Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 30 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 5 Thứ 2 ngày 02 tháng 10 năm 2023 Hoạt động tập thể TRÒ CHƠI “TRÁI BÓNG YÊU THƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, biết dùng những lời nhận xét tốt đẹp khi nới với bạn bè. - HS có ý thức trân trọng tình cảm bạn bè 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có ý thức trồng và chăm sóc bồn hoa, cây cảnh ở vườn trường. - Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một quả bóng cao su vừa bàn tay của HS lớp 5: Nếu không có bóng cao su có thể dùng báo cũ vo tròn thay bóng. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS hát bài Quả bóng tròn. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Tổ chức trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. Lưu ý HS + Trước khi ném bóng cho một bạn nào đó trong lớp, HS cần phải nói một lời yêu thương hoặc một lời khen xứng đáng đối với bạn. Ví dụ: Bạn rất vui tính Bạn là người bạn tốt Bạn rất chăm chỉ học tập Bạn viết rất đẹp Tớ rất thích những bức tranh bạn vẽ Tớ rất quý bạn + Người nhận bóng nếu giữ bóng trên tay lâu (Khoảng 10 số đếm) mà chưa nói đ- ược lời yêu thương, sẽ phải trao bóng trả cho quản trò. + Nếu người nhận bóng bắt trượt, bóng rơi xuống đất sẽ bị mất lượt. Bóng lại trả về tay quản trò. + Mỗi HS chỉ được nhận bóng 1 lần. Nếu người tung bóng nhằm lần thứ hai tới bạn, sẽ mất quyền tung bóng và phải trả bóng cho quản trò. - Tổ chức cho lớp chơi thử - Chơi thật: Cả lớp đứng thành vòng tròn, Quản trò đứng giữa vòng tròn. Bắt đầu chơi, người thứ nhất nói một lời yêu thương hoặc một lời khen với một bạn nào đó và
  2. nắm bóng cho bạn đó. HS khác ném quả bóng cho bạn đó. Cứ như vậy, quả bóng sẽ đư- ợc truyền tay và trao gửi lời yêu thương cho tất cả các bạn trong lớp . HĐ2: Thảo luận sau trò chơi. - Sau khi tổ chức cho HS chơi xong, GV có thể tổ chức cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau: + Em cảm thấy như thế nào khi được nhận những lời yêu thương, lời khen tặng của bạn bè đối với mình. + Em cảm thấy như thế nào khi nói lời yêu thương, lời khen đối với bạn? + Qua trò chơi này em có thể rút ra điều gì? - GV nhận xét, khen ngợi những lời nói yêu thương, khích lệ bạn bè của tất cả HS trong lớp. Căn dặn HS hãy luôn sử dụng những lời nói yêu thương, khen ngợi đối với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày cũng như hãy đón nhận, trân trọng món quà quý giá đó của tình bạn. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. - Thực hiện tốt bài học và chuẩn bị bài tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhânViệt Nam 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Đoàn kết, hứu nghĩ với bạn bè quốc té. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất Trả lời câu hỏi ở SGK. GV nhận xét - GV đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
  3. - Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - Yêu cầu HS đọc chú thích. - Luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. HĐ2. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: - Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu? (Ở công trường xây dựng) - Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát). - Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? (Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng bằng bàn tay đầy dầu mỡ). - Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao? (Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A-lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm). - Bài tập đọc nêu nên điều gì? (Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới). HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc. - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: Thế là/Alếch-xây đa bàn tay vừa to/vừa chắc ra/nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - HS luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì? - GV nhận xét tiết học - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - Tìm các bài thơ, câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa các dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _______________________________ Toán
  4. ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, ký hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1 Khởi động - Ổn định tổ chức - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "thỏ tìm nhà" với các câu hỏi sau: + Nêu các đơn vị đo độ dài đã học ? + Nêu mỗi quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HĐ1: Củng cố tên gọi, ký hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài. - Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng. HĐ2: Chuyển đổi các đơn vị đo độ dài Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề 1350dm 4230cm 150mm - Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. - HS tự làm bài - gọi một số HS nối tiếp nhau độc kết quả GV ghi bảng – HS nhận xét HĐ3: Giải bài toán có số đo độ dài Bài 4: HS tự tóm tắt bài toán – HS tự làm bài – 1HS làm bài ở bảng phụ - Cả lớp thống nhất kết quả Đáp số: a, 935 km; b, 1726km 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Ghi nhớ quan hệ của các đơn vị đo độ dài. - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau:
  5. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _____________________________ Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX + Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt + Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng,chủ nhà buôn, công nhân 2. Năng lực chung: Năng lực nhận thức Lịch sử: Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử, Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập, Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: Nhận biết được mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội: Kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của xã hội. Có ý thức tìm hiểu về lịch sử dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Tranh, ảnh tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam thời bấy giờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS hát tập thể - Nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc phản công ở kinh thành Huế? - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ: Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? + Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Đại diện HS trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. HĐ2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân
  6. - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau đây: 1) Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? 2) Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi như thế nào, có thêm những tầng lớp mới nào? 3) Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? HS trình bày, GV ghi vào bảng so sánh Tiêu chí so sánh Trước khi thực dân Sau khi thực dân Pháp Pháp xâm lược đặt ách thống trị Các ngành nghề chủ yếu Các tầng lớp giai cấp trong xã hội Đời sống nông dân và công nhân 4) Vì sao xuất hiện giai cấp công nhân? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét - GV chuẩn kiến thức. 3. Vận dụng HS đọc lại mục ghi nhớ; Chuẩn bị bài sau: “Phan Bội Châu và phong trào Đông Du”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. __________________________________ Thứ 3 ngày 03 tháng 10 năm 2023 Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo khối lượng. - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
  7. + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành HS cần làm bài 1, 2, 4. Khuyến khích HS hoàn thành cả 4 bài. Bài 1: Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại:a, b. - Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. VD: 2kg 326g =2326g 4008g =4kg 8g Bài 3: HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài HDHS: Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. -Tình tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn = 1000kg. - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. 3. Vận dụng - HS về học thuộc hai bảng đã học. Hoàn thành bài tập còn lại. - GV cho HS giải bài toán sau: Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ______________________________ Chính tả NGHE-VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH (CÁC TIẾNG CÓ CHỨA UÔ/UA) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh; trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở (BT3)
  8. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS chép các tiếng: biển, bìa, múa vào mô hình vần sau đó nêu quy tắc đánh dấu thanh từng tiếng - GV đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết. - HS đọc toàn bài. - GV nhắc HS chú ý một số từ ngữ dễ viết sai chính tả: khung cửa, buồng máy, tham quan, ngoại quốc, chất phác. - GV đọc HS chép bài – khảo bài - GV chấm 7- 8 bài nhận xét HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: HS viết vào VBT những tiếng chứa uô, ua. - 2 HS lên bảng viết- nêu nhận xét về cách đánh dấu thanh - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được? - GV nhận xét, đánh giá Bài 3: GV giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ - HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô, ua. - HS làm bài. Chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ______________________________ Thứ 4 ngày 04 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
  9. - Khuyến khích HS làm thêm bài 2, 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung: 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét - Nêu các đơn vị đo độ dài, khối lượng đã học. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Thực hành: HĐ1: Củng cố giải toán với các số đo độ dài, khối lượng Bài 1: Gọi HS đọc đề bài - Cho HS phân tích đề + Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai trường thu gom được, có thể sản xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? - Hướng đẫn HS đổi: 1 tấn 300 kg =1300 kg , 2 tấn 700 kg = 2700 kg - HS tự giải, 1 HS trình bày bảng phụ- cả lớp thống nhất kết quả. Đáp số: 100 000 cuốn Bài 2: Hướng dẫn HS đổi 120g = 120 000g - HS tự làm bài- đổi chéo vở kiểm tra- 1-2 HS đọc bài làm. Đáp số : 2000 lần HĐ2: Tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu - HS phân tích đề + Hình bên gồm những hình nào tạo thành? + Muốn tính được diện tích hình bên ta làm thế nào? - Hướng dẫn HS tính diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN, từ đó tính diện tích của mảnh đất. - Mảnh đất được tạo bởi các mảnh có kích thước và hình dạng như thế nào? - Hãy so sánh diện tích mảnh đất với tổng diện tích của 2 hình đó? Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu bài tập – Cả lớp đọc thầm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Muốn vẽ được hình chữ nhật có cùng diện tích hình chữ nhật đã cho thì ta phải biết gì ? Biết diện tích hình chữ nhật đã cho.
  10. - Hãy tính nhẩm diện tích đó. Diện tích hình chữ nhật là : 4 3 = 12 (cm2) * Nhận xét : 12= 6 2= 2 6 = 12 1 = 1 12. Vậy có thể vẽ được các hình chữ nhật có chiều dài là: 6cm, chiều rộng l2cm ; hoặc chiều dài 12cm, chiều rộng là 1cm - HS nêu các cách vẽ của mình. - GV nhận xét tuyên dương tổ thắng cuộc. 3. Vận dụng - Ôn lại các số đo độ dài, khối lượng đã học. - Hoàn thành các bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... ______________________________ Tập đọc Ê-MI-LI, CON... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm bài thơ. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Thuộc lòng khổ thơ 3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu hòa bình, ghét chiến tranh, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Tranh về những cảnh đau thương mà đế quốc Mĩ đã gây ra trên đất nước Việt Nam. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một chuyên gia máy xúc” và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - 1HS khá đọc bài. - GV hướng dẫn đọc. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
  11. - Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ và ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, Mo-ri- xơn, - HS luyện đọc từ khó: Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giôn- xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn. - HS đọc lần 2 kết hợp đọc chú giải và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. Sau đó 1 em đọc lại cả bài. - GV đọc mẫu bài thơ. HĐ2.Tìm hiểu bài: - Cho HS đọc bài thơ, thảo luận nhóm 4 TLCH sau đó chia sẻ trước lớp - Theo em lời của người cha cần đọc như thế nào? Lời người con cần đọc như thế nào? - Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ? (Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”). - Tìm những chi tiết nói lên tội ác của giặc Mĩ? - Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? (Trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”). - Qua lời dặn dò con của chú Mo-ri-xơn, em thấy chú là người thế nào? (Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, đáng khâm phục). - Ba dòng thơ cuối thể hiện mong muốn gì của chú Mo-ri-xơn? - Nội dung bài thơ là gì? - GV nhận xét kết luận: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. HĐ3. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - 4 HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ. - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4. - Luyện đọc theo cặp - HS thi đọc diễn cảm; đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4. - Giáo viên nhận xét. 3. Vận dụng - Qua bài thơ em có suy nghĩ gì về cuộc sống của người dân ở nơi xảy ra chiến tranh? - GV nhận xét tiết học - Khuyến khích HS HTL cả bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _______________________________ Khoa học THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu bia.
  12. - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện; KN tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu bốc thăm HĐ2. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu tác hại của thuốc lá đối với người sử dụng và người xung quanh? - GV nhận xét - GV giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Thực hành kĩ năng từ chối khi bị lôi kéo rủ rê sử dụng chất gây nghiện - HS quan sát hình minh hoạ trang 22, 23 SGK và trả lời: Hình minh hoạ các tình huống gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo tổ tìm cách từ chối cho mỗi tình huống trên và đóng vai để biểu diễn trước lớp. - HS biễu diễn - HS khác nhận xét; GV nhận xét. HĐ2. Hái hoa dân chủ - HS lần lượt lên bốc thăm và trả lời câu hỏi ghi trong phiếu . + Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào? + Hút thuốc lá có ảnh hưởng đến những người xung quanh như thế nào? + Hãy lấy ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào việc hút thuốc lá? + Nêu tác hại của thuốc lá đối với các cơ quan hô hấp? + Hãy nêu ví dụ về sự tiêu tốn tiền vào rượu, bia? + Uống rượu, bia có ảnh hưởng đến người xung quanh như thế nào? + Nêu tác hại của bia, rượu đối với cơ quan tiêu hoá? + Người nghiện bia, rượu có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào? + Người nghiện bia, rượu có thể gây ra những vấn đề gì cho xã hội? + Ma tuý là gì? + Ma tuý gây hại cho cá nhân người sử dụng như thế nào? + Nêu tác hại của ma tuý đối với cộng đồng, xã hội? + Ma tuý gây hại cho những người trong gia đình có người nghiện như thế nào? + Hãy lấy ví dụ chứng tỏ ma tuý làm cho kinh tế sa sút? + Người nghiện ma tuý có thể gây ra những tệ nạn xã hội nào? - GV nhận xét các câu trả lời của HS - GV chuẩn kiến thức. 3. Vận dụng Thực hiện tốt bài học, ôn bài và chuẩn bị bài sau.
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 5 ngày 05 tháng 10 năm 2023 Toán ĐỀ-CA-MÉT VUÔNG. HÉC-TÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích : đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết đọc,viết các số đo diện tích theođơn vị đề-ca-mét vuông,héc-tô-mét vuông. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi đơn vị đo diện tích. - Khuyến khích HS làm thêm bài 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm thu nhỏ, bảng nhóm. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học. - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề ca mét vuông. a. Hình thành biểu tựợng về đề-ca-mét vuông. - HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. - GV: Hình vuông có cạnh dài 1 dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu: 1 dam x 1 dam = 1 dam 2, đề-ca-mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. - GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2, đọc là đề-ca-mét vuông. - HS tự nêu về dam vuông, cách đọc, cách viết b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - GV hỏi: 1 dam bằng bao nhiêu mét. - GV yêu cầu: Hãy chia cạnh hình vuông 1 dam thành 10 phần bằng nhau, sau đó nối các điểm để tạo thành các hình vuông nhỏ. - GV hỏi: Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu mét ?
  14. + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ? + Vậy 1 d dam2 bằng bao nhiêu mét vuông + đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần mét vuông ? - HS rút ra nhận xét: 1dam2 = 100m2 HĐ2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông. + Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. - GV nêu: Hình vuông có cạnh dài 1hm, em hãy tình diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu: 1hm x 1hm = 1hm2. héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. - GV giới thiệu tiếp: héc-tô-mét vuông viết tắt là hm2, đọc là héc-tô-mét vuông. +) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông - GV hỏi: 1hm bằng bao nhiêu đề-ca-mét? + Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu đề-ca-mét vuông ? + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu lần đề-ca-mét vuông ? - GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông. 3. Thực hành *GV tổ chức cho cả lớp làm BT1; 2 và BT3 (a, cột 1) Bài 1: HĐ cặp đôi - Rèn luyện cách đọc số đo diện tích với đơn vị đo dam2,hm2. - GV cho HS tự đọc và viết các số đo diện tích. - GV nhận xét Bài 2: HĐ cặp đôi - Luyện viết số đo diện tích - GV cho1 HS đọc các số đo diện tích cho 1HS viết rồi đổi lại Bài 3: HĐ cả lớp =>HĐ cá nhân - Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo. - HS đọc yêu cầu bài. - GV viết lên bảng các trường hợp sau : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a) 2dam2 = ...m2 3 dam2 15m2= .m2 30 hm2 = .dam2 12 hm2 5dam2 = .dam2 - GV yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét và HS. Bài 4: Rèn cho HS biết cách viết số đo diện tích có hai đơn vị đo thành số đo diện tích dới dạng hỗn số có một đơn vị . - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. - GV chấm bài và hướng dẫn học sinh chữa bài. 4. Vận dụng
  15. - HS nêu lại nội dung bài - GV nhận xét tiết học. Dặn HS hoàn thành bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... __________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh ; biết trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể, nhận xét đúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm Hoà bình III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ2. Hướng dẫn HS kể chuyện: HĐ1. Hướng dẫn kể: - Một HS đọc đề bài: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV gợi ý: SGK có một số câu chuyện các em đã học về đề tài này: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy. Em cần kể câu chuyện ngoài SGKchỉ khi không tìm được mới kể các câu chuyện đó. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể HĐ2. HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: - HS kể chuyện theo cặp - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất 3. Vận dụng - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ?
  16. - GV nhận xét tiết học - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho mọi người ở nhà cùng nghe. - Đọc trước hai đề bài tiết KC tuần 6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là từ đồng âm. - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm(BT1, Mục III) ; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm(2 trong số 3 từ ở BT2) ; bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và các câu đố. - HS khá, giỏi : làm đầy đủ BT3, nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3, BT4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng âm cho phù hợp. Bồi dưỡng từ đồng âm, thích tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các mẫu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm. - Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Tìm từ đồng nghĩa với từ hòa bình. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2. Khám phá HĐ1: Nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 – Cả lớp đọc thầm. - Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá Đoạn văn này có 5 câu. - Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? - Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau - Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 - Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và cách phát âm các từ câu trên - GV chốt lại kết quả đúng. + Câu (cá) ; bắt cá,tôm bằng mốc sắt nhỏ + Câu (văn) : Đơn vị một lời nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn
  17. - KL: Những từ phát âm hoàn toàn giống nhau song có nghĩa khác nhau được gọi là từ đồng âm. HĐ2: Ghi nhớ - 3 HS đọc phần ghi nhớ - Cả lớp đọc thầm. - HS tìm thêm một vài ví dụ ngoài ví dụ đã biết. 3. Thực hành Bài tập 1. Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV hướng dẫn : + Đọc kĩ từng cặp từ + Xác định nghĩa của từng cặp từ (Có thể dùng từ điển) - 2 em ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận theo cặp. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung, nhận xét. a) - Cánh đồng: đồng là khoảng đất rộng dùng để cày cấy, trồng trọt. - Tượng đồng : đồng là kim loại có màu đỏ dễ dát mỏng và kéo sợi thường dùng làm dây điện và hợp kim. - Một nghìn đồng : đồng là đơn vị tiền tệ Việt Nam. b) - Hòn đá: đá là chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết thành từng tảng, từng hòn. - Đá bóng : Đá là đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho ra xa hoặc đưa vào khung thành đối phương. c) - Ba má : Ba là (bố, cha) người sinh ra và nuôi dưỡng mình. - Ba tuổi : ba là số tiếp theo trong dãy số tự nhiên. Bài tập 2. Gọi HS đọc bài tập và mẫu - 3 HS làm vào bảng phụ - Cả lớp làm vào vở. (Gợi ý : Đặt 2 câu với mỗi từ để phân biệt từ đồng âm) - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.GV kết luận câu đúng. - 3- 5 em tiếp nối đọc câu mình đặt. VD: Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp. Họ đang bàn về việc sửa đường. Bài tập 3.Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển sang làm việc tại ngân hàng ? (Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của hai từ đồng âm là tiền tiêu + Tiền tiêu: tiêu nghĩa là tiền để chi tiêu + Tiền tiêu: tiêu là vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía địch.) Bài 4. HS thảo luận nhóm 2. Gọi HS tiếp nối nhau trả lời: a) Con chó thui. b) Cây hoa súng và khẩu súng. Vậy trong hai câu trên người ta có thể nhầm lẫn từ đồng âm nào? + Từ chín trong câu a là nướng chín cả mắt, mũi, đuôi, đầu chứ không phải là số 9 - là số tự nhiên sau số 8. + Khẩu súng còn được gọi là cây súng. 4. Vận dụng Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
  18. GV nhận xét tiết học. Học thuộc câu đố và tìm thêm các từ đồng âm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 6 ngày 06 tháng 10 năm 2023 Thể dục ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nâng cao động tác đội hình đội ngũ. Yêu cầu động tác đúng kĩ thuật, đều đẹp, đúng khẩu lệnh. -Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1. Phần mở đầu 5- 7 phút - Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu - Theo đội hình 4 hàng ngang. cầu giờ học. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, - Theo đội hình 4 hàng ngang điểm số, quay phải, quay trái, dàn hang, dồn hàng - Khởi động: Xoay các khớp, cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai - Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc - Theo đội hình vòng tròn. trên địa hình tự nhiên - Chơi trò chơi“ Lich sự” - Theo đội hình 4 hàng ngang. 2. Phần cơ bản * Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, 5- 6 phút - Theo đội hình 4 hàng ngang. quay phải, trái, dàn hàng, dồn hàng. * Ôn đi đều vòng phải, vòng trái 5-6 phút - Từ đội hình ôn tập hợp hàng ngang, cán sự điều khiển cả lớp đi đều. GV quan sát uốn nắn. - Chia tổ tập luyện 5-6 phút - Cán sự các tổ điều khiển GV
  19. -Thi tập hợp hàng ngang, đi đều vòng 5- 6 phút đến từng tổ quan sát uốn nắn. phải, vòng trái - Theo đội hình 4 hàng ngang. * Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” 5- 6 phút - Theo đội hình hàng dọc. 3. Phần kết thúc 4-5 phút - Theo đội hình 4 hàng ngang. - Đi thường vỗ tay và hát - Cúi người thả lỏng - GV cùng HS hệ thống bài học - Nhận xét giờ học - BTVN: Ôn các động tác ĐHĐN _____________________________ Toán MI-LI-MÉT VUÔNG. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mi-li-mét vuông. Biết quan hệ giữa mi-li-mét vuông và xăng-ti-mét vuông. - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ biễu diễn hình vuông có cạnh dài 1cm, Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích mi-li mét vuông. + Hình thành biểu tượng về mm2 - Nêu tên các đơn vị diện tích đã học? -Trong thực tế hay trong khoa học nhiều khi chúng ta cần đo diện tích rất bé mà dùng các đơn vị đo diện tích đã học chưa thuận tiện. Vì vậy, người ta dùng đơn vị đo nhỏ hơn là mm2 - GV treo hình vẽ SGK. Hình vuông cạnh 1mm - Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu ? - Tương tự như các đơn vị trước, mm2 là gì?
  20. - Ký hiệu mi-li-mét vuông là như thế nào? - HS quan sát hình vẽ. Tính diện tích hình vuông có cạnh 1cm? - Diện tích hình vuông 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích hình vuông có cạnh dài 1mm Vậy 1cm2 = ? mm2 1mm2 = ? cm2 HĐ2: Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích - GV hướng dẫn HS hệ thống hoá các đơn vị đo diện tích đã học thành bảng đơn vị đo diện tích. - GV treo bảng phụ kẻ sẵn phần bảng. - Gọi học sinh nêu tên các đơn vị đo diện tích bé đến lớn (GV viết bảng kẻ sẵn tên đơn vị đo diện tích) - Hai đơn vị đo diện tích liên kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? 1m2 = ? dm2 1m2 = dam2 - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - HS đọc bảng đơn vị đo diện tích. 3. HS thực hành. HS làm bài tập 1, 2. Bài tập 3 không làm. Bài 1: HS thảo luận cặp đôi sau đó đọc kết quả- cả lớp và GV nhận xét a, Hai mươi chín mi- li- mét vuông b, Ba trăm linh năm mi - li - mét vuông c, Một nghìn hai trăm mi - li - mét vuông Bài 2: Hướng dẫn học sinh thực hành 2 phép đổi. + Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé : 7 hm2 = ...m2 + Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn: 90000m2 = ... hm2 Tương tự như trên ta có : 9 00 00 = ...hm2 hm2 dam2 m2 Vậy 90000m2 = 9 hm2 - Biết mỗi đơn vị diện tích ứng với 2 chữ số trong số đo diện tích. Khi đổi từ hm2 ra m2 , ta lần lượt đọc tên các đơn vị đo diện tích từ hm2 đến m2, mỗi lần đọc viết thêm 2 chữ số 0 vào sau số đo đã cho. Ta có : 7hm2 = 7 00 00 hm2 dam2 m2 Vậy 7hm2 = 70000 m2 - HS tự làm vào vở nối tiếp nhau đọc bài của mình - GV ghi nhanh kết quả lên bảng - Cả lớp và GV nhận xét a, 500mm² ; 1200hm² ; 10 000m² ; 70 000m². b, 10 000cm² ; 50 000cm² ; 1209dm² ; 3724m². 3. Vận dụng - HS học thuộc bảng đơn vị đo diện tích. - Hoàn thành bài tập.