Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 23 trang Lê Hoàng 28/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 5 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÚNG EM VIẾT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS biết bày tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ qua những bài viết, những tư liệu sưu tầm được. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát tập thể - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu mục đích- yêu cầu giờ học. - GV phổ biến yêu cầu viết bài cho cả lớp: + Nội dung: Viết về Bác Hồ về tấm gương đạo đức của Bác Hồ, Về Bác Hồ với nhân dân, đặc biệt là với thiếu niên nhi đồng + Hình thức trình bày đẹp: Viết trên giấy HS, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trang trí bài báo đẹp + Đối tượng tham gia: Tất cả HS + Thời hạn nộp bài + Các giải thưởng 2. Thực hành HĐ1. Viết bài Các HS trong lớp viết báo, trong quá trình HS viết báo, GV có thể cung cấp thêm tư liệu hoặc tư vấn cho các em nếu cần thiết. HĐ2. Thu các bài viết và trang trí báài viết - GV thu các bài viết và phân loại chúng theo từng mảng nội dung - Tiến hành trang trí trình bày bài viết. HĐ3. Trưng bày bài viết Địa điểm trưng bày báo nên chọn ở vị trí thuận tiện cho việc HS đứng xem và thảo luận với nhau về các bài viết. HĐ4. Bình chon các bài viết hay và trao giải - GV hoặc ban phụ trách bài viết tổ chức cho cả lớp tham gia bình chọn các bài báo theo các tiêu chí: + Đúng chủ đề; + Bài viết hay; + Trình bày đẹp; - Công bố giải thưởng và trao giải.
  2. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS có bài viết hay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________ Tập đọc CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè, tình yêu đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc. - Một HS đọc toàn bài. - GV treo tranh minh họa và giới thiệu về tranh. - HS đọc đoạn nối tiếp: Đoạn 1: Từ đầu....không biết giấy gì? Đoạn 2: Tiếp...chạy rầm rầm. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc từ ngữ khó: Ba Chẩn, truyền đơn, quảng cáo, thấp thỏm, hớt hải... - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: H: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là gì? (Rải truyền đơn). Ý 1: Giới thiệu hoàn cảnh công việc rải truyền đơn - Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
  3. - Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? (út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn). - Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải truyền đơn? (Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần. Chị rảo bước, truyền dơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ) Ý 2: Chị út với việc đi rải truyền đơn - Vì sao út muốn được thoát li? (Vì út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng). - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại nội dung sau khi HS trình bày. Ý 3: Lòng nhiệt thành của chị út đối với Cách mạng. - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức: Bài văn kể về lòng nhiệt thành của bà Nguyễn Thị Định. Bà là một phụ nữ yêu nước, dũng cảm, muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung và ghi vào vở. HĐ3: Đọc diễn cảm. - 3 HS đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai. * GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn sau: - Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, / rồi hỏi to: // - út có dám rải truyền đơn không?// - Tôi vừa mừng vừa lo, / nói: // - Được, / nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, / em mới làm được chớ! // - Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. // Cuối cùng anh nhắc: // - Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng / có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. // Em không biết chữ nên không biết giấy gì. // - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - Các nhóm thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài đọc. - GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________ Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  4. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập phép trừ và tính chất. - GV viết bảng phép tính: a – b = c. - HS nêu các thành phần của phép tính. - GV viết bảng: a – a = ..... a - 0 = .... - HS điền vào chỗ chấm và phát biểu thành lời. HĐ2: Thực hành. Bài 1: HS tự đọc đề, làm bài. - HS chữa bài và nêu cách làm. - HS nhẩm lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. - Nêu quy tắc trừ hai số thập phân. Bài 2: HS nêu đề bài. - Gọi HS xác định thành phần chưa biết trong phép tính. - Nêu cách tìm thành phần chưa biết. - HS làm bài, 2 em làm ở bảng để chữa bài. Bài 3: HS nêu đề bài. - Cho học sinh tự giải rồi chữa bài. Đáp số: 696,1 ha 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Ôn lại quy tắc và tính chất của phép trừ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Củng cố và vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài 1; 2. HS khá, giỏi hoàn thành cả 3 bài bài tập. Bài 1: HS chữa bài ở bảng phụ và nêu cách làm. Lưu ý: Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta cần sử dụng các tính chất của phép cộng, trừ để tính toán bằng cách thuận tiện nhất - Đối với biểu thức có nhiều dấu phép tính,ta tính như thế nào? Bài 2: HS tự làm bài sau đó chữa bài trên bảng lớp. - HS giải thích cách làm và các tính chất đã vận dụng. Kết quả : a, 2 ; b, 10/33; Bài 3: HS đọc lại bài toán, nêu những cái đã biết, những cái cần tìm. - Tìm số phần tiền để dành bằng cách nào? - Tìm được phân số chỉ số phần tiền để dành thì làm thế nào để chuyển sang tỉ số phần trăm so với tổng tiền lương? - Biết số tiền lương, biết tỉ số phần trăm để dành thì sử dụng bài toán nào để tính số tiền để dành trong tổng tiền lương hàng tháng? Đáp số: a, 15% số tiền lương ; b, 600 000 đồng 3. Vận dụng - Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: 17,64 - (5 - 4,36) - GV hệ thống nội dung bài. - GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài. - Ôn tập lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số và tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  6. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Chính tả NGHE-GHI: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-ghi đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam. - Tiếp tục luyện viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn nghe -viết. a) Trao đổi về nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết. H: Đoạn văn nói về điều gì ? (Đoạn văn tả về đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam) b) Hướng dẫn HS viết các từ khó: - Viết lên bảng các từ khó, dễ sai: ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX, cổ truyền - GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số ( 30, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả. c) Viết chính tả: - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết bài. - GV đọc bài chính tả, HS soát lỗi. - GV chấm một số bài, nhận xét. HĐ2: HS làm bài tập. Bài tập 2: a) Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn nghệ, thể thao: - Giải nhất: Huy chương Vàng. - Giải nhì: Huy chương Bạc. - Giải 3: Huy chương Đồng.
  7. b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân. - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú. c) Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hàng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. 3. Vận dụng - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa: quả cầu vàng, bông sen bạc, cháu ngoan bác Hồ - Nhận xét giờ học. - Dặn ghi nhớ cách viết hoa các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương. Xem trước bài Bầm ơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ______________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 4 năm 2024 Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - 2 HS lên bảng làm bài tập - Cả lớp làm vào nháp các phép tính sau: a) 578,69 + 281,78. b) 594,72 + 406,38 - 329,47. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS nêu tên gọi các thành phần của phép nhân. - HS nêu lần lượt các tính chất của phép nhân. - GV nhận xét, kết luận: Tính chất giao hoán: a b = b a Tính chất kết hợp: (a b) c = a (b c)
  8. Nhân 1 tổng với 1 số: (a + b) c = a c + b c Phép nhân có thừa số bằng 1: 1 a = a 1 = a Phép nhân có thừa số bằng 0: 0 a = a 0 = 0 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập về phép nhân và tính chất của phép nhân. - GV ghi phép tính: a x b = c. - Nêu các thành phần của phép nhân - Nêu các tính chất của phép nhân. HĐ2: Thực hành luyện tập. Bài 1: HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân số thập phân, nhân phân số. - HS làm bài, rồi chữa bài. Bài 2: HS nêu quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000.... - Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 ta làm thế nào? - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. Bài 3: HS quan sát, thảo luận nhóm 4 tìm cách thực hiện thuận tiện nhất. - Em đã sử dụng những tính chất nào của phép nhân? - HS tự làm vào vở sau đó chữa bài. Chẳng hạn : a, 2,5 x 7,8 x 4 = 7,8 x 2,5 x 4 = 7,8 x 10 = 78 Bài 4: HS đọc đề bài. - GV vẽ hình tóm tắt lên bảng. - HS chữa bài theo hai cách khác nhau. Đáp số: 123 km 3. Vận dụng - Gọi HS nêu các tính chất của phép nhân. - Cho HS nhân nhẩm các phép tính sau: 0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =.... - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị cho bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Tập đọc BẦM ƠI! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  9. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ, tự hào về vẻ đẹp của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? - Vì sao Út muốn được thoát li? - Cho HS quan sát tranh minh họa. - GV giới thiệu: Bầm là một cách gọi mẹ của người miền núi phía Bắc. Bài thơ Bầm ơi của nhà thơ Tố Hữu nói lên tình cảm mẹ con sâu nặng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc để thấy điều đó. 2. Khám phá: Hoạt động 1: luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Kết hợp đọc từ khó, uốn nắn cách đọc cho HS giúp học sinh hiểu nghĩa từ (bầm, đon) ở phần ghi chú. - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc từ ngữ: Mưa phùn, tiền tuyến... - 1 HS đọc lại bài thơ. - GV đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV nêu lần lượt các câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời: - Điều gì gợi cho anh chiến sỹ nhớ tới mẹ ? (Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh nhớ tới mẹ ở quê nhà) - Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? (Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run lên vì rét) - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa Ý 1: Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của anh chiến sĩ - Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm của mẹ con thắm thiết, sâu nặng? (Hình ảnh: mạ non bầm cấy mấy đon, ruột gan bầm lại thương con mấy lần/ Mưa phùn ướt áo tứ thân, mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu) - Anh chiến sỹ đã cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ?Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con những việc con đang làm không thể so sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà). Ý 2: Tình cảm của mẹ con thắm thiết, sâu nặng - Qua lời tâm tình của anh chiến sỹ, em nghĩ gì về người mẹ của anh? (Đó là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình yêu thương con, ) - Qua lời tâm tình của anh chiến sỹ, em nghĩ gì về anh?
  10. - Bài thơ cho em biết điều gì? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: - 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ. - Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS đọc đúng câu hỏi, các câu kể... - HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài. - HS thi đua đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt, nhắc nhở những HS chưa thuộc bài tiếp tục học bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ. - Nhận xét tiết học, yêu cầu HS tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________________ Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Tự hệ thống lại kiến thức về một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật. - Ôn tập lại kiến thức về một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, một số loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng. - Nói về một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền": + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ. + Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu. - GV nhận xét, Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: HS làm bài.
  11. - GV tổ chức cho HS ôn tập theo nhóm 4. - GV phân công mỗi nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập: Bài 1: Chọn các từ trong ngoặc (sinh dục, nhị, sinh sản, nhụy) để điền vào chỗ ... trong các câu cho phù hợp. Hoa là cơ quan ..... của những thực vật có hoa. Cơ quan.....đực gọi là......, cơ quan sinh dục cái gọi là......... Bài 2: Đánh dấu X vào cột cho phù hợp. Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nhờ côn trùng Râm bụt Hướng dương Ngô Bài 3: Chọn các từ, cụm từ trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào ....trong các câu sau. - Đa số các loài vật chia thành hai giống......Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra.....Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra....... - Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự......Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành....., mang những đặc điểm của bố và mẹ. Bài 4: Đánh dấu X vào cột cho phù hợp. Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ. HĐ2: HS chữa bài. - Hai HS ngồi cùng bàn đổi bài cho nhau để chữa bài. - GV thu bài kiểm tra việc chữa bài, chấm bài của HS. - GV kết luận: Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác nhau. Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo tồn được nòi giống của mình. 3. Vận dụng - Qua bài học, em biết được điều gì ? + Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng. + Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện. - HS nhắc lại nội dung các bài tập đã hoàn thành. - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ) ____________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô TIẾP SỨC ”
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích . - Chơi trò chơi 'Nhảy ô tiếp sức ''. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực, ý thức tự giác trong luyện tập. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN : - Địa điểm : Trên sân trường. - Phương tiện: GV và cán sự mỗi người 1 còi , mỗi HS 1 quả cầu... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần Nội dung Thời gian PPTC - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài 8-10p Đội hình 4 học. hàng ngang. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự Khởi nhiên theo 1 hàng dọc , hoặc vòng tròn động 200- 250 m. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay... Đội hình - Ôn các động tác tay, chân , vặn mình vòng tròn. , toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài Đội hình 4 thể dục PTC, mỗi động tác 2x 8 nhịp . hàng ngang - Môn thể thao tự chọn: Đá cầu. 10-12p Đội hình tự + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân, tổ do trưởng điều khiển. Thực + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. hành + Thi tâng cầu hoặc phát cầu bằng mu bàn chân b. Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức ”. - GV tổ chức cho HS chơi. 8-10p Đội hình trò chơi Vận dụng - GV cùng HS hệ thống bài . 5-6p Đội hình 4 - GV nhận xét giờ học giao bài về nhà. hàng dọc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  13. - Giúp HS củng cố về ý nghĩa của phép nhân, vận dụng kĩ năng thực hành phép nhân trong tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm được BT 1,2,3. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và tính: a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Bài 1: Khi nào phép cộng nhiều số hạng có thể chuyển thành phép nhân? - Ta đưa về phép nhân như thế nào? - Trong bài này ngoài việc tính toán các số còn phải chú ý điều gì? Bài 2: HS nhận xét các thành phần trong hai phép tính. - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. - HS tự làm và chữa bài. Kết quả: a, 7,275 ; b, 10,4. Bài 3: HS đọc lại đề bài. - Bài toán cần vận dụng dạng toán điển hình nào đã biết? - HS tự giải, gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài. Đáp số: 78 522 695 người Bài 4: (HS khá, giỏi làm). - Khi thuyền xuôi dòng thì chuyển động thực trên dòng có vận tốc như thế nào? - Bài toán thuộc dạng nào? - HS tự giải, gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài. Đáp số: 31 km 3. Vận dụng - Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần trăm - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài ôn phép chia. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________
  14. Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I. Lập dàn ý vắn tắt một trong những bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - GV và học sinh nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn: Các em liệt kê những bài văn tả cảnh mà mình đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng, sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn ấy. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn tiếp thu chậm. - 1 HS trình bày trên bảng lớp. - Cả lớp theo dõi, nhận xét.- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Tuần Các bài văn tả cảnh Trang - Quang cảnh làng mạc ngày mùa 10 - Hoàng hôn trên sông Hương 11 1 - Nắng trưa 12 - Buổi sớm trên cánh đồng 14 - Rừng trưa 21 2 - Chiều tối 22 3 - Mưa rào 31 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam 62 6 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 62 7 - Vịnh Hạ Long 70 8 - Kì diệu rừng xanh 75 - Bầu trời mùa thu 87 9 - Đất Cà Mau 89
  15. - Gọi HS trình bày miệng dàn ý của một bài văn. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. * VD về dàn ý: Bài: Hoàng hôn trên sông Hương - Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn. - Thân bài: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương và hoạt động của con người bên sông lúc hoàng hôn. Thân bài có hai đoạn: + Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn. + Đoạn 2: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. - Kết bài: sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn tiếp thu chậm. - HS lần lượt trả lời miệng các câu hỏi. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. + Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD : Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét . + Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Vận dụng - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài văn tả cảnh với bạn. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập vê văn tả cảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Chiều Thứ 3 ngày 16 tháng 4 năm 2024 BUỔI CHIỀU Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của người phụ nữ VN, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ VN.
  16. - Tích cực hóa vốn từ bằng cách đặt câu với câu tục ngữ đó. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu tác dụng của dấu phẩy và lấy ví dụ. - Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ của câu. - Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các vế câu. - Dấu phẩy có tác dụng ngăn cách các chức vụ đồng chức trong câu. GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1: Tìm nghĩa của các từ cho sẵn, tìm từ chỉ phẩm chất khác của phụ nữ Việt Nam. (bảng phụ) - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS thảo luận nhóm 4, một nhóm làm bài vào bảng phụ. - HS làm ở bảng xong trình bày. Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a) + anh hùng có tài năng khí phách, làm nên những việc phi thường. + bất khuất không chịu khuất phục trước kẻ thù. + trung hậu chân thành và tốt bụng với mọi người + đảm đang biết gánh vác, lo toan mọi việc b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn... Bài tập 2: Tìm hiểu phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam thông qua các câu tục ngữ - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ và phát biểu ý kiến. GV nhận xét và chốt lại câu trả lời đúng: Ý nghĩa: Phẩm chất: a. Người mẹ bao giờ cũng nhường a. Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn những gì tốt nhất cho con. nhịn của người mẹ. b. Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông b. Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là cậy vào người vợ hiền, đất nước có người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi. gia đình. c. Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng c. Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. tham gia giết giặc. - HS nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ. Một vài HS thi đọc thuộc lòng. Bài tập 3: Đặt câu với một trong các câu tục ngữ tìm được ở bài tập 2 - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV nhắc nhở HS hiểu yêu cầu bài tập:
  17. + Mỗi em đặt 1 câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ trên. - GV mời 1- 2 HS có năng khiếu nêu câu văn vừa đặt. - HS suy nghĩ tiếp nối nhau đọc câu văn của mình. - GV nhận xét và kết luận. 3. Vận dụng - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam ? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ các câu tục ngữ đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________ Tiết đọc thư viện: ĐỌC CÁ NHÂN ____________________________ Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (HÀ TĨNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Hà Tĩnh. - Giúp học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về Lịch sử địa phương Hà Tĩnh trong những năm sau thắng lợi của cách mạng tháng 8 đến nay. - Đảng bộ Hà Tĩnh đã lãnh đạo nhân dân khôi phục và phát triển kinh tế, đưa đời sống của nhân dân ngày càng ấm no, hạnh phúc. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng yêu quê hương, làng xóm, nơi chôn rau cắt rốn của mình, giáo dục học sinh tự hào về truyền thống lịch sử của Hà Tĩnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các xã trong huyện của mình (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn trong huyện mình) - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng H: Tại sao nói: Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? - Nhận xét. - GV: hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về lịch sử hào hùng của Hà Tĩnh. H: Nói về lịch sử Hà tĩnh, các em còn nhớ những năm 30 - 31 đã diễn ra đỉnh cao của phong trào gì ? Xô viết Nghệ Tĩnh. - GV: Xô Viết Nghệ Tĩnh là chính quyền cách mạng đầu tiên của công nông, đã lật đổ chính quyền phản động của đế quốc và phong kiến ở mấy nơi trong hai tỉnh
  18. Nghệ Tĩnh. Dù đế quốc Pháp và bọn phong kiến đã tạm thời nhấn chìm phong trào cách mạng trong biển máu, nhưng truyền thống oanh liệt của Xô Viết Nghệ Tĩnh đã thúc đẩy phong trào cách mạng trong cả nước tiến lên và đưa đến cách mạng tháng Tám thành công rực rỡ”. 2. Khám phá: HĐ1: Hà tĩnh trong cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược(1945-1954) a. Xây dựng và bảo vệ hậu phương vững chắc GV: Trong kháng chiến chống pháp, Hà Tĩnh là vùng tự do nên có điều kiện hòa bình để xây dựng và phát triển kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương. Là hậu phương của cuộc kháng chiến, nhân dân Hà Tĩnh đã đấy mạnh tăng gia sản xuất, khai hoang phục hoá, mở rộng diện tích hoa màu. Phong trào bình dân học vụ, phát triển văn hoá giáo dục được đẩy mạnh. Năm 1949, HT được Bác Hồ gửi thư khen. - Lực lượng vũ trang được xây dựng rộng khắp gồm dân quân tự vệ và bộ đội địa phương. Mặc dù kẻ thù có đưa máy bay, tàu chiến đánh phá một số nơi nhưng đều bị nhân dân ta đánh bại. b. Dốc sức chi viện nhân tài vật lực cho các mặt trận - Từ đầu cuộc kháng chiến cho đến ngày thắng lợi, nhân dân HT đã chi viện cho các mặt trận như: Bình Trị Thiên, Trung Lào, Hạ Lào, Thượng Lào, Tây Bắc, Điện Biên Phủ. - Toàn tỉnh đã huy động 32.000 dân công, thanh niên xung phong phục vụ tiền tuyến và hàng ngàn TN tòng quân lên đường đánh giặc. Và đã có nhều chiến sĩ đã hi sinh anh dũng. - Đóng góp của HT góp phần thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược. HĐ2: Hà Tĩnh trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước (1954-1975) a. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mĩ H : Tình hình nước ta sau hiệp đinh Giơ-ne-vơ ? (Nước nhà bị chia cắt, Hiệp đinh giơ ne-vơ quy định vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải - cầu Hiền Lương bắc qua) là nơi tạm thời chia cắt 2 miền Bắc Nam. Nhưng đế quốc Mĩ đã phá hủy hiệp đinh giơ ne-vơ với âm mưu chia cắt đất nước ta lâu dài. Trong tình hình đó nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến chống giặc ngoại xâm. Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Hà Tĩnh là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng. Các con đương huyết mạch chi viện cho miền Nam đều đi qua Hà Tĩnh, vì thế, ĐQ Mĩ ra sức đánh phá nhằm ngăn chặn nguồn chi viện vào miền Nam một cách tàn khốc. - Đế quốc Mĩ đã tập trung lực lượng lớn không quân, hải quân đánh phá các mục tiêu quân sự, các công trình giao thông, hàng hoá trên địa bàn HT. Ngoài ra chúng còn ném bom vào các trường học, bệnh viện, khu dân cư gây nhiều tội ác cho nhân dân toàn tỉnh. H: Vì sao Mĩ phá hoại Hà Tĩnh ? - GV: Với truyền thống kiên cường, dũng cảm, quân dân HT đã giáng cho địch những đòn đích đáng, lập nhiều chiến công vang dội. Ngày 26/3/1965 ta bắn rơi 12 máy bay đich tại trận địa Núi Nài và khu vực bắc đèo Ngang. Tính chung trong thời kì chiến tranh phá hoại, Hà Tĩnh bắn rơi 267 máy bay, tiêu diệt và bắt sống hàng trăm tên giặc lái, 34 tàu chiến và tàu biệt kích
  19. của Mĩ - ngụy. Với quyết tâm giữ vững mạch máu giao thông, quân dân Hà Tĩnh luôn kịp thời cứu hàng, cứu xe, san lấp hố bom, phá bom nổ chậm, bảo đảm hang giao thông thông suốt. Thảo luận nhóm 4: Câu 1: Hãy nêu những chiến công mà nhân dân Hà Tình đã đạt được trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ? Câu 2: Vì sao nhân dân Hà Tĩnh lại lập được những chiến công như vậy ? Câu 3: Dựa vào vốn kiến thức về lịch sử về Hà Tĩnh hãy nêu một số tấm gương tiêu biểu trong cuộc kháng chiến này ? (GV cho 1 học sinh năng khiếu lên điều hành cả lớp) Câu 1: Ngày 26/3/1965 ta bắn rơi 12 máy bay đich tại trận địa Núi Nài và khu vực bắc đèo Ngang. Tính chung trong thời kì chiến tranh phá hoại, Hà Tĩnh bắn rơi 267 máy bay, tiêu diệt và bắt sống hàng trăm tên giặc lái, 34 tàu chiến và tàu biệt kích của Mĩ - Ngụy. Với quyết tâm giữ vững mạch máu giao thông, quân dân Hà Tĩnh luôn kịp thời cứu hàng, cứu xe, san lấp hố bom, phá bom nổ chậm, bảo đảm hang giao thông thông suốt. Câu 2 : Nhân dân Hà Tĩnh đã Mưu trí, dũng cảm, kiên cường, và quyết tâm giữ vũng mạch máu giao thông cho tiền tuyến Miền Nam, với ước mong cháy bỏng : giải phóng Miền Nam, thống nhất nước nhà. Câu 3: 10 cô gái Ngã Ba Đồng Lộc, Chị La Thị Tám, Anh Nguyễn Tri Ân, Vương Đình Nhỏ, Uông Xuân Lý b. Vừa sản xuất, vừa xây làm nghĩa vụ hậu phương - Khi Mĩ mở rộng cuộc chiến tranh phá hoại, nhân dân Hà Tĩnh đã chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Hàng vạn TNXP, dân công hỏa tuyến ngoài nhiệm vụ tại chỗ còn tham gia vận chuyển hàng hóa và các phương tiện phục vụ chiến đấu cho các chiến trường, trong đó có tình kết nghĩa Bình Định. - Hơn 9 vạn thanh niên trực tiếp chiến đấu trong các lực lượng vũ trang, chiến đấu anh dũng, lập nhiều chiến công, góp phần giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc. HĐ3: Hà Tĩnh từ sau ngày thống nhất đất nước: - GV nêu thông tin cho HS nghe: + Năm 1976, Nghê An – Hà Tĩnh hợp nhất thành Nghệ tĩnh. Năm 1991, Hà Tĩnh lại được tách ra. +Trong thời kỳ 15 năm nhập tỉnh (1976 - 1991), nhân dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đã sát cánh bên nhau, chia ngọt sẻ bùi, khắc phục mọi khó khăn để hàn gắn vết thương chiến tranh, từng bước củng cố, xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng, tiền đề để tỉnh Nghệ Tĩnh cùng cả nước đi lên. +Tháng 9 năm 1991, Hà Tĩnh được tái lập trong điều kiện cơ sở vật chất ban đầu hết sức khó khăn, xuất phát điểm của nền kinh tế rất thấp, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp lạc hậu, đội ngũ cán bộ vừa thiếu vừa bất cập, nhiều vấn đề bức xúc của xã hội diễn biến khá phức tạp... Bước sang thế kỉ XXI, mặc dầu vẫn còn bề bộn nhiều khó khăn, thử thách, nhưng với sự đoàn kết nhất trí, sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và
  20. nhân dân, đến nay, Hà Tĩnh đã có những thay đổi căn bản. HT đang vươn mình trong nhiều khó khăn thử thách, hứa hẹn là địa phương giàu mạnh với tiềm năng của mình. Thảo luận nhóm 2 : Câu 1: Hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh hợp nhất năm bao nhiêu và tách ra năm bao nhiêu? Câu 2: Tình hình kinh tế của Hà Tĩnh sau khi tách ra như thế nào ? - Nhận xét, kết luận: Hà Tĩnh là một vùng đất nghèo, nhưng giàu truyền thống yêu nước. Nơi đây đã sinh ra những người con yêu nước như anh Phan Đình Giót, anh Lý Tự Trọng , hay những nhà chính trị lớn như Trần Phú, Hà Huy Tập Các em hoàn toàn có quyền tự hào vì điều đó, và phải luôn gắng sức học tập để xây dựng quê hương Hà Tĩnh của chúng ta ngày một giàu đẹp hơn, tiến bộ hơn. 3. Vận dụng H: Để phát huy truyền thống hào hùng của tỉnh nhà, là học sinh thì chúng ta cần phải làm gì? - Tìm hiểu số lượng thương binh, liệt sĩ và gia đình chính sách trong xã. - GV nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ) ____________________________ Thứ 6 ngày 19 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI: “CHUYỂN ĐỒ VẬT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, yêu cầu nâng cao thành tích hơn giờ học trước. - Chơi trò chơi “ Chuyển đồ vật”. Yêu cầu HS tham gia chơi chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sân trường sạch sẽ. - 1 còi, mỗi HS 1 quả cầu; mỗi tổ 3-5 quả bóng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phần Nội dung Thời gian PPTC Khởi - GV phổ biến ND Y/C tiết học. 8 - 10p Đội hình hàng