Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 29 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động tập thể TIỂU PHẨM “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu: giúp đỡ, bảo vệ người yếu hơn mình là việc làm cần thiết. - Giáo dục HS ý thức quan tâm, bảo vệ bạn bè. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: Luôn yêu thương bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kịch bản “Dế mèn bênh vực kẻ yếu” - Đạo cụ: Mũ, áo cho các vai Dế mèn, Nhà trò, Nhện chúa III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trước 1 tuần, GV phổ biến kịch bản Tiểu phẩm cho đội kịch của lớp - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Nội dung kịch bản: Dế mèn bênh vực kẻ yếu Người dẫn chuyện: Dế mèn tướng rất oai phong, đầu to ghồ ghề, đôi cánh giang rộng, cặp chân khỏe nhờ ham tập luyện đạp vào không khí kêu vù vù Đang vui vẻ nghêu ngao ca hát, bỗng Dế mèn tròn xoe nhìn dáng vẻ gầy nhom, ốm yếu của chị nhà trò. Dế mèn: Nhà Trò tại sao em khóc? Đứa nào bắt nạt em? Nhà trò (lau nước mắt, mếu máo): Anh ơi, Anh ơi! Hu Hu anh cứu em là bọn nhện độc. Dế mèn: Anh biết bọn này nổi tiếng hay phá phách. Thế chúng làm gì em? Nhà trò: Bọn chúng đánh em , không cho em tới trường. Mấy lần bọn nhện giăng tơ giữa đường bắt em, vặt chân, vặt cánh, còn định ăn thịt em nữa . Em sợ lắm. Dế mèn: Đúng là bọn độc ác cậy khỏe ức hiếp yếu. Sao không ai bênh vực em? Nhà trò (vẫn run rẩy, mắt liếc quanh): Anh ơi! ở đây ai cũng sợ, không dám dây với chúng. Lúc em bị đánh, ai cũng chỉ biết đứng nhìn. Dế Mèn: (rung rung râu, tức giận): Hèn. Thế là hèn. Thấy người khác bị đánh mà không dám cứu giúp là hèn. Em yên tâm, anh sẽ bảo vệ em. Nhà trò: Đi đi anh, không khéo bọn chúng giăng tơ bắt nốt cả anh . Dế mèn: (Cương quyết): Không anh không phải thằng hèn, bây giờ anh sẽ nấp sau phiến đá này, em cứ gọi bọn chúng ra nói chuyện. Người dẫn chuyện: Dế mèn vừa núp sau phiến đá, cả bày nhện đã ào ào xông tới. Nhện chúa khoái chí, cười sằng sặc. Nhện chúa: Con Nhà trò chúng bay ơi! Quăng lưới bắt nó đem về ăn thịt.
  2. Người dẫn chuyện: Thấy bọn nhện độc quá đông lại hung hãn, Dế mèn cũng hơi do dự, nhưng nhớ lời hứa với nhà trò, Dế liền bay ra. Dế mèn: Bọn kia, không được bắt nạt kẻ yếu. Có Dế mèn đây! Người dẫn chuyện: Cả bọn nhện ào ào quăng lưới hòng bắt sống Dế mèn. Nhanh như cắt, Dế mèn tung cặp giò với những lưới ca sắt nhọn đá rách hết lưới nhện. Bỗng nhện ngã lộn nhào. Dế mèn nanh tay khóa cổ lên nhện chúa. Dế mèn: Đầu hàng chưa? Còn dám bắt nạt kẻ yếu nữa không? Người dẫn chuyện: Tên Nhện chúa bị khóa chặt cổ, van xin rối rít. Dế mèn (Quay sang Nhà trò): Từ nay em không phải sợ chúng. Em hay sợ, chúng lại càng được thể. Chúng còn dám bắt nạt, báo cho anh, hay bác Xén Tóc, anh Châu Chấu Voi . trừng trị. Người dẫn chuyện: Chị nhà trò sung sướng, cảm ơn Dế mèn, rồi vỗ cánh bay đến trường. 3. Vận dụng - Qua tiểu phẩm này giúp em hiểu điều gì? - Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm (a-pác-thai), tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la), các số liệu thống kê. - Hiểu được nội dung chính của bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Không hỏi câu hỏi 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Hát và vận động - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ 3 và khổ 4 bài Ê-mi-li, con ... - Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh của Đế quốc Mĩ? - Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con rằng: “Cha đi vui ” - GV nhận xét.
  3. - Giới thiệu bài: Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai cho các em biết những thông tin về cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ chống chế độ phân biệt chủng tộc của những người da đen ở Nam Phi. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn luyện đọc - 1HS khá đọc bài – Cả lớp theo dõi đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến a-pác-thai. Đoạn 2: Tiếp theo đến dân chủ nào. Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc tiếp nối toàn bài lần 1. - GV ghi bảng : A- pác- thai, Nen- xơn Man - đê- la; - 3 HS luyện đọc từ ngữ khó: a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la - HS đọc tiếp nối toàn bài lần 2. - HS nhận xét rút ra cách đọc bài : toàn bài đọc với giọng thông báo, rõ ràng rành mạch, tốc độ nhanh; Đoạn cuối bài đọc với giọng cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm bền bỉ của người da đen. - HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - 1HS đọc đoạn 1 – Cả lớp đọc thầm. - Em biết gì về đất nước Nam Phi ? (Là một nước nằm ở châu Phi. Đất nước này có nhiều khoáng sản như vàng, kim cương và cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc ) - Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Họ làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào ) - HS đọc thầm đoạn 2. - Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Họ đã đứng lên đòi quyền bình đẳng. Cuộc đấu tranh dũng cảm của họ được nhiều người ủng hộ và cuối cùng họ đã giành được chiến thắng.) - 1HS đọc đoạn 3 – Cả lớp đọc thầm. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ ? Nếu là em, em sẽ có thái độ như thế nào? GV giảng : Chế độ a- pác - thai đã đưa ra một luật vô cùng bất công và tàn ác đối với người da đen. Họ bị mất hết quyền sống quyền tự do dân chủ. Do vậy những người yêu chuộng hòa bình và công lí trên thế giới không thể chấp nhận được. Họ ủng họ cuộc đấu tranh của người dân Nam Phi. Họ hiểu rằng không có màu da nào cao quý và không có màu da nào thấp hèn, dân tộc nào cũng có quyền được tự do. Một trong những người đi đầu trong việc phân biệt chủng tộc là Nen- xơn Man- đê - la. - Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi?
  4. ( Ông Nen - xơn Man- đê- la là một luật sư. Ông sinh năm 1918 vì đấu tranh chống chế độ a- pác - thai nên ông bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù chung thân năm 1964. 27 năm sau ông được thả tự do (1990), Sau khi ra tù, Nen-xơn Man-đê-la tiếp tục đấu tranh chống chủ nghĩa A-pác-thai. Trước áp lực đấu tranh của người da màu, Hiến pháp của Nam Phi đó chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc tháng 11/1993. Sau khi chế độ a- pác- thai bị xóa bỏ ông được nhận giải thưởng nô ben về hòa bình và trở thành tổng thống đầu tiên của Nam Phi năm 1994) - HS trình bày – GV nhận xét. HĐ3. Hướng dẫn HS đọc văn bản có tính chính trị luận - Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. Yêu cầu cả lớp chú ý để tìm ra giọng đọc hay - GV hướng dẫn cách đọc. - GV đưa bảng phụ đã chuẩn bị hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 + GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + 3- 5 HS thi đọc diễn cảm. + Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất. 3. Vận dụng HS nêu nội dung chính của bài : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi Nhắc nhở HS : Yêu hòa bình căm ghét chiến tranh, ý thức đoàn kết yêu thương nhau không phân biệt đối xử giữa bạn bè trong một lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích, giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích. - HS cần làm 1a, b (2 số đo đầu), 2, 3 (cột 1), 4. Khuyến khích HS hoàn thành tất cả các bài. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
  5. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các phép toán sau: 2dam2 4m2 = m2 278m2 = dam2 m2 31hm2 7dam2 = dam2 536dam2 = hm2 dam2 8 m2 56dm2 = dm2 420 dm2 = m2 dm2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Luyện tập về nội dung chuyển đổi các số đo diện tích và các bài toán liên quan. HS cần làm 1a, b ( 2 số đo đầu), 2, 3( cột 1), 4. Khuyến khích HS hoàn thành tất cả các bài. 2. Thực hành - Trước khi hướng dẫn HS làm bài tập Yêu cầu HS nhắc lại: - Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau có mối quan hệ như thế nào ? Hơn kém nhau 100 lần Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. Mỗi đơn vị đo diện tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền Bài 1. HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài theo mẫu- 2 em làm vào bảng phụ. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV kết luận đáp án đúng. a) 8 m 2 16 m 2 m 2 b) 4 dm 2 dm 2 102 dm 2 Bài 2. Để tìm được đáp án đúng ta phải làm gì ? (Đổi 3 cm 2 5 mm 2 = mm 2 ) HS nêu đáp án đúng : B Bài 3. HS đọc yêu cầu bài. Yêu cầu HS đổi 2 vế đều về cùng 1 đơn vị đo rồi mới so sánh. VD : 2dm 2 7 m 2 207cm 2 vậy điền dấu "=" Tương tự cho HS thực hiện. 300 mm 2 > 2cm 2 89mm 2 3m 2 48dm 2 610mm 2 Bài 4. HS đọc bài toán GV hướng dẫn: - Diện tích căn phòng bằng tổng diện tích nào ? Tổng diện tích viên gạch. - Muốn tính diện tích căn phòng ta phải tính được diện tích nào ? - Cần 150 viên gạch và biết diện tích 1 viên gạch ta có tính được diện tích 150 viên gạch không? - 1 em làm vào bảng phụ, lớp làm vào vở. - Đáp số : 24 m 2 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Xem lại nội dung bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  6. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX: + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc + Từ năm 1905-1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông du. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Tự hào và nhớ ơn Cuộc đời hoạt động của Phan Bội Châu đã đóng góp công sức đem lại nền độc lập cho đất nước. - Khâm phục lòng yêu nước của Phan Bội Châu và các anh hùng dân tộc . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chân dung Phan Bội Châu; Tranh ảnh về phong trào Đông Du III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: - Từ cuối thế kỉ XIX, VN đã xuất hiện những ngành kinh tế mới nào? - Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những tầng lớp nào trong XH VN? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá HĐ 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm: chia sẻ những thông tin tìm hiểu được về Phan Bội Châu. - HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, bổ sung HĐ 2: Sơ lược về phong trào Đông Du - HS làm việc theo nhóm 4: đọc SGK trả lời câu hỏi: + Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong trào là gì? + Nhân dân trong nước đã hưởng ứng phong trào như thế nào? + Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào?
  7. - Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. - HS trình bày các nét chính. - GV nhận xét về k/q thảo luận và hỏi: + Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên VN vẫn hăng say học tập? + Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học? 3. Vận dụng - Nêu những suy nghĩ của em về Phan Bội Châu? - GV nhận xét tiết học - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan Bội Châu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Giúp HS: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. Mối quan hệ giữa hécta và mét vuông. Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với héc-ta, vận dụng để giải các bài toán có liên quan. Bài cần làm: 1a (2dòng đầu), 1b (cột đầu), 2. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: - Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 6m256dm2 = dm2 4m279dm2 = ..m2 - GV đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá
  8. *) Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta. - Thông thường để đo diện tích của một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta thường dùng đơn vị đo héc ta. - 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và kí hiệu: ha. - Như vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét vuông? - HS nêu, GV ghi bảng: 1 ha = 100 m2 - Yêu cầu học sinh nhắc lại 3. Thực hành: HS cần làm: 1a (2dòng đầu), 1b ( cột đầu), 2. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS tự làm bài1a (2 dòng đầu), bài 1b (cột đầu) vào vở. - Gọi 1 số em nêu miệng kết quả. Yêu cầu 1 số em nêu cả cách làm. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. Hỏi 1 số HS cách làm. - Với các bài còn lại, khuyến khích HS khá, giỏi làm hoàn thành tại lớp. Còn HS khác về nhà làm. 4. Vận dụng - GV giới thiệu thêm để HS biết + Miền Bắc: 1ha = 2,7 mẫu (1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung: 1ha = 2,01 mẫu (1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất (1 công đất = 1000m2) - Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Chính tả NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH (CÁC TIẾNG CÓ CHỨA ƯƠ/ƯA) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ-viết đúng, trình bày đúng thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS khá giỏi làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 1HS viết lên bảng - HS viết những tiếng có nguyên âm đôi uô/ua và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó. VD: sông suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải lụa. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bản 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả Nhớ-viết a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ - Gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - Chú Mo- ri - xơn nói điều gì khi từ biệt con? b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn. - Các từ ngữ dễ viết sai: Oa-sinh-tơn, Ê-mi-li, sáng bùng, ngọn lửa, nói giùm, hoàng hôn, sáng lòa, ... - HS luyện viết lại các từ vừa tìm được. c) HS nhớ viết d) GV chấm và hướng dẫn HS chữa bài. HĐ2. Luyện tập Bài tập 2. Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS tự làm bài bằng cách gạch chân dưới các tiếng có chứa ưa/ ươ - 2 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. Đáp án: Các tiếng chứa ưa, ươ : Lưa, thưa, nưa, giữa/ tưởng, nước, tươi, ngược. - Nhận xét cách ghi dấu thanh : + Trong tiếng giữa (không có âm cuối) : dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước , ngược (có âm cuối) : dấu thanh dặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài tập 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, kết luận các câu đúng. + Cầu được ước thấy : Đạt được điều mình thường mong mỏi, ao ước. + Năm nắng mười mưa : Trải qua nhiều vất vả, khó khăn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công. + Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách để rèn luyện con người. - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trên. 3. Vận dụng
  10. HTL các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................................. . .......................................................................................................................... ___________________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học.Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. - Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích. - Bài cần làm: 1(a,b); 2; 3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 km2 = ha 2300ha = .km2 3km2 5hm2 = ha 4 - GV đánh giá - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc đề bài. - GV nêu câu hỏi gợi ý HS phân tích đề tìm ra bước tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài. Bài 2: GV nêu đề bài. - HS tự làm bài lần lượt theo các phần a, b.GV lưu ý HS sau khi làm xong phần a, có thể giải phần b, theo tóm tắt sau: 100 m2 : 50kg 3200 m2: ? kg Đổi số kg thóc ra đơn vị tạ. -Yêu cầu HS làm bài vào vở. Cho 1 em làm ở bảng để chữa bài. Bài 3: HS đọc đề bài. Hướng dẫn HS giải bài toán theo các bước sau: +Tìm chiều dài, chiều rộng của mảnh đất rồi đổi ra mét.
  11. +Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông. - HS làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng chữa bài. 3. Vận dụng - Nhắc lại các đơn vị đo diện tích . - Ôn các đơn vị đo diện tích đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________ Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm tên nước ngoài; Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn . - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan kia 1 bài học nhẹ nhàng mà sâu cay. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh về nhà văn Đức Si-le hoặc tranh ảnh về hành động tàn bạo của phát xít Đức trong đại chiến thế giới lần thứ hai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và nêu nội dung chính của bài. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn luyện đọc - Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh của ông. - 1HS Khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc bài và chia đoạn : Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài. Đoạn 2: Tiếp theo cho đến điềm đạm trả lời. Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc đoạn nối tiếp.GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
  12. - Ghi nhanh lên bảng các tên riêng phiên âm theo tiếng Việt: Si-le, Pa-ri, Vin-hem Ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng. - HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - HS luyện đọc bài theo cặp (đọc 2 vòng) - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Câu chuyện xẩy ra ở đâu? (trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng) + Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? (Hắn bước vào toa tàu hô to : Hít- le muôn năm). - HS nêu nghĩa của từ Hít- le. - 1HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm. + Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? (Vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng. Vì cụ biết tiếng Đức, đọc được truyện của nhà văn Đức mà lại chào hắn bằng tiếng Pháp). + Nhà văn Đức Si-le được cụ già người Pháp đánh giá như thế nào? (Cụ già đánh giá Si- le là nhà văn quốc tế chứ không phải nhà văn Đức). - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Em hiểu thái độ của ông cụ đối với phát xít Đức và tiếng Đức như thế nào? (Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức). Ông cụ không ghét người Đức, tiếng Đức). + Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? (Cụ muốn chửi những tên phát xít tàn bạo và nói với chúng rằng : Chúng là những tên cướp). GV : Cụ già là người Pháp rất thông thạo tiếng Đức, biết nhiều tác phẩm của nhà văn Đức- Si-le nên đã dùng ngay tên vở kịch Những tên cướp của nhà văn này để ám chỉ bọn phát xít xâm lược làm cho tên phát xít Đức bẻ mặt tức tối mà không làm gì được. + Qua câu chuyện em thấy cụ già là người như thế nào? (Cụ già rất thông minh, hóm hỉnh biết cách trị tên sĩ - quan phát xít). + Câu chuyện có ý nghĩa gì? Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt người Đức và bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan kia 1 bài học nhẹ nhàng mà sâu cay. - HS tiếp nối nhau nhắc lại. HĐ4: Đọc diễn cảm - 3 HS đọc toàn bài - HS dưới lớp theo dõi nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc từng đoạn. - Lớp bổ sung ý kiến thống nhất giọng đọc : Toàn bài đọc giọng to, rõ ràng . Giọng cụ già điềm đạm, hóm hỉnh, sâu cay. Giọng tên phát xít hống hách nhưng ngờ nghệch. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm.
  13. - GV treo bảng phụ ghi đoạn 3 cần luyện đọc - GV đọc mẫu - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm (3 đến 5 HS thi đọc) - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Em học tập được điều gì từ cụ già trong bài tập đọc trên? - Nhận xét tiết học. -Ôn bài và kể lại hoặc đọc lại cho người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được nguyên nhân và các phòng tránh bệnh sốt rét. - Biết bảo vệ môi trường để phòng bệnh sốt rét. 2.Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: Hình minh họa trang 26, 27 trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: - Thế nào là dùng thuốc an toàn? - Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý điều gì? - Để cung cấp vi ta min cho cơ thể chúng ta cần phải làm gì? - GV nhận xét - GV giới thiệu bài mới “Phòng bệnh sốt rét” 2. Khám phá HĐ1:Tìm hiểu kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét. - Hình thức thảo luận theo N2: + Nêu những dấu hiệu của bệnh sốt rét? + Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? + Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng đường nào ? + Bệnh sốt rết nguy hểm như thế nào ? HĐ2: Cách phòng bệnh sốt rét. - HS quan sát hình vẽ trong SGK thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
  14. + Mọi người trong hình đang làm gì ? + Chúng ta cần là gì để phòng bệnh sốt rét cho mình và cho người thân cũng như mọi người xung quanh ? - HS quan sát muỗi A- nô-phen và trả lời câu hỏi: + Nêu những dặc điểm của muỗi A-nô-phen ? + Muỗi A-nô-phen sống ở đâu? + Vì sao ta phải diệt muỗi ? - GV kết luận về nguyên nhân và các phòng bệnh. - Gọi HS đọc mục Bạn cần biết (SGK). 3. Vận dụng - Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không ? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống? - Học thuộc mục bạn cần biết. Thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh sốt rét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... _________________________________ Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính diện tích các hình đã học. - Giải các bài toán liên quan đến diện tích. Bài cần làm: 1; 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các phép tính sau: - Co HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các phép tính sau: 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu nhiệm vụ học tập: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích các hình
  15. 2. Thực hành Bài tập 1. Gọi HS đọc đề bài trước lớp. - 1 HS làm vào bảng phụ - HS làm bài vào vở, GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. - Lớp nhận xét chữa bài - Đáp số: 600 viên gạch. Bài tập 2:Yêu cầu HS tìm hiểu về đề toán và tóm tắt. GV hướng dẫn HS thực hiện Gợi ý: a) Hỏi : Muốn tính diện tích thửa ruộng ta cần biết kích thước nào? - Sau khi HS làm xong phần a), ở phần b) có thể giải theop tóm tắt như sau: 100 m 2 : 50 kg 3200 m 2 : kg ? - Lưu ý : Đổi số thóc thu hoạch được ra tạ. - HS tự giải - GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. - Đáp số: a) 3200 m 2 b) 16 tạ Bài 3. GV gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - Hướng dẫn HS giải bài toán theo các bước sau : + Tìm chiều dài, chiều rộng thật của mảnh đất (có thể đổi ngay ra mét) + Tính diện tích mảnh đất đó bảng mét vuông. - HS tự làm bài - Gọi HS đọc bài làm, lớp nhận xét sửa chữa. Đáp số: 1500m 2 Bài tập 4: Hoạt động nhóm 2 - Cho các nhóm tiến hành tính diện tích tấm bìa (có thể bằng nhiều cách khác nhau.) - Các nhóm chữa bài, GV gọi các nhóm trình bày theo các cách khác nhau. - Đáp án: C. 224cm 2 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn hoàn thành BT ở vở BT in. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ________________________________ Kể chuyện ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết kể lại một câu chuyện đã được nghe được đọc ngợi hoà bình; chống chiến tranh. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể, nhận xét đúng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  16. - Sách, báo, gắn với chủ điểm Hoà bình. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 1 HS kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai theo lời một nhân vật trong truyện. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu yêu cầu bài học: - GV ghi đề bài lên bảng lớp. - Gọi HS đọc đề - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Nêu những từ ngữ trọng tâm của đề bài? - HS đọc gợi ý trong SGK. - GV nhắc HS: SGK có những câu chuyện em đã học - HS nêu tên chuyện mình sẽ kể. HĐ2. Thực hành kể chuyện: - HS kể chuyện theo nhóm 4 - HS thi kể chuyện - GV nhận xét và khen những HS kể hay và nêu đúng ý nghĩa của chuyện. 3. Vận dụng - Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe câu chuyện trên? - GV nhận xét tiết học. - Kể lại cho mọi người trong gia đình cùng nghe câu chuyện của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... ______________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA, TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm; Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ đồng nghĩa. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
  17. 1. Khởi động - Cho học sinh nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa từ trái nghĩa, từ đồng âm. Đồng thời lấy ví dụ. - HS trả lời, 1 số HS khác nhắc lại. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành - HS lần lượt làm các bài tập sau: Bài tập 1.Tìm từ trái nghĩa với từ hồi hộp, vắng lặng. Đáp án: a) hồi hộp/ bình tĩnh. b) vắng lặng/ nhộn nhịp, tấp nập, sôi động, đông vui, ồn ào. Bài 2.Trong các câu sau, từ bản trong những câu nào là từ đồng âm. a) Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp. b) Phô tô cho tôi thành 2 bản nhé! c) Làng bản, rừng núi chìm trong sương mù. Đáp án: a và b; b và c Bài 3.Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong hai câu sau: Trời trong xanh, biển nhẹ nhàng, trời âm u, biển nặng nề. Như con người biết buồn, vui; biển lúc lạnh lùng, đăm chiêu, lúc sôi nổi, ồn ã. Đáp án : Các cặp từ trái nghĩa trong hai câu đã cho là : - trong xanh/âm u; nhẹ nhàng/nặng nề; buồn/ vui; lạnh lùng/ sôi nổi Bài 4.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây : a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích. b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng) c) Dòng sông chảy rất (hiền lành, hiền từ, hiền hòa, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. Bài 5*. Tìm từ ngữ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau. a) Mình về với Bác đường xuôi Thưa dùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người. Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải , đẹp tươi lạ thường ! Tố Hữu b) Hoan hô anh giải phóng quân ! Kính chào Anh, con người đẹp nhất Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi. Đáp án : Các từ đồng nghĩa: - Đoạn a: Bác, Người, Ông Cụ - Đoạn b: Anh giải phóng quân; con người đẹp nhất; chàng trai chân đất; Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi.
  18. 3. Vận dụng - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, mắt, mũi.... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Thể dục ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: “LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng. - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi trò chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. Còi, 4 quả bóng, kẻ sân chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 5- 6’ - Đội hình 4 hàng ngang. dung yêu cầu giờ học. Mở Khởi động : Xoay các khớp - Theo đội hình 4 hàng ngang. đầu Trò chơi: Diệt các con vật có - Chuyển thành đội hình vòng hại. tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 15-20’ - GV điều khiển . - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. khiển. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp. Cơ b.Trò chơi vận đông: “Lăn 7-8’ - GV phổ biến cách chơi, cho HS bản bóng bằng tay”. chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 5-6’ - Đội hình 4 hàng ngang. Kết - Hệ thống lại nội dung bài học.
  19. thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. Theo đội hình 4 hàng dọc. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................. ........................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - So sánh các phân số, tính giá trị biểu thức với phân số. - Giải bài toán Tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó. - Bài cần làm: 1; 2a,d; 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 1 HS lên bảng làm- cả lớp theo dõi nhận xét Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề ca mét vuông. 5dam 2 23m 2 16dam 2 91m 2 32 dam 2 5 m 2 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài tập 1 : Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - Để sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé, trước hết chúng ta phải làm gì ? - Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số - 2 HS làm vào phiếu, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài của HS trên bảng lớp. Đáp án : a) ; ; ; b) ; ; ; Bài tập 2 : Thực hiện cá nhân 4 HS lên bảng làm, cả lớp kiểm tra vở chéo cho nhau. Đáp số : a) b) c) d) Bài tập 3 : HS đọc đề bài và tự làm vào vở bài tập.
  20. GV theo dõi HS làm bài, thu chấm bài một số em. Đáp số : 15 000m 2 Bài tập 4: GV cho HS nêu bài toán rồi làm bài và chữa bài. Gợi ý : Bài này thuộc dạng toán gì ? Hướng dẫn HS vễ sơ đồ rồi giải. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Bài tập về nhà: Hoàn thành bài còn lại . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ....................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích (BT1) . - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2) . 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG - Sưu tầm các tranh ảnh minh họa cảnh sông nước: Biển, sông, suối, hồ, đầm - Giấy khổ to và bút dạ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - 2 HS đọc lá đơn xin gia nhập đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam. - GV nhận xét. - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và ghi chép những điều mình quan sát được. - Nhận xét việc chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Bài tập 1 : Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn (4 HS) - Yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời các câu hỏi trong nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Đoạn a: Nhà văn Vũ Tú Nam đó miêu tả cảnh sông nước nào? - Đoạn văn tả đặc diểm nào của biển? - Để tả đặc điểm đã, tác giả đã quan sát những gì vào những thời điểm nào? Tác giả sử dụng những màu sắc nào khi miêu tả? - Khi miêu tả biển, tác giả đã cã những liên tưởng thó vị như thế nào? - Theo em liên tưởng có nghĩa là gì? (Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác).