Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_vo.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động tập thể THI VẼ VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI EM ĐANG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát và mô tả về quê hương hoặc là nơi em đang sống để sắp xếp và vẽ tranh - Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên nơi mình sống - Vẽ những hoạt động thể hiện lối sống thân thiện với môi trường. 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về quê hương, đất nước và con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút màu, giấy A4, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể - Ban tổ chức giới thiệu thể lệ cuộc thi 2. Thực hành - Tuyên bố lý do, nêu ý nghĩa cuộc thi - Giới thiệu ban tổ chức, ban giám khảo, thí sinh tham gia thi - Cá nhân tiến hành vẽ tranh - GV quan sát theo dõi - Ban giám khảo làm việc chọn một số tranh vẽ tiêu biểu để tuyên dương - Tuyên bố kết thúc cuộc thi 3. Vận dụng - Nhận xét cách làm việc của HS - Sưu tầm bài hát,thơ, truyện kể về quê hương, đất nước và Bác Hồ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL(Yêu cầu như ở tiết1). - Củng cố kĩ năng lập bảng thống kê qua BT lập bảng thống kê về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta. Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét chung. 2. Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- 3. Phẩm chất: Tự giác, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. Bút dạ, 4 phiếu học nhóm. 2 bảng phụ viết nội dung BT 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Thực hành: HĐ1. Kiểm tra TĐ, HTL: Thực hiện như tiết1. HĐ2. Bài tập 2: - 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê.(Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi) : - Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? - Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? - Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? - HS trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - 3 HS lên bảng thi kẻ thật nhanh bảng thống kê. Cả lớp và GV nhận xét thống nhất mẫu đúng. GV dán lên bảng mẫu đúng đã kẻ sẵn ở bảng phụ. - HS kẻ bảng thống kê vào VBT. Nhiệm vụ 2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng. 3 HS làm vào phiếu. - Những HS làm bài trên phiếu treo lên bảng lớp, đọc. - GV nhận xét; chấm điểm một số bài. - HS nêu nhận xét : So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT – 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê. - Chuẩn bị bài ôn tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 178, 179) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1). 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung chuông vàng" trả lời các câu hỏi: + Nêu cách tính chu vi hình tròn ? + Nêu cách tính diện tích hình tròn ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút. Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm Phần I - Gọi HS đọc yêu cầu - Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3 (M3,4) - GV nhận xét chữa bài Phần II Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài Bài 2 (phần II): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần 3. Vận dụng
- - Qua bài học, em nắm được kiến thức gì ? - HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm thêm. - Chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Thể dục TRÒ CHƠI: “LÒ CÒ TIẾP SỨC VÀ “LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chơi hai trò chơi: “Lò cò tiếp sức” và “Lăn bóng bằng tay”. - Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, tích cực, chủ động trong luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Địa điểm: Trên sân trường . - Phương tiện : 3 hoặc 4 cái còi . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần Nội dung Thời gian PPTC Khởi - Tập hợp lớp, nêu yêu cầu, nhiệm vụ giờ học. 7-8p - Đội hình 4 động - Khởi động: Tổ chức cho học sinh chạy chậm hàng dọc. theo vòng tròn, xoay cổ tay, khớp gối, hông, cổ tay, vai. Thực 1- Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”: 7-8p - Đội hình 4 hành - Tập hợp lớp theo đội hình 4 hàng dọc. hàng ngang Những học sinh đến lượt tiến vào vị trí xuất phát thực hiện tư thế chuẩn bị để chờ lệnh bắt đầu trò chơi - Giáo viên nêu tên trò chơi, vài học sinh nhắc lại cách chơi . - Cho hai đến ba học sinh chơi thử, cả lớp nhận xét trước khi chơi chính thức . - Các tổ tham gia trò chơi dưới hình thức thi - Đội hình đua, GV theo dõi. tự do. - Nhận xét trò chơi thứ nhất .
- 2- Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay” 7-8p - Đội hình - GV nêu mục đích và hướng dẫn cách chơi: trò chơi. + Tập hợp học sinh theo đội hình 4 hàng ngang . + GV nhắc lại cách chơi và luật chơi . + Tổ chức cho HS chơi thử, sau đó tổ chức cho 4 tổ chơi và nâng cao thành tích. - Nhận xét , đánh giá thi đua . Vận - GV cùng HS hệ thống lại nội dung bài học. 5-6p - Đội hình 4 dụng - ĐT hồi tĩnh: Đi thường vừa đi vừa hít thở hàng ngang. sâu. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 179) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS ôn tập, củng cố về giải bài toán liên quan đến chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, tính thể tích hình hộp chữ nhật, và sử dụng máy tính bỏ túi. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: Nêu MĐ- YC tiết học. 2. Thực hành: Phần 1: Cho HS làm bài vào vở nháp rồi nêu kết quả từng bài làm, giải thích cách làm. Đáp án: Bài 1: Khoanh vào C . Bài 2: Khoanh vào A. Bài 3: Khoanh vào B. Phần 2: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và con trai là: 1 1 9 (tuổi của mẹ) 4 5 20
- Coi tổng số tuổi của hai con là 9 phần bằng nhau thì tuổi của mẹ là 20 phần như thế. Vậy tuổi mẹ là: 18 x 20 : 9 = 40 (tuổi) Đáp số : 40 tuổi. Bài 2: Bài giải a) Số dân ở Hà Nội năm đó là: 2 627 x 921 = 2 419 467 (người) Số dân ở Sơn La năm đó là: 61 x 14 210 = 866 810 (người) Tỉ số phần trăm của số dân ở Sơn La và số dân ở Hà Nội là: 866 810 : 2 419 467 = 0,3582... 0,3582... = 35,82% b) Nếu mật độ dân số của Sơn La là 100 người/km2 thì trung bình mỗi ki-lô- mét vuông sẽ có thêm: 100 – 61 = 39 (người), khi đó số dân của tỉnh Sơn La tăng thêm là: 39 x 14210 = 554190 (người) Đáp số: a) Khoảng 35,62%; b) 554 190 người. 3. Vận dụng - Nhận xét kết quả làm bài. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp của chữ viết- bài Cuộc họp của chữ viết. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Tự giác, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL như ở tiết 1. - Viết sẵn lên bảng lớp mẫu biên bản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát và vận động tập thể - Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Khám phá: HĐ1. Kiểm tra TĐ, HTL: (tiếp tiết1) Thực hiện như tiết 1. HĐ2. Bài tập 2.
- - 1 HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại nội dung BT và trả lời câu hỏi: + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? - Nêu cấu tạo của 1 biên bản? - GV cùng HS trao đổi, thống nhất biên bản cuộc họp của chữ viết. GV treo lên bảng lớp mẫu biên bản đã chuẩn bị sẵn. - HS viết biên bản vào VBT theo mẫu trên. 3 HS làm vào phiếu. - HS tiếp nối nhau đọc biên bản. GV nhận xét, chấm điểm một số biên bản. 2 em làm trên phiếu dán lên bảng lớp, đọc bài. - Cả lớp bình chọn bạn viết biên bản giỏi nhất. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết ôn tập. - Dặn những HS viết biên bản chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại. Những HS kiểm tra đọc chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 5 ) I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yêu cầu như tiết 1). - Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ. 2. Năng lựcchung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Tự giác, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. - Bút dạ, phiếu học nhóm . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Nêu MĐ- YC tiết học. 2. Khám phá - Luyện tập: HĐ1. Kiểm tra TĐ - HTL: (Thực hiện như tiết 1). HĐ2. Bài tập 2: - Cả lớp đọc thầm bài thơ. - HS đọc những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em. - HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển.
- - HS đọc kĩ từng câu hỏi; chọn một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ; miêu tả hình ảnh đó; suy nghĩ, trả lời miệng BT2. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi em trả lời đồng thời hai câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét. GV khen ngợi những HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Khen ngợi những HS đạt điểm điểm cao bài KT đọc, những HS thể hiện khả năng đọc- hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập. ______________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán về chuyển động cùng chiều. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Gọi 1 học sinh làm bài tập 3 SGK và giải thích cách lựa chọn của mình. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài. 2. Thực hành: Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm – cả lớp làm bài. - GV cùng cả lớp chữa bài. Kết quả: a) x = 3,5 b) x = 13,6 Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu cách làm rồi làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài.
- Đáp số: 20 000m2; 2 ha Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở. 1HS làm bảng lớp Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài sau đó GV chữa bài. 4 1 4 1x4 4 4 - Chẳng hạn: + hay tức là . Vậy x = 20 x 5 x 5x4 x 20 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (KT ĐỌC) (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 5 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang) đã soạn ở thứ 5 tuần 35 _________________________________ _______________________ Khoa học ÔN TẬP: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố, hệ thống kiến thức về: - Một số từ ngữ liên quan đến môi trường. - Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 vỏ bia bỏ sỏi vào thay chuông, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Giới thiệu bài. 2. Khám phá: HĐ1: Chơi trò chơi Đoán chữ. GV phổ biến nội dung trò chơi: Trò chơi Đoán chữ trang 142 SGK. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi. Tổng kết, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Đáp án: Dòng 1: Bạc màu. Dòng 2: Đồi trọc Dòng 3: Rừng Dòng 4: Tài nguyên Dòng 5: Bị tàn phá
- HĐ2: Làm bài tập. HS làm bài tập trang 143 SGK. Đáp án: Bài 1: Khoanh tròn đáp án B. Bài 2: Khoanh tròn đáp án C. Bài 3: Khoanh tròn đáp án C. Bài 4: Khoanh tròn đáp án C. 3. Vận dụng - GV nhận xét, đánh giá kết quả tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Toán KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 5 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Toán Luyện tập chung đã soạn ở thứ 5 tuần 35 _________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 5 năm 2024 Thể dục TỔNG KẾT MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tổng kết môn học. -YC hệ thống được những kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kết hợp có tuyên dương khen thưởng những HS xuất sắc. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Tích cực rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị nơi HS trình diễn và phương tiện, kẻ bảng để thống kê kiến thức đá học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức 1.Mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X - Vỗ tay hát. 1-2p X X X X X X X - Trò chơi"Bỏ khăn". 3p
- 2.Cơ bản: 20-25p - GV cùng HS hệ thống lại các nội dung đã học X X X X X X X trong năm(theo từng chương) bằng hình thức cùng X X X X X X X nhớ lại và sau đó GV ghi lên bảng. - Cho một số HS thực hành động tác(xen kẽ các nội dung trên). - GV đánh giá kết quả học tập và tinh thần thái độ của HS trong năm đối với môn thể dục. - Tuyên dương một số tổ, cá nhân. 3. Kết thúc: X X X X X X X - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1-2p X X X X X X X - Trò chơi"Số chẳn, số lẽ" 1-2p - GV nhận xét dặn dò HS về nhà ôn tập trong dịp 2p hè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (KT VIẾT) (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 4 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Trả bài văn tả cảnh đã soạn ở thứ 5 tuần 35 _________________________________ Hoạt động tập thể THI VẼ VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI EM ĐANG SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát và mô tả về quê hương hoặc là nơi em đang sống để sắp xếp và vẽ tranh - Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên nơi mình sống - Vẽ những hoạt động thể hiện lối sống thân thiện với môi trường 2. Năng lực chung: Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Biết tự hào về quê hương, đất nước và con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút màu, giấy A4, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể - Ban tổ chức giới thiệu thể lệ cuộc thi 2. Thực hành - Tuyên bố lý do, nêu ý nghĩa cuộc thi - Giới thiệu ban tổ chức, ban giám khảo, thí sinh tham gia thi - Cá nhân tiến hành vẽ tranh - GV quan sát theo dõi - Ban giám khảo làm việc chọn một số tranh vẽ tiêu biểu để tuyên dương
- - Tuyên bố kết thúc cuộc thi 3. Vận dụng - Nhận xét cách làm việc của HS - Sưu tầm bài hát,thơ, truyện kể về quê hương, đất nước và Bác Hồ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _____________________________________ BUỔI CHIỀU Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả người, tả cảnh dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh được gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: Tự giác, chăm chỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng lớp viết 2 đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát và vận động tập thể - Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Khám phá: HĐ1. Kiểm tra TĐ, HTL: (tiếp tiết1) Thực hiện như tiết 1. HĐ2. Nghe- viết: - GV đọc 11 dòng đầu của bài Trẻ con ở Sơn Mỹ. - HS đọc thầm lại 11 câu thơ trên . - GV nhắc HS cách trình bày, những chữ các em dễ viết sai. - HS gấp sách, GV đọc, HS viết. Chấm bài, nêu nhận xét. HĐ3. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn phân tích đề, gạch dưới từ quan trọng, xác định đúng YC của đề. Dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh đã được gợi ra từ bài thơ “Trẻ em ở Sơn Mỹ” (viết bài không chỉ dựa vào hiểu biết riêng, cần dựa vào cả những hình ảnh gợi ra từ bài thơ, đưa những hình ảnh thơ vào bài viết), hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu theo một trong những đề bài sau:
- a) Tả một đám trẻ (không phải tả một đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu, chăn bò. b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê. - HS suy nghĩ, chọn đề và nói nhanh đề tài mình chọn trước lớp. - HS viết đoạn văn; tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết bài hay nhất. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Dặn HS viết bài chưa đạt về viết lại cho hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. _________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _________________________________ Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 4 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Toán Luyện tập chung đã soạn ở thứ 4 tuần 35 _________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN _________________________________ Chiều thứ 5 ngày 23 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS ôn tập, củng cố về giải bài toán liên quan đến chuyển động cùng chiều, tỉ số phần trăm, tính thể tích hình hộp chữ nhật, và sử dụng máy tính bỏ túi. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: Nêu MĐ- YC tiết học. 2. Thực hành: Phần 1: Cho HS làm bài vào vở nháp rồi nêu kết quả từng bài làm, giải thích cách làm. Đáp án: Bài 1: Khoanh vào C . Bài 2: Khoanh vào A.
- Bài 3: Khoanh vào B. Phần 2: Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Phân số chỉ tổng số tuổi của con gái và con trai là: 1 1 9 (tuổi của mẹ) 4 5 20 Coi tổng số tuổi của hai con là 9 phần bằng nhau thì tuổi của mẹ là 20 phần như thế. Vậy tuổi mẹ là: 18 x 20 : 9 = 40 (tuổi) Đáp số : 40 tuổi. 3. Vận dụng - Nhận xét kết quả làm bài. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________ Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 4 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Tiếng Việt Trả bài văn tả cảnh đã soạn ở thứ 4 tuần 35 _________________________________ Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề của trường ra – Đã Kiểm tra ở thứ 4 tuần 35) Điều chỉnh: Dạy bài Khoa học Tác động của con người đến môi trường không khí và nước đã soạn ở thứ 4 tuần 35 _________________________________ Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thấy được những ưu điểm và tồn tại của bản thân, của bạn, của lớp , của trường trong tuần qua. - Nắm được nhiệm vụ và kế hoạch trong thời gian tới. - Bình xét các danh hiệu cuối năm - GDKNS: Kĩ năng kiểm soát cảm xúc, làm chủ bản thân 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Trung thực, thật thà, luôn làm chủ bản thân. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HĐ1. Nhận xét đánh giá tuần 36 - Yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ, GV bao quát lớp . - Lớp trưởng đánh giá tình hình của lớp trong tuần qua.
- - Đại diện tổ phát biểu ý kiến . - GV chốt lại những ưu điểm, hạn chế của lớp trong tuần qua . - Giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có ) . - Nhắc nhở tập thể, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch của lớp . HĐ2. GV phổ biến kế hoạch trong thời gian tới. -Thực hiện tốt các hoạt động trong thời gian tới. - Tăng cường công tác vệ sinh, trực nhật . - Tổng kết cuối năm HĐ3. Bình xét các danh hiệu cuối năm - Các tổ họp và bình xét thi đua tập thể, cá nhân cuối năm - Tập thể lớp lựa chọn và thống nhất. - GV kết luận 3. Vận dụng: - GV nhận xét, tuyên dương. - Tổng kết tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................ _________________________________

