Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động tập thể MÁI ẤM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được cách chơi và luật chơi của trò chơi “Mái ấm gia đình”. - Giáo dục HS tình cảm yêu quý, gắn bó với gia đình; biết cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình. 2. Năng lực chung: Sống có trách nhiệm, tự nguyện, chấp hành kỷ luật, bảo vệ người thân. 3. Phẩm chất: Yêu gia đình, có ý thức xây dựng khối đoàn kết trong gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Khoảng không gian rộng để tổ chức trò chơi, nhạc bài hát Gia đình nhỏ hạnh phúc to. - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, câu chuyện về tình cảm gia đình. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh - Giới thiệu bài: Các em thấy gia đình trong bài hát có vui không ? Có thích không ? Hàng ngày các em được sống trong tình thương yêu, che chở của người thân – đó chính là gia đình của mình. Tiết hoạt động giáo dục hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về chủ đề : Mái ấm gia đình. 2. Khám phá Hoạt động 1: Trò chơi “Mái ấm gia đình” - GV phổ biến tên trò chơi và cách chơi, luật chơi cho HS + Cách chơi: Tất cả đứng thành hình vòng tròn và điểm danh từ 1 đến 3. Sau đó cứ 3 người làm thành một gia đình: người số 1 và số 2 là bố và mẹ, số 3 là con. Từng cặp bố và mẹ sẽ đứng đối diện nhau, nắm hai tay nhau và giơ lên cao làm thành một “mái nhà”, cho con đứng ở trong. Quản trò đứng ở giữa vòng tròn cùng với 1 - 2 người “không có nhà” (do bị lẻ, không đủ nhóm 3 người để làm thành một gia đình). Bắt đầu chơi, Quản trò hô “Gia đình! Gia đình!” thì người số 1 và số 2 sẽ đứng đối diện nhau, nắm hai tay nhau và giơ lên cao làm thành một “mái nhà”, cho con đứng ở trong. Quản trò hô “Đổi nhà! Đổi nhà!”. Khi đó tất cả những “người con” phải chạy đổi sang một mái nhà khác. Ai chậm chân sẽ bị những người không có nhà chạy vào chiếm mất “nhà”. Khi đó người bị mất nhà sẽ lại phải đứng vào giữa vòng tròn và Quản trò lại tiếp tục hô “Đổi nhà! Đổi nhà!” Cứ như vậy trò chơi tiếp tục cho đến khi hết thời gian chơi. + Luật chơi:
- Khi có hiệu lệnh “Đổi nhà” của quản trò, tất cả những “người con” đều phải chạy đổi sang nhà khác. Ai không đổi nhà sẽ bị phạt. Một mái nhà chỉ có một “người con”. Vì vậy, nếu nhà nào đã có người chạy vào trước thì không ai được vào nữa. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi thật trên nền nhạc bài hát: Gia đình nhỏ hạnh phúc to - Thảo luận sau trò chơi: 1) Em nghĩ gì khi luôn có một “mái nhà” ? 2) Em nghĩ gì khi không có “nhà” ? 3) Qua trò chơi này các em thấy gia đình có quan trọng đối với chúng ta không? - GV : Các em ạ, gia đình rất quan trọng đối với chúng ta, chúng ta cần có mái ấm gia đình để yêu thương, che chở, quan tâm lẫn nhau. - Giáo viên giới thiệu về ngày Gia đình Việt Nam: Vì thế, ngày 4/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 72/2001/QĐ-TTG chọn ngày 28 tháng 6 hàng năm là ngày gia đình Việt Nam. Ngày gia đình Việt Nam là một ngày lễ tôn vinh mái ấm gia đình Việt Nam, và là ngày mọi người trong gia đình quan tâm đến nhau, xã hội quan tâm đến trẻ nhỏ và những người không có gia đình. Hoạt động 2: Tài năng : Thi thể hiện tình cảm về gia đình - GV chia lớp thành 3 nhóm. Nhóm 1 : Hát và đọc thơ về về gia đình Nhóm 2: Tìm hiểu các câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao về gia đình. Nhóm 3: Kể cho nhau nghe về gia đình của mình. - Các thành viên trong nhóm thi trình bày bài hát, bài thơ, câu thành ngữ tục ngữ, ca dao, thi kể chuyện về tình cảm gia đình, lựa chọn nội dung để thi trình bày trước lớp. - Các nhóm cử đại diện lên trình bày. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thể hiện tốt. 3. Vận dụng H: Để gia đình mình luôn vui vẻ chúng ta cần làm gì? (Kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, anh em phải hòa thuận, đùm bọc nhau, vâng lời bố mẹ, chăm ngoan, học giỏi, ) H: Để cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình các em cần làm gì ? (Yêu thương, chia sẻ với bạn, giúp đỡ bạn trong học tập, không khinh bỉ, coi thường bạn, ) - HS liên hệ, trả lời. - GV kết luận: Được sống trong một mái ấm gia đình các em có thích không ? Vì vậy chúng ta cần phải yêu quý gia đình của mình, yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình mình. Đồng thời, chúng ta cũng cần cảm thông chia sẻ với những bạn nhỏ thiệt thòi không được sống cùng gia đình. - GV và HS cùng hát, vận động theo nhạc bài: Cả nhà thương nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _______________________________
- Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn - Hiểu ý chính: Tố cáo chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). *GDKNS: Thể hiện sự cảm thong (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thong với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại) 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 nhóm HS đọc phân vai vở kịch Lòng dân và nêu nội dung của vở kịch. - GV nhận xét. - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - 1 HS khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn. + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử + Đ3: tiếp đến ..644 con. + Đ4: còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn + HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm + HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki. - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Cho HS đọc toàn bài - GV đọc lại toàn bài HĐ2.Tìm hiểu bài:
- - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào ? - Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào ? - Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô ? - Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình ? - Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô ? (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình, ). - Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - HS nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét tiết học. - Dặn ôn bài và chuẩn bị bài Bài ca về trái đất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp đi bấy nhiêu lần) - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị"hoặc "Tìm tỉ số". 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể - 1HS lên chữa bài tập 2. - GV nhận xét.
- - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ. - HS đọc ví dụ. - HS tự tìm quãng đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng. - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được thay đổi thế nào? - HS trả lời – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần HĐ2. Giới thiệu bài toán và cách giải. - HS đọc bài toán. - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. Cách 2: Tìm tỉ số. - HS tự giải bài toán. - GV nhận xét và gợi ý HS giải theo cách giải tìm tỉ số. - GV lưu ý HS khi gặp dạng toán này chỉ cần chọn 1 cách giải thích hợp . 3. Thực hành HS làm bài 1, 2. Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - Giải bằng cách “ Rút về đơn vị”. - Tìm số tiền mua 1 m vải ( 80 000 : 5 = 16000 (đồng)) - Tìm số tiền mua 7 m vải loại đó ( 16000 x 7 = 112 000 ( đồng)) - Giáo viên nhận xét Bài 2: Gợi ý : Có thể giải bằng hai cách. - HS làm bài tập và chữa bài. - GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán. - HS làm và chữa bài. ĐS: a, 84 người ; b, 60 người 4. Vận dụng - Nêu cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ. - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _____________________________ Lịch sử
- CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885-1896). 2. Năng lực chung: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Trân trọng tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885 - Bản đồ VN. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ? - Phát biểu cảm nghĩ của em về những việc làm của Nguyễn Trường Tộ? - HS và GV nhận xét. - Giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập 2. Khám phá HĐ1: Người đại diện phái chủ chiến - Làm việc cả lớp - GV trình bày một số nét chính về tình hình nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước. - GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS + Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn bị chống Pháp ? + Tường thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế ? + ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế ? HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế - Làm việc theo nhóm - GV cho HS thảo luận về các nhiệm vụ học tập - Các nhóm trình bày k/q thảo luận - GV bổ sung: Nêu ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế? (Cuộc phản công ở kinh thành Huế thể hiện lòng yêu nước của một số bộ phận quan lại trong triều đình nhà Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp.) HĐ3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương. Làm việc cả lớp: - Tìm hiểu về vua Hàm Nghi - GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản của bài - Em biết gì thêm về phong trào Cần vương ? 3. Vận dụng: - HS đọc kết luận trong SGK
- - Em có suy nghĩ gì về Tôn Thất Thuyết và phong trào Cần Vương. - Bài sau: Xã hội VN cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị” hoặc "Tìm tỉ số". 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách giải, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số vở mua được sẽ như thế nào? - Giáo viên nhận xét. Đáp số: 60 000 đồng Bài 2: Yêu cầu HS biết 2 tá bút chì là 24 bút chì, từ đó tóm tắt và giải. - HS làm và chữa bài. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - GV chấm bài và chữa 1 số bài mà đa số HS làm sai. - Đáp số: 10 000 đồng Bài 3, 4: Tiến hành tương tự bài 1
- - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. - GV chấm bài và chữa 1 số bài mà đa số HS làm sai. - Giáo viên nhận xét - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số tiền công nhận được. Biết rằng mức trả công một ngày không đổi? - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần 3. Vận dụng - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: Dự định làm 8 ngày: 9 người. Thực tế giảm 2 ngày: .....người ? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: Mua 3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ, mua gạo nếp .... kg? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________ Chính tả NGHE–VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2, BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Khâm phục tinh thần dũng cảm, lòng yêu chuộng hoà bình của Phan lăng II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài cũ và hướng dẫn bài tập 2. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 1HS lên bảng viết vào mô hình vần các tiếng: Muôn, khoan, huyền, hiền. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập.
- 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn viết: - GV đọc toàn bài chính tả. HS theo dõi SGK. - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta? - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta? - Bài văn có từ nào khó viết? (Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ) - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được - Giáo viên nhận xét HĐ2. HS viết chính tả: - GV đọc HS viết chính tả. - GV đọc HS khảo bài. - GV chấm bài và nhận xét. 3. Thực hành Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi. - 2 HS làm bài trên phiếu - Cả lớp làm vào vở bài tập Tiếng Việt. Bài tập 3: - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? + Trong tiếng nghĩa ( không có âm cuối): Đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. + Trong tiếng chiến (có âm cuối): Đặt dấu ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. 4. Vận dụng - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách" Rút về đơn vị "hoặc" Tìm tỉ số". 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
- năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể - 2 HS chữa bài tập 3; 4. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV giới thiệu ví dụ. - HS hoàn thiện bảng ở SGK. - HS trình bày cách làm. HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. HĐ2. Bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ - 1HS đọc đề toán. Cả lớp đọc thầm. ? Bài toán cho ta biết gì và hỏi chúng ta điều gì ? - HS tìm cách giải bài toán. - HS trình bày cáh giải của mình. - GV nhận xét và chốt kiến thức. 3. Thực hành HS làm bài tập 1. Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài tập. Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra cách giải. - HS làm và chữa bài. Đáp số: 14 người Bài 2: Yêu cầu HS tự giải. Tổ chức chữa bài. Đáp số: 14 ngày Bài 3: Tiến hành tương tự bài 1; 2. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Xem trước bài: Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________ Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
- - Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. - Học thuộc ít nhất một khổ thơ. - HS khá giỏi học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ. GDKNS: Thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức đoàn kết dân tộc, không phân biệt màu da, tôn giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS đọc bài Những con sếu bằng giấy. ? Nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - 1 HS khá đọc bài. - GV hướng dẫn HS cách đọc. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm kết hợp luyện đọc từ khó và giải nghĩa từ khó. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Luyện đọc theo cặp - HS đọc cả bài. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm. HĐ2. Tìm hiểu bài: -1 HS đọc bài thơ - Cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Hình ảnh trái đất có gì đẹp ? (Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển). - Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì ? (Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quí, cũng thơm ). - Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất ? (Phải chống chiến tranh ). - Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - Học sinh đọc nối tiếp bài thơ. - Hướng dẫn các em đọc đúng.
- - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2, 3. - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học thuộc lòng. - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - HS thi học thuộc lòng - Cả lớp hát bài hát: Bài ca trái đất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Một chuyên gia máy xúc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _____________________________ Khoa học VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. * GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất GD tính cẩn thận, sạch sẽ, hợp tác nhóm trong II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 18, 19 SGK. - Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì (Phiếu học tập số 1 và số 2 - VBT) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già? - GV nhận xét - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Động não GV giảng và nêu vấn đề: ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. - Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu.
- - Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. Chất nhờn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn "trứng cá”. Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để cho cơ thể luôn sạch sẽ,thơm tho và tránh bị mụn “trứng cá”? HS trình bày ý kiến GV ghi bảng một số việc làm và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đó. GV nhận xét HĐ2. Làm việc với phiếu học tập GV chia HS thành các nhóm theo giới tính. Phát phiếu học tập: - Nhóm nam: Phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh dục nam” (Số 1) - Nhóm nữ: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ” (Số 2) HS thảo luận theo nhóm GV chữa bài theo nhóm HĐ3. Quan sát tranh và thảo luận Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và về tinh thần ở tuổi dậy thì. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS thảo luận thoe nhóm 2: - Quan sát các hình 4, 5, 6, 7.trang 19 SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét - GV nhận xét Kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không được sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. HĐ4. Trò chơi “Tập làm diễn giả” GV chia lớp làm 3 nhómvà yêu cầu mỗi nhóm trình bày “ diễn cảm” những thông tin có liên quan đến bài học. 3. Vận dụng Nêu những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .......................................................................................................... ___________________________ Thứ 5 ngày 29 tháng 9 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào ? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: GV giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách giải, chẳng hạn như: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, nếu gấp số tiền mua vở gấp lên một số lần thì số vở mua được sẽ như thế nào? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, Đáp số: 50 quyển - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào gọi là bước rút về đơn vị? Bài 2: GV gợi ý để HS tìm ra cách giải bài toán. - HS làm và chữa bài. Bài giải Với gia đình có 3 người thì tổng thu nhập của gia đình là: 800 000 x 3 = 2400 000 ( đồng) Với gia đình có 4 người mà tổng thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người là: 2400 000 : 4 = 600 000 ( đồng) Như vậy bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người bị giảm đi là: 800 000 – 600 000 = 200 000 ( đồng) Đáp số: 200 000 đồng Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2.
- Bài 4: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải. Đáp số: 200 bao 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò: Xem trước bài Luyện tập chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1 , BT2 (3 trong số 4 câu), BT3. - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong 4 ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4; 5. * HS khá giỏi thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất GD tính cẩn thận, hợp tác nhóm trong học tập, bồi dưỡng từ trái nghĩa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 2, 3. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa ? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu của BT1. - Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các câu thành ngữ. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Ăn ít ngon nhiều. + Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. + Ba chìm bày nổi. + Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. - Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ trên là gì ? - Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và nêu miệng kết quả. (Các từ trái nghĩa: lớn, già, dưới, sống).
- Bài 3: HS làm và chữa bài. - Các từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống: nhỏ, vụng, khuya. Bài 4: GV gợi ý để HS tìm ra được nhiều cặp từ trái nghĩa. - Gọi HS đọc yêu cầu - Chia 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận. - Tìm từ trái nghĩa ở mỗi phần. + Lưu ý: mỗi nhóm một phần. - Gợi ý: các từ trái nghĩa thường có cấu tạo giống nhau: hoặc cùng là từ đơn hoặc cùng là từ ghép hay từ láy. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS làm và nêu miệng kết quả. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. Bài 5: GV giải thích: Có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ trái nghĩa; có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ. - HS làm và chữa bài. GV nhận xét. 3. Vận dụng - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc TL các câu thành ngữ và tục ngữ ở bài tập 1,3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh họa và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyện đúng ý, ngắn gon, rõ ràng các chi tiết trong truyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện. GDKNS: thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể, nhận xét đúng. - Yêu cuộc sống hoà bình,có thái độ phản đối chiến tranh.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn ngày, tháng, năm xẩy ra vụ thảm sát ở Mĩ Sơn. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. GV kể chuyện - GV kể lần 1. - GV kể lần 2 + Tranh minh hoạ + Giải nghĩa từ khó. - HS theo dõi. HĐ2. Hướng dẫn học sinh kể - HS kể theo nhóm 4. - Các nhóm cử đại diện thi kể lại nội dung câu chuyện. - GV theo dõi và nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. 3. Vận dụng - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________ Thứ sáu ngày 30 tháng 9 năm 2022 Thể dục ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: “ĐUA NGỰA” I.MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái. - Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi trò chơi “ đua ngựa”. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi. III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Phần Nội dung TG Phươngpháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 5-6’ - Đội hình 4 hàng Mở cầu giờ học ngang. đầu - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Trò chơi: Do HS tự chọn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 15- - GV điều khiển - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, 20’ - Theo đội hình 4 điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi hàng ngang. Cơ bản chân khi đi đều sai nhịp. - Tập theo tổ Lần 1: Tập cả lớp do GV điều khiển. - Từng tổ tập Lần 2 -3: Tập luyện theo tổ. Lần 4 -5 : Các tổ thi đua trình diễn b.Trò chơi vận động: 5-6’ - Đội hình vòng tròn - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “ Đua ngựa” và tổ chức cho HS chơi. Kết - Tập 1 số động tác thả lỏng 5-6’ - Đội hình 4 hàng thúc - Hệ thống lại bài ngang - Nhận xét giờ học. ___________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát tập thể - HS chữa bài tập về nhà. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập.
- 2. Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc đề bài - Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV gợi ý HS giải bài toán theo cách “tìm hai số biết tổng và tỉ só của hai số đó” - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Yêu cầu học sinh nêu các bước giải - Giáo viên nhận xét Đáp số: 8 học sinh nam, 20 học sinh nữ. Bài 2: Yêu cầu HS phân tích đề bài để thấy được: Trước hết tính chiều dài, chiều rộng, sau đó tính chu vi HCN Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ: Tìm chiều dài, chiều rộng, chu vi mảnh đất HCN. Đáp số: 90 m. Bài 3: Y/c HS tóm tắt đọc bài toán. - HS tự lựa chọn phương pháp giải bài toán. Tóm tắt: 100 m : 12l xăng 50 km: ... l xăng? - HS làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng nhóm, cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. Đáp số: 6 lít Bài 4: Khuyến khích HS làm bài vào vở, một HS KG làm bài vào bảng nhóm, cả lớp chữa chung. Đáp số: 20 ngày 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh, trình bày khoa học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ như nội dung kiểm tra trong SGK.
- III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra - GV ghi đề bài 1. Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy) 2. Tả một cơn mưa. 3. Tả ngôi nhà của em ( căn hộ, phòng ở của gia đình em) - Đề bài yêu cầu gì? - GV nhắc nhở HS làm bài. - HS theo dõi. HĐ2. HS làm bài - HS làm bài viết – GV theo dõi. - GV thu bài. 3. Vận dụng - Em viết mở bài theo kiểu nào? Kết bài theo kiểu nào? - GV nhận xét tiết học. -Ôn bài và chuẩn bị bài sau, chọn một đề bài khác trong 3 đề trên để tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________ Buổi chiều Chiều thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cách nhau (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(BT1); biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3). - Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa. * HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

