Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

doc 25 trang Lê Hoàng 14/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_pha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

  1. Tuần 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động tập thể CHÚNG EM HÁT VỀ BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết bày tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ qua những bài hát, những tư liệu sưu tầm được. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam, đồng thời tôn trọng và kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các bài hát nói về Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát tập thể - GV giới thiệu bài - GV phổ biến yêu cầu cả lớp sưu tầm các bài hát nói về Bác Hồ 2. Khám phá - HS hát tập thể, cá nhân các bài hát nói về Bác Hồ kính yêu. + Nội dung: Hát về Bác Hồ về tấm gương đạo đức của Bác Hồ, Về Bác Hồ với nhân dân, đặc biệt là với thiếu niên nhi đồng - HS hát tập thể, cá nhân - GV tổ chức cho cả lớp tham gia bình chọn các bài hát hay theo các tiêu chí: + Đúng chủ đề; + Bài hát hay; + Phong cách biểu diễn đẹp; - Công bố giải thưởng và trao giải. 3. Vận dụng - Để ghi nhớ công ơn của Bác Hồ các em cần làm gí? - GV nhận xét quá trình học tập của học sinh - Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang . - Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang. 2. Năng lực chung:
  2. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang . - Bút dạ và vài tờ phiếu học nhóm ghi bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch ngang. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Gọi HS đọc đoạn văn và trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành: Bài 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi . - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng: (Treo bảng phụ ). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu : 1. Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại . 2. Phần chú thích trong câu . 3. Các ý trong một đoạn liệt kê . - Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. Vài em làm vào bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến. Chữa bài. Bài 2: Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện “Cái bếp lò”. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang . - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HSKT: Hoàn thành bài tập 1
  3. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, dạng hình quạt. + Biểu đồ dùng để làm gì? + Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết điều gì ? + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn trường. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc biểu đồ - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài tập 2a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Tại sao em chọn ý C - Đây là dạng biểu đồ nào? - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm. 3. Vận dụng - Những loại biểu đồ nào được dùng phổ biến ? - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ dạng hình quạt. - Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và hình quạt trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  4. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 175) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán về chuyển động cùng chiều. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Gọi 1 học sinh làm bài tập 3 SGK và giải thích cách lựa chọn của mình. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm – cả lớp làm bài. - GV cùng cả lớp chữa bài. Kết quả: a) x = 3,5 b) x = 13,6 Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu cách làm rồi làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài. Đáp số: 20 000m2; 2 ha Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở. 1HS làm bảng lớp Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều
  5. Bài 5: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài sau đó GV chữa bài. 4 1 4 1x4 4 4 - Chẳng hạn: + hay tức là . Vậy x = 20 x 5 x 5x4 x 20 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm và kể được một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc câu chuyện về công tác xã hội em cùng các bạn tham gia. - Biết sắp xếp thứ tự các sự việc thành một câu chuyện hợp lí ... cách kể giản dị, tự nhiên. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về đất nước và con người Việt Nam II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: -1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận của mình với gia đình và xã hội. - GV giới thiệu bài, nêu MĐ,YC của tiết học. 2. Thực hành: HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - 1 HS đọc hai đề bài. GV nêu y/c HS phân tích đề, gạch chân những từ quan trọng trong hai đề bài trên bảng lớp : 1) Kể một câu chuyện mà em biết về gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội . - Hai HS nối tiếp đọc gợi ý 1-2,cả lớp theo giỏi trong SGK để hiểu rõ những hành động hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của gia đình và nhà trường, xã hội. - Mỗi HS lập nhanh theo cách gạch đầu dòng dàn ý cho câu chuyện.
  6. HĐ2: Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. a) KC theo nhóm: - Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể chuyện trước lớp - HS thi KC trước lớp, mỗi HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung ý nghĩa câu chuyện . - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa hay nhất bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tin học GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 176 TRÊN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân, chia và vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính; giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 4 1 4 1 4 4 - Gọi học sinh lên bảng làm bài 5 : = hay Vậy x = 20 . x 5 x 5 4 20 Giáo viên giải thích thêm cho học sinh rõ . - Nhận xét , đánh giá . - Giới thiệu bài. 2. Thực hành: Yêu cầu HS làm bài tập1(cột 1); Bài 2(cột 1); Bài 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại.
  7. Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung ( nếu cần ) . - HS giải bài toán vào vở.Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung – GV kết luận. a, 0,12 x x = 6 b, x : 2,5 = 4 c, 5,6 : x = 4 x = 6 : 0,12 x = 4 x 2,5 x = 5,6 : 4 x = 50 x = 10 x = 1,4 Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứu ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng với 25%. - HS nhận xét, bổ sung. - Chữa bài. (Đáp số: 600kg). 3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học. - GV nhận xét, tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động:
  8. - Cho HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng 2. Thực hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng. + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài của một số đoạn (đưa ra bảng phụ). + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có điểm tốt. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của mình. - GV nhận xét 3. Vận dụng: - Chia sẻ bài viết của mình với bạn bè trong lớp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ __________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. * GDKNS:
  9. - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường không khí và nước. - Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường không khí và nước bị phá hủy, KN đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trang 138,139 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với các câu hỏi : - Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường đất bị thu hẹp? - Nguyên nhân nào dẫn đến môi trường đất bị suy thoái? - Con người cần nước để làm gì? - Con người cần không khí để làm gì? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: HĐ1: Nguyện nhân làm ô nhiễm không khí và nước. - HS hoạt động theo nhóm 4: Quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời câu hỏi. - Nguyên nhân nào dẫn dến ô nhiễm môi trường nước? - Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm không khí? - Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những ống dẫn dầu đi qua đại dường bị rò rỉ? - Tại sao một số cây trong hình bị trụi hết lá? - Nêu mối liên quan đến ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước? HĐ2: Tác động của ô nhiễm không khí và nước. - Ô nhiễm không khí và nước có tác hại gì? - Ở địa phương em,người dân đã làm gì để môi trường không khó và nước bị ô nhiễm? Việc làm đó gây ra những tác hại gì? 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - HS học thuộc mục bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________ Thứ 5 ngày 16 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 176, 177)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Thực hành: Bài 1: 1 HS đọc nội dung yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm trong SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 2: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm theo SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 3: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi SGK. Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là 5 . 4 Chiều cao của bể bơi là: 0,96 x 5 = 1,2 (m) 4 Đáp số: 1,2 m. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Đáp số: a) 30,8 km; b) 5,5,giờ. Bài 5: Khuyến khích HS làm bài tại lớp, nếu em nào không làm kịp thì cho làm vào tiết luyện buổi chiều. 3. Vận dụng - Gọi vài HS nhắc lại cách nhân, chia phân số. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu gạch ngang) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học ở lớp 4 về dấu gạch ngang .
  11. - Nâng cao kĩ năng sử dụng dấu gạch ngang. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang . - Bút dạ và vài tờ phiếu học nhóm ghi bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch ngang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Gọi HS đọc đoạn văn và trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá: Bài 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi . - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng: (Treo bảng phụ ). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu : 1. Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại . 2. Phần chú thích trong câu . 3. Các ý trong một đoạn liệt kê . - Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. Vài em làm vào bảng phụ. - HS phát biểu ý kiến. Chữa bài. Bài 2: Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang . - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _______________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI ______________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
  12. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung: Một số em có bài làm tốt. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng. * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt một số đoạn (đưa ra bảng phụ). + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em viết tốt. - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn trong bài cho đúng và hay hơn - Yêu cầu HS đọc bài của mình - GV nhận xét 3. Vận dụng: - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ __________________________________ Thứ 6 ngày 17 tháng 5 năm 2024 Âm nhạc GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
  13. _______________________________ Thể dục TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô TIẾP SỨC ” VÀ “DẪN BÓNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chơi hai trò chơi"Nhảy ô tiếp sức"và "Dẫn bóng". - YC tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Trên sân trường . - Phương tiện : 3 hoặc 4 cái còi . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời gian PPTC Khởi - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài 7-8p - Đội hình 4 động học. hàng dọc. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân trường. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. Thực * Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức". 7-8p - Đội hình 4 hành - Tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng dọc. hàng ngang Những học sinh đến lượt tiến vào vị trí xuất phát thực hiện tư thế chuẩn bị để chờ lệnh bắt đầu trò chơi - Giáo viên nêu tên trò chơi, vài học sinh nhắc lại cách chơi . - Cho hai đến ba học sinh chơi thử, cả lớp nhận xét trước khi chơi chính thức . - Các tổ tham gia trò chơi dưới hình thức thi đua, GV theo dõi. - Nhận xét trò chơi thứ nhất . * Trò chơi"Dẫn bóng". 7-8p - Đội hình 4 - GV nêu mục đích và hướng dẫn cách chơi: hàng dọc. + Tập hợp học sinh theo đội hình 4 hàng ngang . + GV nhắc lại cách chơi và luật chơi . + Tổ chức cho HS chơi thử, sau đó tổ chức cho 4 tổ chơi và nâng cao thành tích. - Nhận xét , đánh giá thi đua. Vận - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học. 5-6p - Đội hình 4
  14. dụng - ĐT hồi tĩnh: Đi thường vừa đi vừa hít thở hàng ngang. sâu. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 177) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố tiếp về tính giá trị biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Nêu MĐ, YC tiết học. 2. Thực hành: Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp theo dõi SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 – 13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08. b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút. Bài 2: HS đọc nội dung BT, HS tự làm bài rồi chữa bài.( Xem gợi ý trong SGK). Kết quả là: a) 33; b) 3,1. Bài 3: Cho HS tự giải rồi chữa bài. Đáp số: 47,5% và 52,5% Bài 4: Cho HS tự giải rồi chữa bài. Bài 5: Khuyến khích HS làm bài tại lớp . Nếu không còn thời gian thì cho HS làm vào giờ tự học theo sơ đồ sau: 28,4 km/giờ Vtt Vdn +Vận tốc của tàu thủy khi xuôi dòng: 18,6km/giờ Vdn + Vận tốc của tàu thủy khi ngược dòng: Vtt * Trong đó: Vtt là vận tốc tàu thủy khi nước lặng. (Kết quả: 23,5km/giờ) Vdn là vận tốc dòng nước. (Kết quả: 4,9km/giờ) 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại các BT vừa giải.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Kĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 Mĩ thuật GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Tiếng Anh GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY _______________________________ Đạo đức GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY ______________________________ Chiều thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ thể thơ tự do. - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Hai HS đọc nối tiếp bài học Lớp học trên đường, trả lời câu hỏi trong bài. - Giới thiệu bài 2. Khám phá: HĐ1.. Luyện đọc: - HS luyện đọc theo quy trình - HS phát âm đúng một số từ : Pô-pốp. - GV đọc diễn cảm bài thơ . HĐ2. Tìm hiểu bài:
  16. + Nhân vật "Tôi và nhân vật "Anh" trong bài thơ là ai? Vì sao chữ "Anh"được viết hoa? + Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? + Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh? + Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? HĐ2. Đọc diễn cảm: - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ - GV hướng dẫn đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, biết đọc nhấn giọng và nghỉ hơi đúng. 3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung của bài học. - GV nhận xét và dặn HS về nhà HTL những khổ thơ, câu thơ em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1945- 1975. - HS nêu được ý nghĩa lịch sử cách mạng trọng đại của nước ta lúc bấy giờ. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể. - Giới thiệu bài. 2. Khám phá: - GV đưa ra hệ thống câu hỏi trên phiếu học tập . - Phân nhóm; chia lớp thành 4 nhóm : + Nhóm 1: câu 1, 3, 5. + Nhóm 2: câu 2, 4, 6. + Nhóm 3: câu 1, 3, 5.
  17. + Nhóm 4: câu 2, 4, 6. - HS trình bày, HS các nhóm khác bổ sung, GV chốt lại kiến thức. - Ngày 1/9/1858 Thực dân Pháp mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Câu1: Thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám được diễn tả bằng cụm từ “Nghìn cân treo sợi tóc”. - Ba loại giặc mà cách mạng nước ta phải đương đầu : “Giặc đói ”, “Giặc dốt”, "Giặc ngoại xâm”. Câu 2: “Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” Chín năm đó được bắt đầu từ năm 1945 và kết thúc vào ngày 7-5-1954. Câu 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến đã khẳng định tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta. Câu4: Những sự kiện tiêu biểu nhất trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở nước ta : Năm Sự kiện tiêu biểu 1945 Vượt qua tình thế hiểm nghèo. Sáng Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh. 20/12/1946 1947 Chiến thắng biên giới Thu - đông Việt Bắc trở thành “Mồ chôn giặc Pháp ”. 1950 Chiến thắng biên giới Thu - đông căn cứ địa Việt Bắc đựơc củng cố. Tháng 2/1951 Đai hội toàn quốc lần thứ hai của Đảng họp .7 anh hùng được tuyên dương trong đại hội :Hoàng Hanh, Ngô Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa(Phạm Quang Lễ), La Văn Cầu, Nguyễn Thị Chiên, Cù Chính Lan, Nguyễn Quốc Trị. Ngày 7-5-1954 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ. Câu 5: Các sự Kiện tiêu biểu từ năm 1954 - 1979: Sự kiện tiêu biểu Thời gian Thực dân Pháp kí hiệp định Giơ -ne –vơ. 21-7-1954 Đế Quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ- ne- vơ, nước 1954 nhà bị chia cắt. Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời. 1958 Mở đường Trường Sơn 19-5-1959 Bến Tre đồng khởi . Cuối 1959 đầu năm 1960. Quân dân miền Nam nổi dậy khắp thành phố, thị xã Năm 1968 Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không ”. Năm 1972 Kí hiệp định Pa-ri. 27-1-1973 Ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Ngày 30-4-1975 Bầu cử Quốc hội chung cho cả nước. Ngày25-4-1976 Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chính thức được khởi Ngày 6-11-1979 công xây dựng. Câu 6: Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30/4 năm 1975 3. Vận dụng
  18. - GVcho HS ghi chép một số kiến thức cơ bản và dặn về nhà tiếp tục hoàn thiện, học nắm KT và nhớ các sự kiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra động tác phát cầu bằng mu bàn chân- Yêu cầu thực hiện đúng động tác và đạt thành tích cao nhất. - Chơi trò chơi: Dẫn bóng. Yêu cầu tham gia chơi tích cực và chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 còi, mỗi HS 1 quả cầu, bóng, bàn ghế GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung Thời PPTC gian Khởi động GV phổ biến nhiệm vụ và yêu cầu kiểm tra. 5-6’ - Đội hình 4 Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. hàng ngang. Xoay các khớp chân tay, chân , hông. Ôn các động tác của bài thể dục đã học (lớp trưởng điều khiển). Thực hành 1. Môn thể thao tự chọn: 18- - Đội hình 3-4 GV nêu phương pháp kiểm tra. 22’ em. Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt 2-3 HS. Mỗi HS phát cầu 3 lần liên tiếp. 2. Chơi trò chơi dẫn bóng: HS nhắc lại cách chơi sau đó HS chơi thử 1 - Đội hình tự lần, GV nhận xét sửa chữa rồi cho HS chơi 5-6’ do. tiếp ( chia lớp thành 3 nhóm ). GV kiểm tra đánh giá. Mỗi tổ 5-6 HS chơi thi đua. GV nhận xét từng em. Vận dụng GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học. 5-6’ - Đội hình 4 Tập một số động tác hồi tĩnh. hàng ngang. GV nhận xét đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________
  19. Chiều thứ 5 ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu. Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài TĐ đã học từ học kì II của lớp 5. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể để củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể. 2. Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Tự giác, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Giới thiệu bài: 2. Thực hành: HĐ1. Kiểm tra TĐ và HTL: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học. HĐ2. Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - Treo bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? Giải thích, giúp HS hiểu YC bài tập. - Gọi HS nêu đặc điểm của : + VN, CN trong câu kể Ai thế nào? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ Đặc điểm câu Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Tính từ (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Ví dụ: Cánh chim đại bàng rất khỏe. + VN, CN trong câu kể Ai là gì? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ Đặc điểm câu Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) Là danh từ (cụm danh từ) Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. - HS làm bài vào vở, 4 HS làm vào phiếu học nhóm.
  20. - HS làm trên phiếu trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được các châu lục các đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục. 2. Năng lự chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Phẩm chất: Thích khám phá địa lí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ thế giới và quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Hát tập thể - GV giới thiệu bài 2. Khám phá: HĐ1: Xác định vị trí các châu lục, các đại dương trên bản đồ - GV cho HS quan sát lược đồ trong SGK - HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương - HS nêu nhận xét và bổ sung. HĐ2: Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục. GV cho HS hệ thống kiến thức cơ bản bằng hệ thống câu hỏi: Câu 1: Em hãy nêu diện tích của các châu lục trên thế giới và cho biết châu nào có diện tích lớn nhất ? châu nào có diện tích bé nhất ? Câu 2: Em hãy kể tên các nước láng giềng của Việt Nam ? Câu3: Em hãy nêu một số nước ở châu Âu ? Câu4: Dựa vào KT đã học em hãy hoàn thành bảng sau : Châu Châu Châu Châu Châu Tiêu chí Á Âu Mĩ Đại Dương Nam Cực Diện tích Khí hậu