Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

doc 40 trang Lê Hoàng 14/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_phan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

  1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY – TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) . - HS biết đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK. - GV đánh giá, nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi - Lớp nhận xét - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: - Giải thích chế độ A-pác-thai. - GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. - Giới thiệu về Nam Phi. - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số từ khó. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc toàn bài - Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. 1
  2. - HS theo dõi. - Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn: + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác-thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại - Nhóm trưởng điều khiển: - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp luyện đọc câu khó. - Học sinh đọc chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp - 1 học sinh đọc toàn bài. - HS theo dõi. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Bạn biết gì về Nam Phi? + Dưới chế độ A-pác-thai người da đen bị đối xử như thế nào? + Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? - Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo người ủng hộ? - Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đê-la ? - Nêu nội dung bài? - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. - HS đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời câu hỏi rồi báo cáo kết quả: + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ. + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. + Vì họ không chấp nhận chính sách phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này - Vì người dân nào cũng có quyền bình đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn ngữ, màu da. - Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất cần xoá bỏ. - Học sinh nêu. - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - Gọi HS đọc nối tiếp. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. + GV đọc mẫu. 2
  3. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + GV nhận xét, tuyên dương - 3 học sinh đọc nối tiếp bài. - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài - Học sinh theo dõi giáo viên đọc. - Luyện đọc theo cặp. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này ? - HS nêu IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các phép toán sau: 6cm2 = .mm2 30km2 = hm2 8m2 = ..cm2 3
  4. 200mm2 = cm2 4000dm2 = .m2 34 000hm2= km2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chơi trò chơi - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động thực hành * Bài 1a,b: HĐ cặp đôi - GV viết bài mẫu lên bảng. - Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. - GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - GV nhận xét, kết luận - HS đọc đề bài. - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi 35 35 6m235dm2 = 6m2+ m2 6 m2 100 100 - Học sinh lắng nghe - HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo * Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc bài. - Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Đáp án nào đúng? Vì sao? - GV nhận xét phần trả lời của học sinh - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án B đúng vì : 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2. * Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp - Nêu yêu cầu của đề bài? - Để so sánh các số đo diện tích chúng ta phải làm gì? - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV yêu cầu học sinh giải thích làm. - GV nhận xét - So sánh các số đo rồi viết dấu thích hợp vào.... - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án B đúng vì : 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2. - Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi mới so sánh. 4
  5. - HS làm vở 2dm27cm2 = 207cm2 - Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2 = 207cm2 Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2 3m248dm2 < 4m2 348dm2 < 400dm2 61km2 > 620hm2 6100hm2 > 610hm2 * Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Giải Diện tích của một viên gạch là: 40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của một căn phòng là: 1600 x 150 = 240.000 (cm2) 240.000 (cm2) = 24m2 Đáp số: 24m2 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học, làm các câu sau: 71dam2 25m2 .. 7125m2 801cm2 .8dm2 10cm2 12km2 60hm2 .1206hm2 - Về nhà làm bài tập sau: Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ?- HS nghe và thực hiện IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX : + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc. 5
  6. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. - Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS chơi , nghe, ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ những thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu. - GV tiểu kết, nêu một số nét chính về tiểu sử của Phan Bội Châu. * Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào Đông du. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại những nét chính về phong trào Đông du. - Trình bày kết quả - Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? - Mục đích của phong trào là gì? - Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp? - Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh niên yêu nước hưởng ứng phong trào như thế nào ? - Kết quả của phong trào Đông du ? - Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như thế nào? - HS làm việc theo nhóm 4. + Lần lượt từng HS trình bày thông tin của mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả 6
  7. - Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo. - Mục đích: đào tạo những người yêu nước có kiến thức về khoa học, kĩ thuật... - Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp. - Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề... - Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du tan rã. - Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của phong trào Đông du? - HS nêu - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội Châu. - HS nghe và thực hiện IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Mỹ thuật GV bộ môn dạy ____________________________________________ Tiếng Anh GV bộ môn dạy ____________________________________________ Đạo đức GV bộ môn dạy ____________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Anh GV bộ môn dạy ____________________________________________ Toán HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù : 7
  8. -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . 2. Năng lực tự chủ: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: 6cm2 = .mm2 200mm2 = cm2 4000dm2 = .m2 30km2 = hm2 34 000hm2 = km2 8m2 = ..cm2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng. - Lớp theo dõi nhận xét - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha. - Thông thường để đo diện tích của một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường dùng đơn vị đo héc ta. - 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha. - 1hm2 = ?m2 - Vậy 1ha = ?m2 - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Học sinh lắng nghe và viết - 1hm2 = 10.000m2 - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Bài 1a,b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số phần. 8
  9. - HS nêu đề bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp + 4ha = 40 000m2 Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2 nên 4ha = 40 000m2 3 + km2 =....... ha 4 Vì 1km2 =100ha nên 3 km2 =100ha x 3 = 75ha 4 4 Vậy 3 km2 = 75ha 4 + 800 000m2 = ...... ha Vì 1ha = 10 000m2 nên: 800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha Vậy 800 000m2 = 80ha * Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập. - GV nhận xét chữa bài - Học sinh đọc đề. - Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả 22 200ha = 222km2 Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222km2 *Bài 3: HĐ nhóm - Gọi học sinh đọc đề bài. - Cho HS thảo luận tìm ra cách làm - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS nêu đề bài. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo cáo kết quả trước lớp a) 85km2 < 850ha Ta có 85km2 = 8500ha. Vậy ta điền vào ô trống chữ S + 51ha > 60.000m2 51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ + 4dm27cm2 = 4 7 dm2 10 4dm27cm2 = 4dm2 7 dm2- = 4 7 dm2 10 10 9
  10. Nên điền vào ô trống chữ S 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Gv giới thiệu thêm để HS biết + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất = 1000m2) - HS nghe IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Chính tả NHỚ VIẾT : Ê-MI-LI, CON... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - HS nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. -Bồi dưỡng quy tắc chính tả. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. - HS: SGK, vở viét III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho học sinh thi viết một số tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua. - Giáo viên nhận xét - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng - GV nhận xét - đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn.Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. - HS nghe - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. - Các tiếng có nguyên âm ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi âm chính. 10
  11. - Học sinh lắng nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn thơ có từ nào khó viết? - Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ khó. - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. - Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn. - Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn lửa nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng loà... - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp. 2.2. HĐ viết bài chính tả *Cách tiến hành: - GV nhắc nhở học sinh viết - GV yêu cầu HS tự soát lỗi. - Học sinh tự viết bài. - HS đổi vở cho nhau và soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài - GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. - Học sinh thu vở - HS theo dõi. 3. HĐ luyện tập, thực hành Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng có chứa ưa/ươ. - Em hãy nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy? *GV kết luận về cách ghi dấu thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp. - GV gợi ý: + Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Tìm tiếng còn thiếu. + Tìm hiểu nghĩa của từng câu. - GV nhận xét - Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập. - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi, ngược. - Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa. - Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh ngang . giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. 11
  12. - Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng "tươi" mang thanh ngang. - HS đọc yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu + Lửa thử vàng, gian nan thử sức (khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người) - 2 học sinh đọc thuộc lòng - HS theo dõi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. - HS nêu IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2. - HS biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4. - HSHTT: đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4 - Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập 2. Năng lực chung : + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng âm. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh thi đặt câu. - Học sinh lắng nghe 12
  13. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài tập. - Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ: - 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài. - HS thảo luận nhóm làm bài. + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu. + "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng. - Mỗi em giải nghĩa từ Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS làm bài như bài 1. - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ. - HS đọc yêu cầu và nội dung. - HS làm bài cặp đôi + "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực. + "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở. - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài 4: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ đó? + Bốn biển một nhà: Người khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình thống nhất một mối. - HS thảo luận nhóm 4. + Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại để cùng gánh vác, giải quyết công việc - HS đặt câu với các thành ngữ vào vở. - 1 số HS đọc câu vừa đặt. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu nghị hợp tác. + Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn. + Chia ngọt sẻ bùi. 13
  14. + Đồng cam cộng khổ. IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn - HS biết xác định khi nào nên dùng thuốc. - HS biết nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. - HS biết dùng thuốc an toàn, đúng cách * Phần Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc thông dụng. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. 2. Năng lực chung: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng * Giáo viên: - Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ. - Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 * Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại của thuốc lá? + Nêu tác hại của rượu bia? + Nêu tác hại của ma túy ? - GV nhận xét - Bài mới: Dùng thuốc an toàn. - HS chơi trò chơi - HS khác nhận xét - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 14
  15. * Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai: "Em làm Bác sĩ" - GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” theo kịch bản chuẩn bị - Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ Bác sĩ: Con chị bị sao? Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụng Bác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào ...Họng cháu sưng và đỏ. Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi? Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổ Bác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi. Phải uống kháng sinh mới khỏi được. - GV hỏi: + Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ? + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? -HS trả lời - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D... - GV giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người * Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK (Xác định khi nào dùng thuốc và tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách, không đúng liều lượng)* *Bước 1 : Làm việc cá nhân -GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK * Bước 2 : Sửa bài -HS nêu kết quả -GV chỉ định HS nêu kết quả 1 – d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b GV kết luận : + Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách, đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh . + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng bản hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất, tác dụng và cách dùng thuốc . -Lắng nghe -GV cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc * Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động lớp - GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống? - HS trình bày sản phẩm của mình - Lớp nhận xét GV nhận xét - chốt - GV hỏi: + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? - Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại - GV chốt - ghi bảng 15
  16. - GV nhắc nhở HS: ăn uống đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác dụng phụ. - HS nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh như thế nào ? - HS nêu IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang , dóng hàng(ngang, dọc). - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - Phát triển phẩm chất: Tự giác trong tập luyện và giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe II.Địa điểm, phương tiện. -Sân trường, chuẩn bị 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 1 còi, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân cho trò chơi. III.Các hoạt động dạy-học 1.Khởi động -Cho hs tập hợp, điểm số báo cáo. -Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giờ học. -Cho hs khởi động -Gọi 5 hs lên KT giậm chân tại chỗ, đi đều vòng phải. 2.Phần cơ bản a.ĐHĐN: -Cho hs ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng. +Lần 1-2: gv điều khiển lớp tập. +Lần 3: Chia lớp làm 3 tổ tập luyện . GV quan sát, nhận xét ,sửa chữa cho hs 5-6 lần -Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn -Quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ -Cho cán sự điều khiển cả lớp ôn lại 1 lần. b.Trò chơi: Chuyển đồ vật. -Nêu tên trò chơi, tập hợp hs theo đội hình chơi, giải thích cách chơi, quy định chơi -Cho cả lớp cùng chơi -GV quan sát, nhận xét xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi. 3.Phần kết thúc -Cho hs tập hợp vòng tròn vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp bài “ Reo vang bình minh” 16
  17. -GV cùng hs hệ thống bài. -Nhận xét đánh giá kết quả học tập. -Dặn về nhà ôn lại bài. -HS tập hợp 3 hàng dọc, điểm số, báo cáo do lởp trưởng điều khiển. -Lắng nghe. -Xoay các khớp cổ tay, chân, khớp gối, vai, hông. -Ôn tập nội dung do gv yêu cầu. -Tập dưới sự điều khiển của gv. -Tập theo tổ. -3 tổ trình diễn. -Tập dưới sự điều khiển của lớp trưởng. -Trò chơi: Chuyển đồ vật(lớp 3) -Lắng nghe. -Tham gia chơi một cách hào hứng -Vỗ tay, hát IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Tin học GV bộ môn dạy ____________________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học .Vận dụng để chuyển đổi ,so sánh số đo diện tích - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS cả lớp hoàn thành bài 1 ( a,b ), bài 2, bài3 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. 17
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua làm bài: 4m2 69dm2 .. 4m2 69dm2 280dm2 .28 km2 1m2 8dm2 ...18 dm2 6cm2 8 mm2 .. cm2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chia thành 2 đội thi đua làm bài, đội nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Cách tiến hành: Bài 1(a,b): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Giáo viên nhận xét chữa bài a) 5ha = 50000 m2 2km2 = 2000000m2 b) 400dm2 = 4m2 1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. Lưu ý HS trước hết phải đổi đơn vị. - Giáo viên nhận xét chữa bài 2m2 9dm2 > 29dm2 790 ha < 79 km2 209dm2 7900ha. 5 5 8dm25cm2 < 810cm2 4cm25mm2 = 4 cm2 805cm2 4 cm2 100 100 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Giáo viên nhận xét, chữa bài. - Học sinh làm vào vở, chia sẻ trước lớp Giải Diện tích căn phòng là: 6 x 4 = 24 (m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là: 280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng) 18
  19. Đáp số: 6.720.000 đồng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Một khu đất HCN có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử dụng diện tích khu đất để trồng cây ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu héc-ta? - HS nghe và thực hiện IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Tiếng Anh GV bộ môn dạy ____________________________________________ Kể chuyện LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS thi kể lại câu chuyện - Lắng nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Gọi HS đọc đề 19
  20. - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS đọc đề bài - HS nối tiếp nhau kể . VD: + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. + Những con sếu bằng giấy; - HS nghe - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - HS kể theo cặp - Thi kể chuyện trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe câu chuyện trên ? - HS nêu - Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình cùng nghe câu chuyện của em. - HS nghe và thực hiện IV- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ....... ____________________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét . - Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi. - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi 20