Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

doc 26 trang Lê Hoàng 30/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_vo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 34 Thứ 2 ngày 06 tháng 5 năm 2024 Hoạt động tập thể NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu lịch sử và ý nghĩa Ngày thành lập đội TNTP Hồ Chí Minh. - Giáo dục HS ý thức của người đội viên TNTP Hồ Chí Minh. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời thực hiện tốt phong trào của đội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cờ đội, huy hiệu đội TNTP Hồ Chí Minh - Phông màn trang trí, khăn trải bàn, lọ hoa; - Các bài hát, điệu múa, bài thơ về đội TNTP Hồ Chí Minh - Phần thưởng dành cho những HS, đội viên xuất sắc; III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Nhà trường cùng đại diện HS, phụ huynh HS xây dựng kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, thành lập ban tổ chức; - Phổ biến kế hoạch tới HS các lớp, các chi đội và phân công chuẩn bị: + Trang trí sân khấu, hội trường; + Sắp xếp bàn ghế + Tập các tiết mục văn nghệ; - Các lớp, các chi đội, các cá nhân HS thực hiện các công việc được phân công chuẩn bị. 2. Khám phá Lễ kỷ niệm thành lập đội TNTP được tổ chức trang trọng ở sân trường hoặc hội trường. Phía trên là sân khấu trang hoàng cờ hoa và phông ghi rõ hàng chữ “Kỷ niệm Ngày thành lập Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh”. Các khách mời và HS ngồi ở những hàng ghế phía dưới. - Giới thiệu tư liệu về Ngày thành lập đội TNTP Hồ Chí Minh: +%C3%BD+ngh%C4%A9a+Ng%C3%A0y+th%C3%A0nh+l%E1%BA%ADp+% C4%91%E1%BB%99i+TNTP+H%E1%BB%93+Ch%C3%AD+Minh.&tbm=vid - Phát biểu cảm tưởng: Mời đại diện nêu cảm tưởng, suy nghĩ - Văn nghệ: Một số bài hát về Đội. 3. Vận dụng - Để xứng đáng là người đội viên gương mẫu các em cần làm gì? - GV nhận xét quá trình học tập của học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________________
  2. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em. - Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em; hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS lấy ví dụ về dấu hai chấm trong từng trường hợp. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS trình bày kết quả, GV chốt lại kết quả đúng. (Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em) Bài 2: HS làm bài trong nhóm. - HS phát biểu, GV chốt lại lời giải đúng. Đáp án: trẻ con; trẻ thơ; nhi đồng; thiếu niên; con nít; trẻ ranh; ranh con; nhãi ranh; nhóc con, Đặt câu + Bác Hồ rất yêu quý Thiếu nhi. + Trẻ em là tương lai của đất nước. + Trẻ con ngày nay rất hiểu động. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trình bày bài làm, GV chốt lại lời giải đúng. +Trẻ em như búp trên cành. +Trẻ em như nụ hoa mới nở. +Trẻ em như tờ giấy trắng. Bài 4: Thành ngữ, tục ngữ Nghĩa Tre già măng mọc. Lớp trước già đi, có lớp người sau thay thế Tre non dễ uốn. Dạy trẻ con từ lúc còn nhỏ dễ hơn. Trẻ người non dạ. Còn ngây thơ dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn. Trẻ lên ba, cả nhà học nói Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói
  3. theo. - HS học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - GV nhận xét, khen những HS thuộc nhanh. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ kiến thức về dấu ngoặc kép để chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 169) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi như sau: Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài. Bài 1: - HS đọc đề bài. - Đề bài y/c tính gì? - Muốn tính sản lượng rau trong vườn cần biết gì? - Muốn tính diện tích mảnh vườn cần biết yếu tố nào? - Yếu tố nào chưa biết? Yếu tố nào biết rồi? - Tính chiều dài mảnh vườn bằng cách nào? Đáp số: 2250 kg Bài 2: HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? Bài toán cho biết gì? - Viết công thức tính diện tích xung quanh HHCN. - Từ công thức đó muốn tính chiều cao HHCN ta làm thế nào? Đáp số: 30 cm Bài 3: GV treo hình vẽ, yêu cầu HS quan sát. - Mảnh đất có dạng hình gì?
  4. - Tỉ lệ 1: 1000 cho biết điều gì? - Hãy nêu cách tính chu vi mảnh đất? - Hãy nêu cách tính diện tích mảnh đất? Đáp số: 1850 m2 3. Vận dụng - Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Hoàn thành bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ thống kê các dạng toán đã học ở lớp 5 và cách giải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - GV gọi nêu các dạng toán đã học ở lớp 4 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách giải các dạng toán. - HS thảo luận nhóm 2 kể tên các dạng toán đặc biệt đã học. - Lần lượt các nhóm trình bày và bổ sung. - GV treo bảng phụ, một số HS nhắc lại. HĐ2: HS làm bài tập. HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi làm thêm bài tập 3. Bài 1: HS đọc đề bài. - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? - Các số hạng tương ứng với yếu tố nào trong bài?
  5. - Muốn tính quãng đường đi được trong mỗi giờ cần biết yếu tố nào? - Vậy yếu tố nào trong bài chưa biết? - Tính bằng cách nào? Đáp số: 15 km Bài 2: HS đọc đề toán, tóm tắt. - Đề bài yêu cầu gì? - Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật? - Muốn tính được diện tích hình chữ nhật cần biết yếu tố gì? - Đã có mối liên hệ nào giữa chiều dài và chiều rộng? - Khi đó cần vận dụng dạng toán nào? - Hãy xác định tổng và hiệu? - HS nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Đáp số: 875 m2 Bài 3: HS đọc lại đề bài. - Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? - HS làm bài, Gv chữa bài. 3. Vận dụng - Ôn lại cách giải các dạng toán đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. - Hiểu câu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hai HS lần lượt kể lại câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa câu chuỵên. - GV nhận xét. - Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá: HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài.
  6. - GV viết đề bài lên bảng lớp và gạch dưới những từ ngữ quan trọng. - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. HĐ2: HS kể chuyện. - HS đọc gợi ý 3 + 4. - HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện. - GV nhận xét khen những HS kể chuyện hay và nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. 3. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 171) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết giải một số bài toán có dạng đã học (Bài 1, 2, 3). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau: + Em hãy nêu cách tính diện tích hình thang? + Nêu các dạng toán Tìm tỉ số phần trăm đã học. - HS chơi trò chơi. GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HS làm bài tập 1; 2; 3. HS khá giỏi làm thêm bài 4. Bài 1: HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - GV vẽ hình lên bảng. A B
  7. C E D - Theo hình vẽ SABCD bằng tổng diện tích của những hình nào? - Theo các yếu tố đã cho để tính diện tích hai hình ABED và BEC có thể đưa về dạng toán nào đã biết? - Xác định các yếu tố của bài toán? - Cho HS nêu cách tính khác. - HS nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của nó. Đáp số: 68 cm2 Bài 2: - HS đọc đề bài. - Để trả lời câu hỏi của bài toán cần biết yếu tố gì? - Để tìm được số HS nam và HS nữ có thể vận dụng đưa bài toán về dạng nào? - Xác định các yếu tố của bài toán? - Hãy nêu cách giải dạng toán này? - HS có thể trình bày cách giải khác. Đáp số: 5 học sinh Bài 3: - HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Hãy xác định dạng của bài toán. Đáp số: 9 lít Bài 4: - HS đọc đề bài. - Muốn tính số HS mỗi loại ta cần biết gì? - Số HS khá là 120 em ứng với bao nhiêu % số HS toàn trường? - Tính số HS toàn trường bằng cách nào? - Hãy nêu cách tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó? - Nêu cách tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số? Đáp số: 50 học sinh giỏi và 30 học sinh trung bình. 3. Vận dụng: - Ôn lại cách giải các dạng toán đã học. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS lập được dàn ý cho một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK. - Trình bày miệng được đoạn văn rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  8. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích văn miêu tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát - Gọi 2 HS nêu cấu tạo bài văn tả người. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: a. Chọn đề bài: - GV chép 3 đề bài lên bảng, gọi HS đọc lại đề bài. - GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - Hỏi một số HS về đề bài em lựa chọn. b. HS lập dàn ý: - HS đọc gợi ý. - HS tự lập dàn bài. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS trình bày miệng bài văn dựa trên dàn bài đã lập. - GV nhận xét, khen những HS trình bày được đoạn văn rõ ràng, mạch lạc. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết dàn ý chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được những nguyên nhân dẫn đến việc phá rừng. - Nêu được tác hại của việc phá rừng. * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng. - Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị phá hủy, KN đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lựcchung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị tranh ảnh, bài báo nói về việc phá rừng và hậu quả của việc phá rừng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi : + Hãy nêu những tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường + Điều gì xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134 ,135 SGK để trả lời các câu hỏi : - Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? Em hãy nêu những việc làm đó tương ứng với hình minh họa trong SGK. + Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. - Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá ? - Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường, Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung. - Tiếp theo , GV yêu cầu cả lớp thảo luận : Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá . - GV kết luận. HĐ2: Tác hại của việc phá rừng. Bước 1: Làm việc theo nhóm: quan sát hình minh họa trong SGK trang 135 nói lên hậu quả của việc phá rừng. Các nhóm thảo luận câu hỏi : - Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? (Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. Đất bị xói mòn. Động vật và thực vật giảm dần có thể bị tuyệt chủng). Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn ( khí hậu , thời tiết có gì thay đổi ; thiên tai , ) Bước 2 : Làm việc cả lớp. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung. - Cả lớp nhận xét bổ sung.
  10. - GV kết luận. HĐ3: Chia sẻ thông tin. - GV tổ chức cho HS đọc các bài báo, tranh ảnh mình sưu tầm được về nạn phá rừng và hậu quả của việc phá rừng. - GV hỏi HS về nội dung bài báo vừa đọc. - HS đọc mục Bạn cần biết. 3. Vận dụng: - Nguyện nhân nào dẫn đến rừng bị tàn phá? - Việc phá rừng gây nên những hậu quả gì? - HS học thuộc mục bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .............................................................................................................................. _____________________________ Thứ 5 ngày 9 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 171 DƯỚI) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách giải bài toán về chuyển động đều (Bài 1, 2). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi làm thêm bài 3. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
  11. b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là: 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: 48 km/giờ; 7,5 km 1,2 giờ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề + Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ ) Đáp số: 1,5 giờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - GVKL Giải Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ 3. Vận dụng: - Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Hoàn thành bài tập trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ .............................................................................................................................
  12. __________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập về dấu ngoặc kép. - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu về tác dụng của dấu ngoặc kép. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Sử dụng dấu câu phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. II-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - 2 - 3 HS lần lượt nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c, đọc cả đoạn văn. - Một HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. - HS làm bài vào vở,1 bạn làm trên bảng lớp. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lại lời giải đúng. + Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. + Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài 2: Nhắc HS chú ý đoạn văn đã cho có những từ dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc kép. Tiến hành tương tự bài tập 1. Đáp án: Lớp chúng tôi mở cuộc bình chọn “Người giàu có nhất”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long , bạn thân nhất của lớp tôi. Cậu ta có một “gia tài” khổng lồ về sách các loại ..sách dạy đàn oóc, Bài 3: HS đọc y/c bài tập. - Ba HS làm bài vào bảng nhóm, các HS khác làm vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét khen các HS viết đoạn văn hay, sử dụng đúng dấu ngoặc kép. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ .............................................................................................................................
  13. ______________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng. bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả người đã học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích văn tả người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS hát tập thể - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả người - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài. - GV viết đề bài lên bảng. - Gọi HS đọc lần lượt từng đề bài. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài, gạch chân các từ ngữ quan trọng. - HS đọc gợi ý trong SGK. - Hỏi một số HS về đề bài em chọn. HĐ2. HS làm bài. - GV lưu ý HS: Các em có thể dựa vào dàn bài đã lập để viết bài văn hoàn chỉnh. - HS làm bài. - GV theo dõi và giúp đỡ một số HS yếu. - Thu bài. 3. Hoạt động ứng dụng: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn tả cảnh với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 5 năm 2024 Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù: - Ôn phát và chuyền cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích . - Chơi trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị 1 còi. HS. Mỗi em 1 quả cầu. III.HOẠT ĐỘNG DẠY V À HỌC: Phần Nội dung Thời PPTC gian Khởi - GV nhận lớp , phổ biến nội dung , 5-6p Đội hình 2 hàng động yêu cầu giờ học. ngang. - HS chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự Đội hình vòng nhiên theo một hàng dọc. tròn. - HS đi theo vòng tròn hít thở sâu. - Khởi động toàn thân . Đội hình 2 hàng - Ôn bài thể dục phát triển chung. ngang. Thực a. Môn thể thao tự chọn . 18-22p Đội hình tự do. hành - Đá cầu : Đá cầu bằng mu bàn chân: Các tổ tự chơi với nhau – tổ trưởng điều khiển tổ chơi. b. Trò chơi “ dẫn bóng” . 5-7’ Đội hình tự do - GV nêu tên trò chơi – phổ biến cách chơi và luật chơi . - HS lần lượt chơi dưới sự điều khiển của GV . Vận dụng - GV cùng HS hệ thống bài. 5-6p - Ôn một số đọng tác hồi tĩnh. Đội hình 2 hàng - Chơi trò chơi hồi tĩnh. ngang - GV nhận xét đánh giá kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 172) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách giải các bài toán có nội dung hình học. (Bài 1, bài 3a, b). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
  15. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - HS chơi trò chơi. GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: HS làm bài tập bài 1, bài 3(a, b). HS khá giỏi làm thêm bài 2. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính được số tiền mua gạch ta cần biết gì? + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Yêu cầu HS thực hiện + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - GV chốt: GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Đáp số 6 000 000 đồng. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 Bài 2: HĐ cá nhân (Bài tập PTNL HS): Bài giải a) Cạnh mảnh đất hình vuông là: 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:
  16. 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m 3. Vận dụng: -Tính diện tích nền nhà em và tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện tích một số hình đã học. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _____________________________ Chính tả NHỚ- VIẾT: SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ- viết đúng chính tả khổ thơ 2; 3 của bài “Sang năm con lên bảy”. - Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức. - HSKT: Nhìn sách viết bài. 2. Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Tự giác, cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết chính tả trước). - Giới thiệu bài 2. Khám phá: HĐ1. Hướng dẫn HS nhớ viết: - GV nêu yêu cầu của bài, 1 HS đọc to khổ thơ 2; 3 trong SGK. - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. - Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS gấp SGK, nhớ lại tự viết bài chính tả. - GV chấm chữa bài, nêu nhận xét. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: Một HS đọc yêu cầu BT2 cả lớp theo dõi.
  17. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT. - HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu của BT. - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu. M: Công ty Giày da Phú Xuân - HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty - Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp và GV kết luận bổ sung tìm ra nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. _________________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 07 tháng 5 năm 2024 Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu ý nghĩa bài: Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. - Học thuộc lòng bài thơ. 2. Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu thương cha. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi 2 HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? - GV nhận xét. 2. Khám phá: HĐ1. Luyện đọc. - HS đọc bài thơ. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. - Luyện đọc một số từ ngữ khó: khắp, thổi, chuyện - HS luyện đọc trong nhóm. - GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài.
  18. - Những câu thơ nào cho thấy tuổi thơ rất đẹp và vui? Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con. -Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào khi ta lớn lên? Thay đổi tất cả nhữung gì mà trẻ em cảm nhận: Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi . Chỉ là chuyện ngày xưa. - Từ giã tuổi thơ, con ngừơi tìm thấy hạnh phúc ở đâu? (Tìm thấy trong cuộc đời thật, phải tìm hnạh phúc từ cuộc sống khó khăn, bằng chính bàn tay của mình.) - Bài thơ là lời nói của ai? -Bài thơ người cha muốn nói với người con điều gì? (Khi lớn lên từ giã cuộc đờ tuổi thơ, thế giới của những câu chuyện cổ tích con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự, hạnh phúc khó khăn nhưng là do hai bàn tay con gây dựng nên). HĐ3. Đọc diễn cảm - HTL bài thơ. - HS đọc bài thơ. - GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài. - HS luyện đọc theo nhóm 4 sau đó đại diện một số nhóm thi đọc trước lớp. - HS luyện học thuộc lòng bài thơ. - Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - GVnhận xét, khen những HS đọc hay, đọc thuộc bài tại lớp. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS tiếp tục HTL bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lịch sử ÔN TẬP LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  19. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954 - 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nhóm trưởng điều hành kiểm tra, báo cáo kết quả theo nhóm: Từ đầu năm đến nay chúng ta đã được tìm hiểu về những giai đoạn lịch sử nào? Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: + Từ đầu năm học đến nay chúng ta đã được tìm hiểu qua 4 giai đoạn lịch sử. Mỗi giai đoạn đều có các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu. Hôm nay, chúng ta cùng hệ thống lại một số kiến thức đã học qua Bài 29: Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay. 2. Khám phá HĐ1: Hoạt động nghiên cứu, kí kết hợp đồng: - Gv giới thiệu hợp đồng có 3 nhiệm vụ trong đó có 2 nhiệm vụ bắt buộc, 1 nhiệm vụ tự chọn. - GV phát phiếu hợp đồng; phiếu học tập theo hợp đồng. - GV nêu các nhiệm vụ trong hợp đồng học tập - GV và học sinh kí kết hợp đồng. HĐ2: Thực hiện hợp đồng. - HS tự hiện các nhiệm vụ theo hợp đồng đã kí kết. * Nhiệm vụ bắt buộc. - Nhiệm vụ 1: (cá nhân) Hoàn thành bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu của lịch sử nước ta từ 1858 đến nay: - Nhiệm vụ 2: (cặp đôi) Chọn 5 sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất và giải thích tại sao lại chọn 5 sự kiện đó. * Nhiệm vụ tự chọn:
  20. - Nhiệm vụ 3: (nhóm 4) Liên hệ thực tiễn nêu tên những trường học, con đường mang tên các anh hùng dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch sử dựng nước và giữ nước giai đoạn 1858 đến nay. - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ. HĐ3: Thanh lí hợp đồng a) Nhiệm vụ 1: - HS đổi chéo sản phẩm của mình. - Mời học nêu đáp án và đánh giá bài làm của bạn. - HS bổ sung và nhận xét. - GV kết luận và trình chiếu đáp án đúng. - HS đánh giá bài làm của bạn theo đáp án mà giáo viên đưa lên. b) Nhiệm vụ 2: - Từng cặp đôi trao đổi về nhiệm vụ 2. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV trình chiếu đáp án. - GV kết luận và tuyên dương. c) Nhiệm vụ 3: Liên hệ thực tiễn nêu tên những trường học con đường mang tên các anh hùng dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch sử dựng nước và giữ nước giai đoạn 1858 đến nay. - Nêu cho nhau nghe trong nhóm 4 - Cử thư kí viết vào bảng nhóm. - Dán bảng nhóm lên bảng, cử đại diện trình bày trước lớp. - GV và lớp cùng nhận xét. - Bình chọn nhóm nào kể được nhiều tên trường tên đường nhất. Tuyên dương trước lớp. - GV có thể giới thiệu thêm để học sinh thêm vốn hiểu biết lịch sử với thực tiễn. 3. Vận dụng: Thực hành trò chơi “Ai nhanh ai đúng” nhằm hệ thống lại kiến thức bài học: Gắn thẻ tên sự kiện lịch sử, hoặc 5 nhân vật lịch sử với thời gian phù hợp. (GV chuẩn bị thẻ tên và các thẻ thời gian phát cho các đội Yêu cầu các em gắn phù hợp). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................ ............................................................................................................................. __________________________________________________________________________ NHIỆM VỤ BẮT BUỘC Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng sau: Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch Thời gian diễn Nhân vật lịch sử tiêu biểu ra sự kiện sử tiêu biểu Giai đoạn 1858 - 1945 Giai đoạn 1945 - 1954 Giai đoạn 1954 - 1975 Giai đoạn 1975 đến nay