Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

doc 20 trang Lê Hoàng 14/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_pha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

  1. Tuần 33 Thứ 2 ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ bù lễ 30/4 _______________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/4 _______________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 5 năm 2024 Nghỉ lễ 01/5 _______________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố và rèn luyện kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình, vận dụng để giải toán. - BT cần làm: 1, 2, 4. KKHS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN? + Nêu cách tính diện tích HV? + Nêu cách tính diện tích HBH? + Nêu cách tính diện tích H.thoi? + Nêu cách tính diện tích hình thang? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành: Bài 1: HS đọc đề bài và làm bài vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài . - HS khác nhận xét, đánh giá. Đáp số: a, 400 m ; b, 9900 m2 Bài 2: HS đọc và tóm tắt đề bài.
  2. - Bài toán yêu cầu gì? - Muốn tính diện tích ta cần biết gì? - Cạnh hình vuông có đặc điểm gì? - Hãy nêu cách tính số đo một cạnh? Đáp số: 144 m2 Bài 3: HS đọc và tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu tính gì? - Muốn tính được số thóc trên thửa ruộng cần biết những yếu tố nào? Đáp số: 3300 kg Bài 4: Hãy viết công thức tính diện tích hình thang? - Từ công thức trên muốn tính độ dài đáy thì ta làm thế nào? Đáp số: 10 cm 3. Vận dụng - Cho HS về nhà làm bài sau: Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m, chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đó. b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta. - HS nghe và thực hiện - Ôn công thức tính diện tích các hình đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày. - Có ý thức tự đánh giá thành công và hạn chế trong bài văn viết của mình. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát - Gọi 2 HS đọc lần lượt dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn thành. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1. Nhận xét:
  3. - GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ cần lưu ý. - GV nhận xét về ưu điểm, nhược điểm về nội dung, hình thức và cách trình bày. - GV thông báo kết quả cụ thể. HĐ2. Hướng dẫn HS chữa lỗi chung. - GV trả bài cho từng HS. - HS đọc 5 gợi ý trong SGK. - Một số HS lên chữa lỗi. - Lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng. HĐ3. HS chữa lỗi trong bài. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô trong bài của mình. - HS tự chữa lỗi trong bài. - Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. HĐ4. Đọc những đoạn văn hay, bài văn hay. - GV đọc một số đoạn văn, bài văn của HS . - HS trao đổi thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học tập ở bài văn đó. HĐ5. HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - HS đọc lại đoạn văn vừa viết. - GV chấm điểm một số đoạn văn. 3. Vận dụng: - Chia sẻ với bạn về bài viết của mình - GV yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _____________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU HAI CHẤM) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Sử dụng dấu câu phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ba HS lần lượt đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi ở sân trường và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy dược dùng trong đoạn văn. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: HS đọc đề bài. - GV nhắc lại yêu cầu của đề bài sau đó cho HS tự làm bài. - Chữa bài: a. Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước Bài 2: HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài: a. Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu rối rít: - Đồng ý là tao chết. b. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn...cầu xin: “bay đi, diều ơi! Bay đi!” c. Từ đèo Ngang nhìn về hướng nam ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là... Bài 3: HS đọc đề bài và làm bài. - HS trình bày kết quả bài làm. - GV và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI : LĂN BÓNG BẰNG TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  5. - Ôn phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 còi, mỗi tổ 5 quả bóng, 1 quả cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC: Phần Nội dung Thời gian PPTC Khởi - Phổ biến nội dung bài học. 5-6’ - Đội hình 2 hàng động - Chạy nhẹ nhàng thành vòng tròn ngang. trong sân trường từ 200- 250m. - Đội hình vòng - Khởi động; xoay khớp chân tay , tròn. hông, vặn mình toàn thân. - Ôn các động tác thể dục đã học. Thực a. Đá cầu : 18-22’ - Đội hình tự do. hành - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân - GV chía lớp thành 2 tổ: HS phát cầu theo tổ ở 2 đầu sân. Tổ nào thực hiện đúng động tác và phát cầu tốt thì tổ đó thắng. b. Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay . 5-6’ - Đội hình tự do. - GV nhắc lại tên trò chơi sau đó HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét sửa chữa rồi cho HS chơi tiếp ( chia lớp thành 3 nhóm ). Vận - GV cùng HS hệ thống, củng cố bài 5-6’ - Đội hình 2 hàng dụng - Làm một số động tác hồi tĩnh. ngang. - Nhận xét đánh giá giờ học. Dăn HS về nhà tập đá cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi như sau: Nêu tên các dạng hình học đã học ở lớp 5. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích. - GV vẽ lên bảng hình HHCN. - Hỏi: Hãy nêu tên hình? - Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của hình này? - Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN? - Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN? * GV tiến hành tương tự với HLP. HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. HS làm bài tập 2; 3. HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài tập 1. HS đọc đề bài và tóm tắt. - Diện tích cần quét vôi ứng với phần diện tích nào của HHCN? - Có quét vôi toàn bộ mặt xung quanh không? Vì sao? - Hãy tính diện tích cần quét vôi? Lưu ý: Khi áp dụng các công thức tính toán trong thực tiễn chúng ta cần lưu ý đến những chi tiết có thực: phòng có cửa... - GV hướng dẫn cách làm – gọi một HS lên bảng thực hiện. Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2. Bài 2. HS đọc đề bài. - Hãy nêu cách tính thể tích các hộp? - Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? Cho HS làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a) Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 x 10 x 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương. Diện tích giấy màu cần dùng là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm2) GV nhận xét. Bài 3: Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần biết điều gì? - Tính thời gian đầy bể bằng cách nào? (Gọi HS lên bảng làm vào bảng phụ). Tính thể tích bể nước trước sau đó tính thời gian vòi nước chảy đầy bể.
  7. Bài giải Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn kiến thức đã ôn tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Thứ 7 ngày 04 tháng 5 năm 2024 Hoạt động tập thể KỶ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giáo dục HS ý thức của người đội viên TNTP Hồ Chí Minh và lòng kính yêu, biết ơn đối với Bác Hồ. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ, thực hiện tốt phong trào của đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Quốc kỳ, ảnh Bác Hồ, cờ đội, huy hiệu đội TNTP Hồ Chí Minh - Phông màn trang trí, khăn trải bàn, lọ hoa; - Các bài hát, điệu múa, bài thơ về Bác Hồ, vê đôị TNTP Hồ Chí Minh - Phần thưởng dành cho những HS, đội viên xuất sắc; III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Nhà trường cùng đại diện HS, phụ huynh HS xây dựng kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm sinh nhật Bác Hồ và ngày thành lập đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, thành lập ban tổ chức; - Phổ biến kế hoạch tới HS các lớp, các chi đội và phân công chuẩn bị: + Trang trí sân khấu, hội trường; + Sắp xếp bàn ghế + Tập các tiết mục văn nghệ; + Tập nghi thức rước ảnh Bác Hồ và cờ đội; - Các lớp, các chi đội, các cá nhân HS thực hiện các công việc được phân công chuẩn bị.
  8. 2. Khám phá Lễ kỷ niệm thành lập đội TNTP và sinh nhật Bác Hồ cần được tổ chức trang trọng ở sân trường hoặc hội trường. Phía trên là sân khấu trang hoàng cờ hoa và phông ghi rõ hàng chữ “Kỷ niệm sinh nhật Bác Hồ và ngày thành lập Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh”. Các khách mời và HS ngồi ở những hàng ghế phía dưới. - Giới thiệu tư liệu về Bác: GVCN chiếu tư liệu về cuộc đời của Bác: %E1%BB%A7a+b%C3%A1c+h%E1%BB%93&tbm=vid - Phát biểu cảm tưởng: Mời đại diện nêu cảm tưởng, suy nghĩ - Văn nghệ: Một số bài hát về Bác 3. Vận dụng - Để ghi nhớ công ơn của Bác Hồ các em cần làm gí? - GV nhận xét quá trình học tập của học sinh - Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE-GHI: TRONG LỜI MẸ HÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe-ghi đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV đọc tên các cơ quan đơn vị cho HS viết: Trường Tiểu học Thị trấn Nghi Xuân; Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi; Công ti Dầu khí Biển Đông... - Ba HS viết trên bảng, cả lớp viết vào vở nháp. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Viết chính tả. - GV đọc bài chính tả một lượt. - Nội dung bài thơ nói điều gì?
  9. - HS luyện viết 1 số từ ngữ: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao... - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài chính tả 1 lượt, HS tự soát bài. - GV chấm 1 số bài. Nhận xét chung. HĐ2: HS làm bài tập. - HS đọc nội dung bài tập 2. - Đọan văn nói điều gì? - GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị (Viết hoa mỗi chữ cái đầu mỗi bộ phận tạo thành tên đó). - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. Đáp án + Liên hợp quốc + Uỷ ban / Nhân dân / hợp quốc. + Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc. + Tổ chức / Lao động / Quốc Tế. + Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em. + Liên minh / Quốc tế / Cứu trợ trẻ em. + Tổ chức /Ân xã / Quốc tế. + Tổ chức / Cứu trợ trẻ em / của Thụy Điển. + Đại hội đồng / Liên hợp quốc. ? Em hãy giải thích cách viết hoa? (Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bộp phận nào là tên nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa như tên Việt Nam). 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn. - Học thuộc bài thơ Sang năm con lên bảy cho tiết chính tả nhớ- viết tuần 34. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 169) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  10. Bảng phụ. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi như sau: Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: - HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS trình bày kết quả. - Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. - Nêu cách tính diện tích toàn phàn HLP. - Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. - Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. Hình lập (1) (2) Hình hộp (1) (2) phương chữ nhật Độ dài cạnh 12 cm 3,5 cm Chiều cao 5 cm 0,6 m 2 2 Sxung quanh 576cm 49cm Chiều dài 8 cm 1,2 m 2 2 S toàn phần 864cm 73,5cm Chiều rộng 6 cm 0,5 m 3 3 2 2 Thể tích 1728cm 42,875cm S xung quanh 140 cm 2,04 m Bài 2: - HS viết công thức tính thể tích HHCN. - Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? - Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - HS chữa bài. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. Bài 3: HS thảo luận nhóm đôi tìm cách làm bài. - HS chữa theo hai cách khác nhau. Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) 3. Vận dụng - Ôn công thức tính diện tích Sxq, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP. - Hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  11. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ________________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 2 ngày 29 tháng 4 năm 202 Nghỉ bù lễ 30/4 _______________________________ Chiều thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ bù lễ 30/4 _______________________________ Chiều thứ 4 ngày 01 tháng 5 năm 2024 Nghỉ bù lễ 01/5 _______________________________ Chiều thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tập làm văn TẢ CẢNH ( Kiểm tra viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Thực hành: * Hướng dẫn HS làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - HS xem lại dàn ý đã lập.
  12. * HS làm bài. - HS làm bài vào vở - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS còn yếu. - GV bao quát lớp, giúp đỡ HS yếu * Thu, chấm một số bài. - Nêu nhận xét chung. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại bài cho hay hơn - Dặn HS về nhà đọc trước bài Ôn tập về tả người để chọn đề bài, quan sát trước đối tượng các em sẽ miêu tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________ Địa lí ĐLĐP: ĐẤT VÀ NGƯỜI HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu, biết thêm về quê hương mình có nhiều phong cảnh đẹp, có bờ biển dài, bằng phẳng, có môi trường sinh thái sạch, đẹp - Giáo dục HS lòng yêu quê hương. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát Hà Tĩnh mình thương. GV: tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về vị trí địa lí, địa hình, dân cư và khí hậu của Hà Tĩnh. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về mảnh đất và con người Hà Tĩnh. - GV ghi mục bài. 2. Khám phá: - HS làm việc theo nhóm: thảo luận, tìm hiểu về Đất và con người Hà Tĩnh như MĐ, YC đã ghi. - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS. - HS thảo luận các câu hỏi sau: + Ở Hà Tĩnh có những cảnh đẹp nào? + Hã Tĩnh có những nhân vật lịch sử nổi tiếng nào? + Hà Tĩnh đã và đang phát triển như thế nào? Có những tiềm năng gì về kinh tế? - GV hướng dẫn các nhóm làm việc. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc.
  13. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Ở Hà Tĩnh có nhiều cảnh đẹp như: Đèo Ngang (Kì Anh), bến Tam Soa (Tùng Ảnh – Đức Thọ, nơi con sông La giao hòa cùng hai nhánh song ngàn phố và ngàn sâu), bãi biển Thiên Cầm (Cẩm Xuyên), Thạch Hải (Lộc Hà), Xuân Thành, rừng Quốc gia Vũ Quang Có nguồn tài nguyên dồi dào dấu mình trong lòng đất : Ti- tan ở Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, sắt ở Thạch Khê, Man- gan ở Can Lộc,“ Rừng vàng, biển bạc” Gv cho HS xem video qua link: A0+t%C4%A9nh&tbm=vid 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tim hiểu thêm về truyền thống văn hóa và con người Hà Tĩnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _____________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được những ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người. - Biết những tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. - GDKNS: KN tự nhận thức, KN tư duy. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Tài nguyên thiên nhiên là gì? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên? + Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên thực vật, động vật? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến đời sống của con người và con người tác động đến môi trường.
  14. - HS thảo luận nhóm 4, đọc SGK trả lời câu hỏi theo từng hình minh họa. - Nêu nội dung hình vẽ. - Trong hình vẽ môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người nhữmg gì? - Môi trường đã nhận những hoạt động gì của con người?\ Các nhóm trao đổi, thảo luận, báo cáo kết quả: + Hình 1: Con người đang quạt bếp than. Môi trường đã cung cấp cho con người chất đốt và nhận từ hoạt động này là khí thải + Hình 2: Các bạn nhỏ đang bơi ở một bể bơi của một khu đô thị. Môi trường tự nhiên đã cung cấp đất cho con người để xây dựng nhà cử bể bơi và nhận lại từ con người là diên tích đất bị thu hẹp + Hình 3: Đàn trâu đang gặm cỏ bên bờ sông Môi trường đã cung cấp đất, bãi cỏ để chăn nuôi gia súc và nhận lại từ các hoạt động của con người phân của động vật + Hình 4: Bạn nhỏ đang uống nước... + Hình 5: Hoạt động của đô thị + Hình 6: Môi trường đã cung cấp thức ăn cho con người. - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người những gì? - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, khu vui chơi giải trí các tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống con người. - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con người những gì? - Môi trường tự nhiên nhận lại từ con người các chất thải - GV giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương nhóm HS làm việc tích cưc, đạt hiệu cao. GV kết luận: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc các nguyên liệu và nhiên liệu như quặng, kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng Mặt trời dùng trong sản xuất làm cho đời sống của con người được nâng cao hơn. Môi trường còn là nơi tiếp nhận chất thải trong sinh hoạt. Trong qúa trình sản xuất và trong hoạt động khác của con người. HĐ2: Vai trò của môi trường đối với đời sống con người. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS thảo luận viết tên những thứ môi trường cho con người và những thứ môi trường nhận được từ con người. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Môi trường cho Môi trường nhận - Thức ăn - Phân - Nước uống - Rác thải - Không khí để thở - Nước tiểu - Đất - Nước thải sinh hoạt - Nước dùng trong công nghiệp - Nước thải sinh hoạt - Chất đốt - Khói - Gió - Bụi - vàng - Chất hoá học - Dầu mỏ - Khí thải
  15. + Điều gì xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại? - Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm, 3. Vận dụng: - Cho HS đề xuất các cách sử dụng tiết kiệm điện, nước, ga,.. ở gia đình em và chia sẻ với bạn bè trong lớp. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, bài báo nói về nạn phá rừng và hậu quả của việc phá rừng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________ Chiều thứ 6 ngày 03 tháng 5 năm 2024 Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc với giọng thông bào rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục. - Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồm, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều gì? 2. Khám phá: HĐ1. Luyện đọc. - GV đọc mẫu điều 15, 16, 17 với giọng đọc thông báo, rành mạch, rõ ràng. - HS đọc tiếp nối từng điều luật. - HS đọc trong nhóm từng điều luật. - HS đọc cả bài, đọc chú thích + giải thích. HĐ2. Tìm hiểu bài. - Gọi 1 HS đọc điều luật 15, 16, 17. - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em VN?
  16. - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên? - Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? - Em đã thực hiện được những bổn phận gì? - Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? HĐ3. Luyện đọc diễn cảm. - Cho 4 HS đọc 4 điều luật. - GV hướng dẫn HS đọc từng điều luật. - HS luyện đọc trong nhóm. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét, khen những HS đọc hay. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS chú ý đến quyền lợi và bổn phận của mình với gia đình và xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP, GDKN: PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết những ưu điểm và hạn chế trong tuần 32. - Triển khai nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động tuần 33. - GDKN: Phòng tránh các bệnh mùa hè 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Trung thực, thật thà, thực hiện tốt phòng tránh các bệnh mùa hè để đảm bảo an toàn sức khỏe. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: Nhận xét tuần 32 GV yêu cầu HS nêu các hoạt động trong tuần GV yêu cầu các tổ thảo luận về những ưu khuyết điểm về học tập. GV gọi đại diện tổ trình bày: Về học bài cũ, bài mới, sách vở, đồ dùng, thời gian đến lớp, học bài, làm bài Về các hoạt động khác: GV yêu cầu các nhóm thảo luận về trực nhật, vệ sinh, tập luyện đội, sao, lao động, tự quản .. Cá nhân, tổ nhận loại trong tuần . GV nhận xét trong tuần và xếp loại các tổ. HĐ2: Kế hoạch tuần 33 - Thực hiện tốt nề nếp dạy học. - Đẩy mạnh ý thức tự học, tích cực rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng diễn đạt, luyện chữ viết đúng đẹp. - Vệ sinh trực nhật sạch sẽ, chăm sóc bồn hoa cây cảnh được phân công, giữ vệ sinh trường lớp. - Tham gia tốt các hoạt động của trường và của Đội.
  17. - Tham gia giải bài trên báo, tạp chí khi có báo. HĐ3. GDKN phòng tránh các bệnh mùa hè GV giới thiệu: Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ thường ở ngưỡng cao, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát sinh rất nhiều loại bệnh, có nguy phát triển thành dịch cao, nhất là trẻ nhỏ do sức đề kháng ở trẻ còn yếu, không kịp thích nghi với sự thay đổi của thời tiết cũng như nền nhiệt độ quá cao. Mùa hè đến cũng là lúc trẻ em phải đối mặt với nguy cơ mắc rất nhiều loại bệnh. Các bệnh liên quan đến hô hấp, tiêu hóa, da liễu tăng cao, nhất là trong những đợt cao điểm của dịch bệnh. Chính vì vậy, bệnh mùa hè ở trẻ nhỏ đang là vấn đề được quan tâm. Vậy những bệnh thường gặp ở trẻ em vào mùa hè là gì? Nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh đó như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này. - HS thảo luận: + Những bệnh thường gặp ở trẻ em vào mùa hè là gì? (viêm họng, tiêu chảy, viêm màng não, bệnh sởi, bệnh sốt xuất huyết ) + Nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh đó như thế nào? a. Các biện pháp phòng ngừa Bệnh viêm họng - Không uống nước hoặc ăn đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng, hạn chế ăn kem và ngậm kẹo. - Giữ phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát nhưng cần đảm bảo tránh gió lùa. - Vệ sinh răng miệng sạch sẽ hàng ngày bằng việc đánh răng, súc miệng bằng nước muối loãng. - Đeo khẩu trang trước khi ra đường nhằm tránh khói bụi, không khí ô nhiễm. - Uống nhiều nước, tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày nhằm tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật. - Khi mắc các bệnh về răng, miệng, mũi, xoang cần chữa trị dứt điểm tránh gây ra những biến chứng nguy hiểm dễ dẫn đến viêm họng mãn tính. Khi được bác sỹ chỉ định dùng thuốc điều trị viêm họng, cần tuyệt đối tuân thủ theo đúng phác đồ kháng sinh của bác sỹ đưa ra. Không được tự ý mua thuốc về sử dụng bởi nếu dùng sai thuốc sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn, thậm chí còn dẫn đến những biến chứng nguy hiểm khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn. b. Các biện pháp phòng ngừa bệnh tiêu chảy: Để ngăn ngừa và phòng dịch bệnh lây lan, mọi người cần thực hiện tốt những khuyến cáo sau: -Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường: - An toàn vệ sinh thực phẩm: - Bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch: - Khi có tiêu chảy cấp: gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải nhanh chóng báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp thời. c. Các biện pháp phòng ngừa bệnh say nắng Những dấu hiệu gợi ý sau đây báo hiệu trẻ đang bị say nắng: - Mệt mỏi, mắt lờ đờ. - Cơ thể nóng ran, mặt đỏ gay, thân nhiệt lên đến 410C.
  18. - Trẻ than đau đầu, chóng mặt, hoa mắt. - Trẻ có giác buồn nôn, ói mửa. - Một số trẻ có thể bị ngất xỉu. - Nhịp thở yếu, nhanh. - Mạch nhanh yếu, khó bắt, hoặc thậm chí không bắt được mạch. - Trường hợp say nắng nặng, trẻ sẽ hôn mê hoàn toàn và lên những cơn co giật. Sơ cứu đúng cách: Khi trẻ bị say nắng, cần nhanh chóng tìm phương tiện đưa trẻ đi cấp cứu tại một cơ sở y tế gần nhất để bảo đảm sự an toàn cho trẻ. Trong khi chờ đợi, phụ huynh phải thật bình tĩnh thực hiện ngay một số biện pháp sau đây: - Nhanh chóng đưa trẻ đến chỗ thoáng mát như phòng thông gió, hành lang có mái che hoặc dưới tán cây có nhiều bóng mát. - Cởi hết quần áo trẻ giúp trẻ “hạ nhiệt” và dễ thở. - Dùng khăn thấm nước mát đắp lên đầu, lên trán trẻ để giải nhiệt. - Dùng một khăn khác, cũng thấm nước mát, lau nhẹ nhàng mình mẩy, chân tay của trẻ. - Cho trẻ uống nước đầy đủ (nước trái cây, nước khoáng, hoặc nước đã đun sôi để nguội). Cho trẻ uống thật từ từ, từng chút một để tránh làm cho trẻ bị nôn. Những biện pháp kể trên cũng cần được tiếp tục thực hiện trong xe trên đường đến bệnh viện vì chúng rất hữu ích cho việc xử trí say nắng tiếp nối khi trẻ đến bệnh viện. - GV kết luận chung 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tuần 33 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________ Hướng dẫn thực hành DẠY CÂU LẠC BỘ: EM YÊU KHOA HỌC LUYỆN KĨ NĂNG TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA BIỂU THỨC, TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết giải toán; tìm thành phần chưa biết của biểu thức. - Tính diện tích, thể tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Tự giác, yêu thích môn học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - HS hát bài “Bên lăng Bác Hồ” - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  19. - GV nêu mục tiêu của tiết học 2: Thực hành HĐ1: Củng cố kiến thức Gọi HS nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi và diện tích hình tròn, hình chữ nhật, một số kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Cho HS nêu cách tính giá trị của một biểu thức. HĐ2: Thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1: Tìm x: a) x – 4,35 =15,66 b) x - 2 = 4 c) x + 5,84 = 9,16 x = 15,66 + 4,35 3 9 x = 2,55 + 0,35 x = 20,01 x = 4 + 2 x = 2,9 9 3 x = 10 9 Bài 2: Tìm hai số biết tổng của chúng là 0,25 và tỉ số giữa hai số đó cũng bằng 0,25. Bài 3: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 52m, đáy bé bằng 75% đáylớn. Nếu tăng đáy bé thêm 10m, tăng đáy lớn thêm 6m thì diện tích thửa ruộng sẽ tăng thêm 80m2. Tính diện tích thửa ruộng. Bài 4: Một thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 145cm, chiều rộng 70cm, chiều cao 50cm. Tính thể tích của thùng với đơn vị đo là đề-xi-mét khối. *) Bài dành cho HS khá, giỏi làm thêm: Bài 5*: Một xe máy đi từ A đến B hết 3 giờ. Một xe máy khác đi từ B đến A hết 5 giờ. Hỏi nếu xuất phát cùng một lúc và đi ngược chiều nhau thì sau bao lâu hai xe sẽ gặp nhau? Bài 6*: Hai người thợ cùng làm xong một công việc sau 4 giờ. Nếu làm riêng một mình thì người thứ nhất phải mất 7 giờ mới xong công việc đó. Hỏi nếu làm riêng một mình thì người thứ hai sau bao lâu mới làm xong công việc? * Hướng dẫn HS giải: Bài 5: Tìm vận tốc mỗi xe: Xe thứ nhất mỗi giờ đi được 1 quãng đường. Xe 3 máy thứ hai mỗi giờ đi được 1 quãng đường. 5 - Tìm tổng vận tốc của hai xe. - Tìm thời gian để hai xe gặp nhau. Bài 6: - Tìm khối lượng công việc hai người làm được trong một giờ - Tìm khối lượng công việc người thứ nhất làm được trong một giờ. => Tìm thời gian để người thứ hai làm xong công việc đó. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và học thuộc các công thức tính diện tích và thể tích các hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. ...............................................................................................................................
  20. ______________________________________ Chiều thứ 7 ngày 04 tháng 5 năm 2024 Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________