập dàn ý, hiểu và kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Gọi 2 HS lần lượt kể chuyện Lớp trưởng lớp tôi. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện. - HS đọc y/c của đề bài. - GV gạch những từ ngữ cần chú ý. - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện mình sẽ kể . HĐ2: HS kể chuyện. * Kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. * Kể trước lớp. - HS thi kể chuyện. - HS khác, nhận xét, hỏi bạn về nội dung câu chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi HS kể chuyện hay, nêu được ý nghĩa câu chuyện đúng. - GV tuyên dương cho những HS kể tốt. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết Kể chuyện tuần 31. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được VD về tác dụng của dấu phẩy.
- - Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Em hãy tìm những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới? - Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất của giới nữ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Thực hành Bài 1: HS đọc y/c bài tập. - HS lên trình bày kết quả. - Nêu tác dụng của dấu phẩy. +Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. +Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. +Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Bài 2: HS đọc y/c bài tập và đọc mẩu chuyện. - GV hướng dẫn HS làm bài : + Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện. + Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa. - HS đọc thầm “Truyện kể về bình minh”, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống . - HS trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. 3. Vận dụng: - Hãy nhắc lại tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng cho đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “LÒ C ÒTIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân . Yêu cầu thực hiện tương đối đúng
- động tác và nâng cao thành tích hơn giờ trước. - Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực, ý thức tự giác trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - 1 còi, 19 quả cầu, 9 quả bóng rổ, chuẩn bị bảng rổ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian PPTC - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. 7-8p - Đội hình 4 - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên hàng ngang theo một hàng dọc: 150 - 200m. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. Xoay - Đi theo 1 vòng các khớp cổ chân, khớp gối, vai, hông, cổ tròn Khởi tay. động - Ôn các động tác bài thể dục phát triển - Đội hình 4 chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. hàng ngang * Trò chơi khởi động. a) Môn thể thao tự chọn: 14-16 phút 10-12p -Đội hình tự do - Đá cầu: 14-16 phút Thực - Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: Đội hành hình tập theo hàng ngang. - Ôn phát cầu bằng mu bàn châu: Đội hình tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. -Đội hình tự do - Thi phát cầu bằng mu bàn chân. b) Trò chơi “Lò cò tiếp sức”: 10-12p GV cùng HS hệ thống bài. 5-6p Đội hình 4 hàng Vận - Một số động tác hồi tĩnh. dọc dụng Trò chơi hồi tĩnh. GV: Nhận xét và đánh giá kết quả bài. học, giao bài về nhà. _______________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng tính nhanh trong giải toán. 2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề.
- 3.Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Hát tập thể. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn phép cộng và các tính chất của phép cộng. - GV viết phép tính: a + b = c. - Yêu cầu HS nêu các tính chất của phép tính. - (a + b) còn được gọi là gì? - Hãy nêu các tính chất giao hoán của phép cộng ? - Hãy nêu tính chất kết hợp của phép cộng? - Hãy lấy một số bất kì cộng với số 0, nêu nhận xét. HĐ2: Luyện tập. Bài 1: - HS nêu đề bài. - Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số ? - Nêu quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số ? - Nêu cách đặt tính phép cộng hai số thập phân và cộng. Bài 2: - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Hãy nhận xét các số hạng của tổng đã cho. - Hãy xem có thể sử dụng tính chất nào của phép cộng để cộng nhanh, kết quả chính xác. Kết quả : a, 1689 b, 13/9 c, 38,69 Bài 4: - HS tóm tắt đề bài. - Để trả lời câu hỏi của đề bài ta phải thực hiện phép tính nào? - Kết quả thu được viết dưới dạng số nào? - Đề bài yêu cầu gì? - Sau khi cộng ta phải thực hiện bước gì? - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số : 50% thể tích bể 3. Vận dụng - Thực hành phép cộng các số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________ Tập làm văn TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - HS viết được bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu loài vật, yêu vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Hát tập thể. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV viết đề bài lên bảng. - Gọi HS đọc lần lượt từng đề bài. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài, gạch chân các từ ngữ quan trọng. - HS đọc gợi ý trong SGK. - HS giới thiệu về con vật mình sẽ tả. HĐ2. HS làm bài. - HS làm bài. - GV theo dõi và giúp đỡ một số HS yếu. - Thu bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà chuẩn bị tiết tập làm văn tuần 31. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 09 tháng 4 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ. - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan hệ bình đẳng nam, nữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể. - HS làm bài tập 2, 3 của tiết LTVC trước. - GV nhận xét kết quả. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1. - Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu không? Vì sao? - Em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ ? Bài 2: HS đọc y/c bài tập - HS đọc lại truyện Một vụ đắm tàu. - Nêu những phẩm chất chung mà hai bạn nhỏ đều có ? - Mỗi nhân vật đều có những phẩm chất gì tiêu biểu cho nữ tính và nam tính ? Bài 3: HS đọc y/c bài tập - GV nhắc lại y/c bài tập. - HS trình bày kết quả. - HS nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ. - HS thi đọc thuộc lòng những thành ngữ, tục ngữ đó. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS cần có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________ Tiết đọc Thư viện Đọc cặp đôi _______________________________ Lịch sử BÀI 28 : XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân hai nước Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. - Bản đồ Hành chính Việt Nam (Để xác định địa danh Hòa Bình). - Máy chiếu. HS: Sưu tầm hình ảnh về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Hãy kể lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25-4-1976 ở nước ta? - HS nêu, GV nhận xét. - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. GV dẫn dắt vào bài : Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu lí do cần thiết xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình. GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi tìm hiểu các vấn đề sau: - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là làm gì? HS đọc thông tin SGK đoạn đầu (Kháng chiến chống Mĩ ....Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - HS trả lời. Cả lớp nghe , nhận xét, bổ sung. - Kể những hiểu biết của em về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình? (được XD năm nào? ở đâu? Trong thời gian nào? ) HS kể trước lớp Cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. GV chốt lại. Nhà máy được chính thức khởi công XD tổng thể vào ngày 6-11-1979 (ngày 7- 11 kỉ niệm CM tháng Mười Nga). + Nhà máy được XD trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình ( yêu cầu HS chỉ trên bản đồ). + Sau 15 năm thì hoàn thành ( 1979-1994),... HĐ2: Nêu tinh thần lao động trên công trường xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. + HS trình bày trong nhóm 4 theo yêu cầu sau: - Trên công trường XD Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào? Các nhóm đọc SGK cùng nhau thảo luận để giải quyết vấn đề Gv đưa ra. - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ý kiến. - Thảo luận chung cả lớp và đi tới các ý sau: + Suốt ngày đêm có 35 000 người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn. + Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những người công nhân xây dựng. - GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất nước của hàng nghìn cán bộ công nhân hai nước, trong đó có 168 người đã hi sinh vì dòng điện mà chúng ta đang dùng hôm nay.Ngày nay, chúng ta đến thăm Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình vẫn còn thấy đài tưởng niệm ở đó.
- - Em có nhận xét gì về hình 1? HS trả lời HĐ3: Vai trò của nhà máy thủy điện. (HĐ cả lớp) GV cho HS đọc lại bài SGK cùng trao đổi để trả lời câu hỏi - Nêu vai trò của nhà máy Thủy điện Hòa Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước? - HS thảo luận, đi tới các ý sau: + Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng bắc Bộ (chỉ bản đồ). + Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ vùng rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho SX và đời sống. + Nhà maý Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc XD CNXH. 3. Vận dụng: - HS đọc ghi nhớ SGK. - HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta. - Viết 3-5 dòng nêu cảm xúc của em về vai trò của nhà máy Thủy điện Hòa Bình trong công cuộc xây dựng đất nước. - GV Tuyên dương những HS tích cực XD bài. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________ Chiều thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu cấu tạo, cách quan sátvà một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật. - HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về một vài con vật . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi 3 HS đọc lại đoạn,bài văn tả cây cối. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS đọc y/c bài tập
- - HS đọc bài Chim họa mi hót. - HS suy nghĩ tìm câu trả lời cho từng câu hỏi. - GV treo bảng phụ chép sẵn cấu tạo ba phần của bài văn tả con vật. - HS trình bày kết quả, GV nhận xét . Bài 2: HS đọc y/c bài tập 2. - GV nhắc lại yêu cầu: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật. - HS làm bài sau đó trình bày bài làm. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết chưa đạt về nhà viết lại - Cả lớp chuẩn bị nội dung chi tiết viết bài văn tả một cảnh vật mà em yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _________________________________ Địa lí CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ghi nhớ tên bốn đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất. - Nhận biêt và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ hoặc trên quả địa cầu). - Sử dụng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích. 2. Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, tích cực học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ Thế giới . - Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên”: Nêu ghi nhớ bài trước, sau đó nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1. Vị trí của các đại dương: - HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK hoặc quả địa cầu, rồi hoàn thành bảng sau vào giấy.
- Tên đại dương Giáp với các châu lục Giáp với các đại dương Thái Bình Dương ......................................... ....................................... Ân Độ Dương ......................................... ....................................... Đại Tây Dương ......................................... ....................................... Bắc Băng Dương ......................................... ....................................... - Đại diện các cặp HS lên bảng trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu, hoặc trên Bản đồ Thế giới. - Cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. HĐ2. Một số đặc điểm của các đại dương: HS dựa vào bảng số liệu, thảo luận N2 theo gợi ý sau: + Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích. + Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào ? - Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích. GV kết luận: Bề mặt trái đất có 4 đại dương, được xếp thứ thự như sau: Thỏi Bỡnh Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, trong đó Thái Bình Dương là đại dương có diện tích lớn nhất và cũng là đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất. 3.Vận dụng: - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn: Về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Khoa học SỰ NUÔI VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS hiểu được sự sinh sản, nuôi con của hổ và hươu. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ, chăm sóc loài thú tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về sự nuôi dạy con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là:

