Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 28 trang Lê Hoàng 28/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 32 Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể CHỦ ĐỀ: BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề: “Bác hồ kính yêu”. - Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, nói về chủ đề : “Bác hồ kính yêu”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát tập thể - GV giới thiệu bài 2. Khám phá - GV chia 3 tổ hoạt động 3 hình thức : - Tổ 1 hát, tổ 2 vẽ tranh về chủ đề “Bác hồ kính yêu”, tổ 3 tìm hiểu tục ngữ, ca dao, ... trong thời gian 15- 17 phút - Các tổ trình bày hoạt động của tổ mình về chủ đề: “Bác hồ kính yêu”. *) Bài hát: "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn các em nhi đồng" (Phong Nhã) "Bác Hồ đang cùng chúng cháu hành quân" (Huy Thục) "Bác Hồ sống mãi với Tây Nguyên" (Lê Lôi) "Bên lăng Bác Hồ" (Dân Huyền) "Em mơ gặp Bác Hồ" (Xuân Giao): "Bác Hồ, một tình yêu bao la" của (Thuận Yến):.. *) Các câu tục ngữ, ca dao tham khảo: 1.Bác Hồ là vị Cha chung 6.Tháp Mười đẹp nhất hoa sen Là sao Bắc Đẩu, là vầng Thái dương. Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. 2.Đố ai đếm hết vì sao 7.Cụ Hồ cái bụng tốt thay Đố ai đếm được công lao Bác Hồ. Đưa đến chòm này người cán bộ 3.Cụ Hồ như cột trụ đồng giỏi giang. Muốn lay chẳng ngã, muốn rung chẳng rời... 8.Cụ Hồ với dân như chân với tay 4.Đất nước ta có Cụ Hồ Như chày với cối, như cội với Cụ Hồ thương dân đất Mường ta, sông bể cành. không bằng. 9. Tự hào biết mấy Bác ơi 5.Đố ai đếm được lá rừng Bác cho con cả cuộc đời tự do Đố ai đếm được mấy tầng trời cao Đố ai đếm đủ vì sao Đố ai đếm được công lao Bác Hồ
  2. - Cả lớp và GV nhận xét. - Bình chọn bạn xuất sắc nhất. - Liên hệ : Để xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc, giữa các nước trên thế giới chúng ta cần làm gì ? (Hợp tác, đoàn kết, hữu nghị). 3. Vận dụng - Xem phim về Bác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________________ Tiếng Việt - Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I. Lập dàn ý vắn tắt một trong những bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - GV và học sinh nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV treo bảng phụ và hướng dẫn: Các em liệt kê những bài văn tả cảnh mà mình đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng, sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn ấy. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn tiếp thu chậm. - 1 HS trình bày trên bảng lớp. - Cả lớp theo dõi, nhận xét.- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Tuần Các bài văn tả cảnh Trang - Quang cảnh làng mạc ngày mùa 10 1 - Hoàng hôn trên sông Hương 11 - Nắng trưa 12
  3. - Buổi sớm trên cánh đồng 14 - Rừng trưa 21 2 - Chiều tối 22 3 - Mưa rào 31 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam 62 6 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 62 7 - Vịnh Hạ Long 70 8 - Kì diệu rừng xanh 75 - Bầu trời mùa thu 87 9 - Đất Cà Mau 89 - Gọi HS trình bày miệng dàn ý của một bài văn. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài: Hoàng hôn trên sông Hương - Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn. - Thân bài: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hương và hoạt động của con người bên sông lúc hoàng hôn. Thân bài có hai đoạn: + Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn. + Đoạn 2: Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn. - Kết bài: sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn tiếp thu chậm. - HS lần lượt trả lời miệng các câu hỏi. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. + Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD : Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét . + Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Vận dụng - Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài văn tả cảnh với bạn. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập vê văn tả cảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ .............................................................................................................................
  4. __________________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. - Yêu cầu HS làm 1,2,3. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. 2. Năng lực chung: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Yêu cầu HS lên bảng thực hiện bài tập 4. - HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Nêu nhiệm vụ học tập 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập về phép chia và tính chất của phép chia. a) Trong phép chia hết. - GV ghi bảng phép chia: a : b = c - HS nêu các thành phần của phép chia. - Hãy nêu tính chất của số 1 trong phép chia. - Nêu tính chất của số 0 trong phép chia. b) Trong phép chia có dư. - GV viết phép chia: a : b = c (dư r) - HS nêu thành phần của phép chia. - GV viết bảng như SGK trang 163. - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia. HĐ2: Thực hành. Bài 1: HS tự làm bài. - HS chữa bài và nêu cách tính. - GV hướng dẫn HS để tự HS nêu được: Trong phép chia a : b = c, ta có a = c x b ( b khác 0) Bài 3: HS tự làm bài. - HS nối tiếp đọc bài làm. - HS nhắc lại cách chia nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001.... - HS nhắc lại cách chia nhẩm một số cho 0,25; 0,5. Bài 4: Cho học sinh tự làm bài sau đó chữa bài. Kết quả: a, 5/3 ; b, 10. 3. Vận dụng - Qua bài học vừa rồi, em biết được điều gì ? Qua bài học và rồi em biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm.
  5. - GV nhận xét tiết học - dặn HS hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng thực hành phép chia, viết kết quả phép chia dưới dạng số thập phân và phân số, tìm tỉ số phần trăm của hai số. - BT cần làm: bài 1(a,b) 2 (cột 1, 2)3. KK HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh nhất " với nội dung câu hỏi như sau: Tên gọi các thành phần, kết quả và dấu phép tính; một số tính chất của phép chia hết; đặc điểm của phép chia có dư. + Nêu các dạng toán tìm tỉ số phần trăm đã học . - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HS nêu quy tắc chia phân số cho phân số. - Nêu cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương là số thập phân. - Nêu cách chia số thập phân cho số tự nhiên. - Nêu cách chia số thập phân cho số thập phân. Bài 2: Tổ chức trò chơi:Thỏ tìm cà rốt . - GV chia lớp thành 3 nhóm thi đua nhẩm và ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đội nào xong sớm và đúng thì được cả lớp khen thưởng - GV hỏi thêm: Nêu cách chia nhẩm với 0,25; 0,5? Bài 3: HS đọc đề bài. - HS viết phép chia chuyển sang phân số rồi chuyển sang số thập phân. - GV: Cùng một giá trị có nhiều cách viết khác nhau, tùy theo yêu cầu từng bài Bài 4: Cho HS làm bài. Kết quả : Khoanh vào D. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc chia nhẩm cho 0,1 ; 0,5 ; 0,01. - Ôn lại kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  6. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt - Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2,3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: HS hứng thú trong học tập, có ý thức khi trình bày vở và sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội dung là đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129) - HS1 đặt câu với nội dung câu tục ngữ: Bên ướt mẹ nằm, bên ráo phần con. - HS2 đặt câu với nội dung câu tục ngữ: Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của cách dùng sai dấu phẩy. 2. Thực hành Bài tập 1: 2 học sinh đọc to yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: phải đọc kĩ từng câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy, suy nghĩ làm việc cá nhân. - Yêu cầu học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy. - HS thảo luận nhóm 4. - HS nêu kết quả bài làm. HS khác nhận xét bài bạn, GV chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - 2 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm chuyện vui: “Anh chàng láu lỉnh”. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi: - Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng thịt như thế nào? - Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò? - Lời phê trong đơn cần viết như thế nào để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng? - Dùng sai dấu phẩy có tác hại gì? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: Lời phê của xã Bò cày không được thịt. Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào...? Bò cày không được, thịt.
  7. Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào ? Bò cày, không được thịt. Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm. - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ, làm bài. - HS trình bày bài làm - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Sách Ghi- nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa) + Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi- chi- gân, nước Mĩ. (đặt lại vị trí một dấu phẩy) + Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. (đặt lại vị trí một dấu phẩy). - HS đọc lại đoạn văn sau khi đã sửa đúng dấu phẩy. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố về tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - BT cần làm 1(c,d), 2, 3. KKHS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Tìm mật" với nội dung câu hỏi như sau: Nêu các dạng toán tìm tỉ số phần trăm đã học. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành
  8. Bài 1: HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số. - GV: Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy. - HS chữa bài và nhận xét. Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - HS chữa bài và nêu cách làm. Bài 3: Nêu cách tính tỉ số phần trăm của hai số. - HS chữa bài và nhận xét. - Tỉ số phần trăm của hai số phụ thuộc vào việc so sánh số nào với số nào. Đáp số: a, 150% ; b, 66,66% Bài 4: Bài toán yêu cầu gì? - Muốn tính được số cây còn lại phải trồng ta cần biết gì? - Tìm số cây đã trồng ta cần vận dụng dạng toán nào? Có mấy cách giải bài này? - HS tự làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Đáp số: 99 cây. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. -Ôn lại các dạng toán về phần trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt - Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. - Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gương giữ gìn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè, tình yêu đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? - Cho HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc trong SGK. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc
  9. - Một HS đọc cả bài, - HS quan sát tranh, nghe GV giới thiệu tranh. - HS đọc nối tiếp đoạn: Đoạn 1: Từ đầu....còn ném đá trên tàu. Đoạn 2: Từ tháng trước......hứa không chơi dại như vậy nữa. Đoạn 3: Từ Một buổi chiều đẹp trời.....tàu hỏa đến. Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó: út Vịnh, chềnh ềnh, mát rượi.... - HS đọc trong nhóm. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn1 - Đoạn đường sắt gần nhà út Vịnh mấy năm nay thường xảy ra sự cố gì? Ý 1: Những sự cố trên đoạn đường sắt. - HS đọc đoạn 2 - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? Ý 2: Vịnh tham gia vào phong trào Em yêu đường sắt quê em và nhận nhiệm vụ thuyết phục Sơn. - HS đọc đoạn 3 - Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì? Ý 3: Nguy hiểm đối với Hoa và Lan - HS đọc đoạn4 - Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ? - Em học tập được ở út Vịnh điều gì? Ý 4: Hành động dũng cảm của út Vịnh. - HS các nhóm trả lời –HS khác nhận xét, bổ sung - GV gọi1 HS đọc toàn bài - Nêu nội dung chính của bài: Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - HS đọc diễn cảm bài văn. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - Bài văn nói lên điều gì? - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà chuẩn bị bài học thuộc lòng Những cánh buồm . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________
  10. Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Có khái niệm ban đầu về môi trường. - Nêu được một số thành phần của môi trường địa phương mình đang sống. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG: Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: Trò chơi: Hộp quà bí mật - Thế nào là sự thụ tinh ở thực vật?- Thế nào là sự thụ tinh ở động vật? - Hãy kể tên những cây thụ phấn nhờ gió và nhờ côn trùng mà em biết? - Hãy kể tên những con vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá: HĐ1: Môi trường là gì? - HS hoạt động theo nhóm 4: Đọc thông tin ở mục thực hành và làm bài tập trang 128 SGK. - HS đọc các thông tin trong mục thực hành. - HS chữa bài tập, GV dán 4 hình minh họa trong SGK. - HS trình bày về những thành phần của từng môi trường bằng hình trên bảng. +Môi trường rừng gồm những thành phần nào? +Môi trường nước gồm những thành phần nào? +Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? +Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? +Môi trường là gì? GV kết luận: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta; những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh vật, ) và môi trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, ). HĐ2: Một số thành phần của môi trường địa phương. - HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. + Bạn đang sống ở đâu? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống? - HS phát biểu và nhận xét chung về môi trường địa phương. HĐ3: Môi trường mơ ước. - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về chủ đề Môi trường mơ ước. - GV gợi ý:
  11. + Em mơ ước mình được sống trong môi trường như thế nào? ở đó có các thành phần nào? Hãy vẽ những gì mình mơ ước? - Tổ chức cho HS trình bày ý tưởng hoặc tranh vẽ của mình trước lớp. 3. Vận dụng H: Cần phải làm gì để bảo vệ môi trường ? H: Bản thân em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ? - Vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 Toán ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng giải toán. - BT cần làm: 1, 2, 3. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết chung về số đo thời gian. - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài sau: a) 12 giờ : 5 b) 12,5 phút : 5 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài . - Khi chữa bài, GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Bài 2: HS tự làm bài. - HS lên chữa bài và nêu cách tính. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS tóm tắt bài toán và làm bài. - Nêu cách tính thời gian khi biết vận tốc và quãng đường. - HS tự làm bài và chữa bài.
  12. Đáp số: 1 giờ 48 phút. Bài 4: HS đọc và tóm tắt bài toán. - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính quãng đường ta cần biết yếu tố gì? - Thời gian tính bằng cách nào? - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: 102 km 3. Vận dụng -Ôn tập các phép tính với số đo thời gian.Các bài toán điển hình về chuyển động đều, các bài toán về tỉ số phần trăm. - Ôn tập công thức tính chu vi, diện tích các hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt - Chính tả NHỚ- VIẾT: BẦM ƠI! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi. - Tiếp tục viết hoa đúng các tên cơ quan đơn vị. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" một số từ: Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú.. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. HS viết chính tả - HS đọc bài chính tả một lượt. - HS đọc thuộc lòng 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi. - HS cả lớp đọc thầm. - HS luyện viết một số từ: lâm thâm, lội dưới bùn, ngàn khe... - HS viết chính tả. - GV chấm 5-7 bài. GV nhận xét chung. HĐ2. HS làm bài tập Bài 2: HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS làm và chữa bài
  13. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó? Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - HS làm và chữa bài, GV chốt lại kết quả đúng: Nhà hát Tuổi trẻ. Nhà xuất bản Giáo dục. Trường Mẫu giáo Sao Mai. 3. Vận dụng - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị cho đúng: Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và đào tạo. - HS viết: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo. - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ cách viết hoa tên cơ quan ,đơn vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu phẩy. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1). - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu tác dụng của dấu phẩy và lấy ví dụ. GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài + Bức thư đầu là của ai? + Bức thư đầu là của anh chàng đang tập viết văn. + Bức thư thứ hai là của ai? + Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na Sô.
  14. - Yêu cầu HS làm bài - GV chốt lời giải đúng. - Gọi 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui sau khi đã hoàn thiện dấu chấm, dấu phẩy. - Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một số sáng tác mới của tôi. Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy. Rất mong ngài cho và điền giúp tôi các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi. Chào ngài.” Một HS đọc y/c bài tập 1. - HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp, viết hoa chữ đầu câu. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. - Câu chuyện gây cười ở chỗ nào? Bài 2: HS đọc y/c bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS viết đoạn văn của mình trên bảng nhóm, cả lớp viết vào vở - Đại diện 1 số em trình bày đoạn văn của mình, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn . - GV nhận xét, khen nhóm viết đoạn văn hay và nêu tác dụng của dấu phẩy đúng. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS xem lại kiến thức về dấu hai chấm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và đạt thành tích cao. - Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. YC biết chơi một cách chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Sân trường. - Phương tiện: mỗi HS một quả cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần Nội dung Thời PPTC gian
  15. Khởi - GV nêu yêu cầu giờ học. 6-8p Đội hình 4 động - HS khởi động khớp cổ chân, khớp gối, hông, hàng dọc. vai, cổ tay. Đội hình 4 - Ôn bài thể dục đã học. hàng ngang. Thực - Đá cầu: 18-22p Đội hình hành + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: vòng tròn. GV tổ chức cho HS tập luyện theo đội hình vòng tròn dưới sự điều khiển của CB lớp . - Kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân + GV kiểm tra theo đợt (mỗi đợt 3-5 HS). - Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức”. - GV cho HS nhắc lại cách chơi. - HS chơi thử sau đó HS tham gia chơi chính 5-6’ Đội hình tự thức. do. - GV nhận xét trò chơi sau khi HS chơi xong. Vận - GV cho HS hồi tĩnh bằng động tác thả lỏng 4-5p Đội hình 4 dụng toàn thân. hàng ngang. - Nhận xét giờ học và công bố kết quả kiểm tra. - Dặn về nhà tập luyện nội dung đã học. ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - BT cần làm: 1,3. KKHS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - HS chơi trò chơi GV nhận xét
  16. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HĐ1. Ôn tập công thức tính chu vi diện tích một số hình đã học. - GV treo bảng phụ, gắn hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. - Hãy nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật? - GV tiến hành tương tự với các hình còn lại. Lưu ý: Các số đo luôn phải cùng đơn vị đo. HĐ2. HS làm bài tập. Bài 1: HS nêu mối quan hệ giữa m2 và ha? - HS chữa bài, GV nhận xét. Đáp số: a, 400 m ; b, 9600m2 ; 0,96 ha Bài 2: GV vẽ hình lên bảng, điền các số đã cho. - Tỉ lệ 1: 1000 cho ta biết điều gì? - Muốn tính diện tích thực của mảnh đất ta phải làm gì? - HS tự làm bài và chữa bài. Đáp số: 800 m2 Bài 3: HS đọc đề bài. - GV vẽ hình lên bảng, ghi số đo. - HS thảo luận nêu 2 cách tính. + Có thể sử dụng công thức để tính diện tích hình vuông hay không? vì sao? + Hình vuông có thể coi là hình thoi hay không? + Diện tích phần tô màu cộng với diện tích hình vuông bằng diện tích hình naò? Đáp số : 18,24 cm2 3. Vận dụng: - Chia sẻ với mọi người về cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học - HS nghe và thực hiện - Vận dụng tính chu vi, diện tích một số vật dụng trong thực tế. - Ôn lại diện tích các hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________ Tiếng Việt - Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài, ngắt giọng đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu. Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  17. 3. Phẩm chất: Tôn trọng phụ nữ, tự hào về vẻ đẹp của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi 2 HS đọc bài Út Vịnh. - Nêu nội dung chính của bài: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. - GV nhận xét. 2. Khám phá: HĐ1. Luyện đọc. - HS đọc cả bài: GV giới thiệu tranh minh họa. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Luyện đọc từ ngữ: cánh buồm, rực rỡ, rả rích... - HS đọc trong nhóm 3. - HS đọc bài trước lớp. - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con trên bãi biển? (Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển dường như được gột rửa. Mặt trời nhuộm hồng những tia nắng rực rỡ, cát mịn, biển xanh lơ. Hai cha con dạo chơi trên biển. Người cha cao, gầy, bóng lênh khênh. Cậu con trai bụ bẫm, bóng tròn, chắc nịch. - Hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc trò chuyện của hai cha con? Con: Cha ơi! Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó? Cha: Theo cánh buồn đi mãi đến nơi xa Sẽ có cây, có cửa, có nhà. Những nơi đó cha chưa bao giừo đi đến. Con: Cha mượn cho con cánh buồn trắng nhé, để con đi - Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? - Những câu hỏi ngây thơ cho biết con mơ ước điều gì? (Con mơ ước được khám pha snhững điều chưa biết về bỉển , được nhìn thấy cây, nhà cửa ở phía chân trời xa). - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? (Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thủa nhỏ của mình). - Nêu nội dung của bài? Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. HĐ3. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - HS đọc bài thơ.
  18. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm bài thơ. - HS luyện đọc diễn cảm bài theo nhóm 4. - HS luyện đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài. - GV nhận xét tiết học. - Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ _____________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt - Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả cảnh. - Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả cảnh: trình bày rõ ràng, mạch lạc, tự nhiên, tự tin. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ và năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu loài vật, yêu vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Cho HS thi đọc một dàn ý đã lập tiết học trước. - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết học hôm nay, cả lớp tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. Các em sẽ thực hành lập dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn. 2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập - đọc gợi ý trong SGK. - Giáo viên lưu ý học sinh. + Về đề tài: Các em hãy chọn tả 1 trong 4 cảnh đã nêu. Điều quan trọng, đó phải là cảnh em muốn tả vì đã thấy, đã ngắm nhìn, hoặc đã quen thuộc. + Về dàn ý: Dàn ý bài làm phải dựa theo khung chung đã nêu trong SGK. Song các ý cụ thể phải là ý của em, giúp em có thể dựa vào bộ khung mà tả miệng được cảnh. - Yêu cầu HS chọn một trong 4 đề và tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng khi làm bài. - Gọi HS trình bày dàn ý của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung.
  19. *VD về một dàn ý và cách trình bày (thành câu): - Mở bài: Em tả cảnh trường thật sinh động trước giờ học buổi sáng. - Thân bài: + Nửa tiếng nữa mới tới giờ học. Lác đác những học sinh đến làm trực nhật. Tiếng mở cửa, tiếng kê dọn bàn ghế + Thầy (cô) hiệu trưởng đi quanh các phòng học, nhìn bao quát cảnh trường + Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước vào trường + Tiếng trống vang lên, HS ùa vào các lớp học. - Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bạn bè, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương. Mỗi ngày đến trường em có thêm niềm vui. Bài 2: Lập dàn ý: - 2 học sinh đọc gợi ý ở SGK. - 4 HS làm 4 đề ở giấy khổ to – Cả lớp viết dàn ý theo đề mình chọn. - 4 HS lần lượt trình bày bài trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh dàn ý. - HS tự sửa bài viết của mình. - Đại diện các nhóm thi trình bày- lớp nhận xét- bình chọn người trình bày hay nhất. 3. Vận dụng - Chia sẻ với mọi người cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chỉnh sửa dàn ý chuẩn bị viết bài ở tiết của tuần 32. - HS viết dàn ý chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ____________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _______________________________ Lịch sử LSĐP: TÌM HIỂU THÂN THẾ, SỰ NGHIỆP CỤ NGUYỄN DU, CỤ NGUYỄN CÔNG TRỨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết rõ hơn về tiểu sử, về cuộc đời của cụ Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ. - Nâng cao lòng tự hào về truyền thống lịch sử của quê hương Nghi Xuân. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. Ti vi II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho HS hát tập thể. - Em hãy kể những điều em biết về Đại thi hào Nguyễn Du và cụ Nguyễn Công Trứ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HĐ1: GV cho HS nghe về thân thế sự nghiệp cụ Nguyễn Du và cụ Nguyễn Công Trứ qua video: %81+%C4%90%E1%BA%A1i+thi+h%C3%A0o+Nguy%E1%BB%85n+Du&tbm =vid %81+Uy+Vi%E1%BB%85n+t%C6%B0%E1%BB%9Bng+c%C3%B4ng+Nguy% E1%BB%85n+C%C3%B4ng+Tr%E1%BB%A9.&tbm=vid HĐ2: Tìm hiểu thân thế sự nghiệp cụ Nguyễn Du và cụ Nguyễn Công Trứ. - Ai biết Khu di tích Nguyễn Du hay khu di tích Nguyễn Công Trứ ở đâu? - Em đã từng đến thăm khu di tích Nguyễn Du hay khu di tích Nguyễn Công Trứ chưa? - Em biết những gì về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ? - HS thảo luận và nêu những hiểu biết của mình. - GV nhận xết bổ sung và giới thiệu thêm cho HS biết về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ. - Để xứng đáng với truyền thống của quê hương chúng ta phải làm gì? 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học, dặn dò. - Qua những điều đó được học và sưu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ? - Em thấy con người quê ta như thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Sưu tầm thêm các thông tin về Đại thi hào Nguyễn Du và Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________ Chiều thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt - Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của