Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh
- Tuần 7 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động giáo dục KẾT BẠN CÙNG TIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Thông qua việc “Kết bạn cùng tiến” giáo dục HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với bạn bè trong học tập và các hoạt động khác ở lớp, ở trường. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện, chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật, bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài truyền hình, mạng In-ter-net III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Bước 1: Chuẩn bị - Trước một tuần, GV phổ biến ý nghĩa, yêu cầu của việc kết “Đôi bạn cùng tiến” (Thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những niềm vui, những khó khăn trong học tập, trong sinh hoạt ở lớp, ở trường, ở nhà ) - Nêu các yêu cầu cần chuẩn bị cho buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” tổ chức vào buổi sinh hoạt lớp sắp tới. + Sưu tầm những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” trong trường, trên báo chí, đài truyền hình, mạng In-ter-net + Chọn bạn kết đôi với mình + Cùng với bạn chuẩn bị nội dung sẽ cùng nhau phấn đấu trong năm học này và trình bày trên giấy HS, có trang trí đẹp. Bước 2: Ra mắt “Đôi bạn cùng tiến” - Lớp trưởng tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình - Các “Đôi bạn cùng tiến” trong lớp lần lượt lên tự giới thiệu trước lớp và nói về hướng phấn đấu, giúp đỡ của mình. - Lớp trưởng mời các bạn trong lớp kể những câu chuyện về “Đôi bạn cùng tiến” đã sưu tầm. Bước 3: Nhận xét - đánh giá GV khen ngợi sự thành công của buổi ra mắt “Đôi bạn cùng tiến”. Chúc các đôi bạn trong lớp đạt chỉ tiêu phấn đấu mình đã đặt ra. Nhận xét tiết học dặn dò VN IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
- Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, sau các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu nội dung của bài: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh về cá heo. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - Nêu chủ điểm sẽ học. - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó - HS đọc chú giải. - HS đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: + Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A-ri-ôn ? + Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? Đoạn 1: A-ri-ôn gặp nạn + Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời ? + Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của đoàn thủy thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn? Đoạn 2. Sự thông minh và tình cảm của cá heo đối với người.
- Đoạn 3: A-ri-ôn được trả tự do. + Những đồng tiền khắc hình con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì ? Đoạn 4: Tình cảm của con người đối với loài cá heo thông minh. - Hãy nêu nội dung chính của bài HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Gọi 1 HS khá đọc lại bài. - GV đọc mẫu hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? - Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá heo cũng như các loài sinh vật biển khác? - Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1 1 1 1 1 - Quan hệ giữa 1 và , giữa và , giữa và . 10 10 100 100 1000 - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - Cần làm: 1, 2, 3. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài (mỗi bạn làm 1 phép tính) a) 4 + 2 - 28 = .. 9 5 45
- b) 24 : 8 x 10 = .. 75 15 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành: GV tổ chức cho HS tự thực hành làm bài, sau đó chữa bài. Bài 1: HS tự đọc đề rồi làm bài vào vở. - Gọi 2 em lên bảng làm để chữa bài. 1 10 1 a/. 1 : = 1 = 10 (lần ). Vậy: 1 gấp 10 lần . 10 1 10 b/. Làm tương tự. Trường hợp b, c cũng đều gấp 10 lần. Bài tập 2 : HS tự làm vào vở - 1 em làm vào bảng phụ. Lớp nhận xét : GV kết luận đáp án đúng. a) 110 b) 2435 c) 35 d) 2 Bài tập 3 : HS nêu bài toán rồi tự làm. GV chữa bài Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào bể được là : 2 1 1 : 2 (bÓ) 15 5 6 Đáp số : 16 bể - HS nhắc lại tìm số trung bình cộng. Bài tập 4 : HS tự làm rồi GV chữa bài : Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi chưa giảm giá là : 60000 : 5 = 12000 (đồng ) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là : 12000 - 2000 =10000 ( đồng ) Số mét vải có thể mua được theo giá mới là : 60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số : 6 m 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về ôn bài. - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: 3 1 Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm được công việc, ngày thứ hai làm được 10 5 công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã làm được bao nhiêu phần công việc? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ......... _________________________________
- Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản. - HS cần làm bài: 1, 2. Khuyến khích làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm, 1cm, 1mm, 5dm, 7cm, 9mm - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân * Ví dụ a: - GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô (thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi- mét ? - GV: có 0 m 1dm tức là có 1dm. - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - GV viết lên bảng 1dm = 1 m. 10 - GV giới thiệu : 1dm hay 1 m ta viết thành 0,1m. 10 - GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với 1 m để có : 10 1dm = 1 m = 0,1. 10 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ? - GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét ?
- - GV viết lên bảng : 1cm = 1 m. 100 - GV giới thiệu :1cm hay 1 m ta viết thành 0,01m. 100 - GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với 1 để có : 100 1cm = 1 m = 0,01m. 100 - GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có : 1mm = 1 m = 0,01m. 1000 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét ? 10 - Vậy phân số thập phân 1 được viết thành gì ? 10 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét ? 100 - Vậy phân số thập phân 1 được viết thành gì ? 100 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét? 1000 - Vậy phân số 1 được viết thành gì ? 1000 - GV nêu : Các phân số thập phân 1 , 1 , 1 được viết thành 0,1; 0,01, 0,001. 10 100 1000 - GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một. - Biết 1 m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1 bằng phân số thập phân nào ? 10 - GV viết lên bảng 0,1 = 1 và yêu cầu HS đọc. 10 - GV hướng dẫn tương tự với các phân số 0,01 ; 0,001. - GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi là các số thập phân. * Ví dụ b: - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a 3. Thực hành Bài 1. HS đọc yêu cầu bài a) GV chỉ từng vạch trên tia số, HS đọc phân số thập phân và số thập phân ứng với mỗi vạch. Chẳng hạn : một phần mười, không phẩy một; hai phần mười, không phẩy hai; Câu b) làm tương tự như phần a. GV có thể cho HS xem hình vẽ trong SGK để nhận biết hình ở phần b) là hình “phóng to” từ đoạn 0 đến 0,1 trong hình ở phần a. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng phần a,b) rồi tự làm và chữa bài Kết quả là : a) 7 dm = m = 0,7 m ; 0,5 m ; 0,002m ; 0,004kg
- b) 0,09m ; 0,03m, 0,008m ; 0,006kg Bài 3 : GV vẽ bảng lên bảng phụ, gọi 1 số HS lên chữa bài 4. Vận dụng - Học sinh sẽ hiểu các phần khi chia cắt các vật dụng đến các phần bằng nhau. - Dặn HS làm bài tập 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH (CÁC TIẾNG CÓ CHỨA IÊ/IA) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả; trình bày bài đúng hình thức bài văn xuôi. Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3. - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... - Em có nhận xét gì về quy tắc đánh dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn nghe- viết chính tả. a. Tìm hiểu nội dung bài . - Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? - Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ. b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ. GV hướng dẫn các em viết.
- b. Viết chính tả. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp làm bài. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài. -Yêu cầu HS Làm 2 trong 3 ý a, b, c. - Khuyến khích HS khá, giỏi làm cả bài 3. -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, HS lên bảng làm. - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - GVchấm, chữa bài. 3. Vận dụng - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa ia và iê - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hoàn thành các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................ ______________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết các số thập phân (dạng đơn giản thường gặp ). - Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. - HS cần làm bài: 1,2. Khuyến khích làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Viết các phân số thập phân sau thành các số thập phân: 9 5 7 m = dam .; dm = m ..; mm = m; 5 cm = ..dm 10 10 100
- - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1 Giới thiệu số thập phân (tiếp theo). - GV treo bảng phụ viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - HS viết 2m 7dm dưới dạng có đơn vị đo là mét. 7 - GV giới thiệu 2 m được viết thành 2,7m. 10 - GV giới thiệu cách đọc: 2,7m đọc là hai phẩy bảy mét. - Tương tự giới thiệu 8,56m; 0,195m. - GV nêu kết luận: các số 2,7 ; 8,56 ; 0, 195 cũng là các số thập phân. HĐ2. Giới thiệu cấu tạo số thập phân: 5,86 Phần nguyên Phần thập phân 3. Thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc theo cặp - Giáo viên quan sát, nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài: viết lần lượt các số thập phân vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài, cả lớp đối chiếu - chữa bài. 4. Vận dụng - GV nhận xét HS làm bài. - Dặn HS ôn bài, làm thêm bài tập 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Tập đọc TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. - HS khá học thuộc cả bài thơ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những công trình lớn cho đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 3 HS nối tiếp đọc ba đoạn bài Những người bạn tốt và trả lời các câu hỏi sau: - Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Điều kì diệu gì khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - 1 HS khá đọc bài thơ. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. - HS đọc phần chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu toàn bài. HĐ2. Tìm hiểu bài. - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi trong SGK: + Những hình ảnh nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên sông Đà ? +Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà ? + Những câu thơ nào trong bài thể hiện phép nhân hóa ? - Cho HS rút ra nội dung chính của bài. - GV bổ sung , ghi bảng: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. HĐ3. Đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ. - Gọi HS đọc lại bài thơ. - GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối. - HS luyện đọc theo cặp. Gọi 2 em đọc diễn cảm bài. - HS nhẩm học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác nhận xét. 3. Vận dụng - Em hãy nêu tên những công trình do chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây dựng? (Nhà máy công cụ số 1 (Hà Nội), Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê-nin...) - Nhận xét tiết học. - Học thuộc bài thơ.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... ......................................................................................................... Khoa học PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết. - GDKNS: KN xử lí thông tin và tổng hợp thông tin; KN tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật " với câu hỏi: - Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét ? - Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì ? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? - Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt rét? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - HS thảo luận theo cặp hoàn thành bài tập 1 ở VBT: + Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? + Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như thế nào ? + Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào ? + Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên gọi là gì ? + Muỗi vằn sống ở đâu ? + Bọ gậy, muỗi vằn thường sống ở đâu ? + Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ngày? - HS nêu ý kiến trước lớp. GV kết luận. HĐ2. Tìm hiểu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết. - HS thảo luận theo nhóm 4: + Khi đã mắc bệnh sốt xuất huyết cần làm gì? + Cách đề phòng. - Cử đại diện trình bày. GV nhận xét, kết luận. *) Liên hệ thực tế: Gia đình, địa phương em đã làm gì để phòng bệnh sốt xuất huyết.
- - GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày . HĐ3. Ghi nhớ kiến thức - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Cách phòng bệnh tốt nhất? 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. - Học thuộc điều bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Toán HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu nhận biết tên các hàng số thập phân( dạng đơn giản thường gặp) - Tiếp tục học cách đọc, viết số thập phân. Chuyển phân số thành hỗn số có chứa phân số thập phân. - HS cần làm bài1,2a,b. Khuyến khích làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Điền các phân số thâp phân vào chỗ trống: 0,2 = ; 0,05 = ; 0,045 = .. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng của số thập phân. Phân tích các hàng của số thập phân 375,406 và ghi vào bảng sau: Số thập phân 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Trăm chục đơn vị Phần mười Phần trăm Phần nghìn
- - HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. - Nêu các hàng của phần nguyên, phần thập phân trong số thập phân trên. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn kề nó? Cho ví dụ. - Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy của hàng thấp hơn kề nó? Cho VD. - HS nêu tên các hàng và giá trị của mỗi hàng một số ví dụ. 3. Thực hành Bài 1. Cho HS làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn: c) 1942,54 đọc là: một nghìn chín trăm bốn mươi hai phẩy năm mươi tư Số 1942,54 có phần nguyên là : 1942, phần thập phân là : Trong số 1942,54 kể từ trái sang phải 1 chỉ 1 nghìn, 9 chỉ 9 trăm, 4 chỉ 4 chục, 2 chỉ 2 đơn vị, 5 chỉ 5 phần mười, 4 chỉ 4 phần trăm. Bài 2. Cho HS viết số thập phân rồi chữa bài. Kết quả là : a) 5,9 ; b) 24,18 ; c) 55,555 ; d) 2002,08 ; e) 0,001. Bài 3. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, kết quả là : 6,33 = 6 ; 18,05 = 18 ; 217,908 = 217 . 4. Vận dụng - GV nhận xét HS làm bài. - Dặn HS ôn bài, hoàn thành bài tập 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Kể chuyện CÂY CỎ NƯỚC NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trong SGK, HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân trọng những ngọn cỏ lá cây. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2HS lần lượt kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh .
- - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể lại câu chuyện về danh y Tuệ Tĩnh. Từ những cây cỏ bình thường, ông đã tìm ra hàng trăm vị thuốc để trị bệnh cứu người 2. Khám phá HĐ1: GV kể chuyện - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK - GV kể lần 1: giọng kể thong thả, chậm rãi, từ tốn; giọng mấy cậu học trò: nhỏ, kính trọng; giọng Tuệ Tĩnh : trầm, ôn tồn. - GV kể lần 2 kết hợp chỉ 6 tranh minh họa và viết tên một số cây thuốc quý lên bảng : sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam; giải nghĩa từ khó : trưởng tràng, dược sơn. HĐ2: Hướng dẫn HS Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề - 3 HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 của bài tập. - HS dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, nêu nội dung của từng bức tranh. - GV giao việc : Kể chuyện trong nhóm, trao đổi nhau về ý nghĩa của câu chuyện. b. HS kể chuyện - HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện. (2 lượt ) - HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (HS tự nêu câu hỏi để trao đổi với nhau hoặc trả lời câu hỏi của GV) VD: Câu chuyện kể về ai ? - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Em nào biết ông bà đã dùng lá, rễ cây gì để chữa bệnh? Vì sao truyện có tên là Cây cỏ nước Nam ? Vì : Có hàng trăm, hàng nghìn phương thuốc được làm ra từ những cây cỏ nước Nam * Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, tự nhiên nhất ; bạn nêu câu hỏi thú vị nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. 3. Vận dụng Em có biết được những bài thuốc chưa bệnh nào từ những cây cỏ xung quanh mình? Ví dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây ngải cứu ăn đỡ đau đầu,.... Về nhà sưu tầm các câu chuyện nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. __________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 . - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4) - HS khá, giỏi biết đặt câu để phân biệt cả hai từ ở BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ - Em hãy tìm các ví dụ: về nghĩa chuyển của những từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Trong tiết luyện từ và câu hôm trước, các em đã tìm hiểu về từ nhiều nghĩa là danh từ (như răng, mũi, tai, lưỡi, đầu, cổ, lưng, mắt, tay, chân, ). Trong giờ học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu từ nhiều nghĩa là các động từ. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về từ đồng nghĩa là động từ. 2. Thực hành Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập - HS tự làm vào vở, 2 HS làm bài ở bảng phụ. - Hướng dẫn HS nối lời giải nghĩa thích hợp với câu mà từ chạy mang nghĩa đó. Đáp án: 1- d ; 2 - c ; 3 - a ; 4 - b Bài tập 2: HS đọc nét nghĩa chung của từ chạy được nêu ở bài tập 2 HS trả lời các câu hỏi: + Hoạt động của đồng hồ có thể coi là là sự di chuyển được không ? + Hoạt động của tàu trên đường ray có thể là sự di chuyển được không ? GV: Từ chạy l là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy là : sự vận đông nhanh. Bài tập 3: HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt - Nghĩa gốc của từ ăn là gì ? Từ ăn là từ nhiều nghĩa. Nghĩa gốc là : hoạt động tự xúc vào miệng Bài tập 4: Yêu cầu HS đặt câu vào vở. 4 HS lên đặt câu ở trên bảng. - GV hướng dẫn HS chữa bài. a) Đi: + Bé Thơ đang tập đi./ Ông em đi rất chậm. + Mẹ nhắc Nam đi tất vào cho ấm./ Nam thích đi giày. b) Đứng: + Cả lớp đứng nghiêm chào lá quốc kì./ Chú bộ đội đứng gác. + Mẹ đứng lại chờ Bích./ Trời đứng gió.
- 3. Vận dụng Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2022 Thể dục ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: “TRAO TÍN GẬY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng. -Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi trò chơi: Trao tín gậy. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1 chiếc còi, 4 tín gậy, kể sân chơi. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 5- 6’ - Đội hình 4 hàng ngang. Mở dung yêu cầu giờ học. đầu Khởi động : Xoay các khớp. -Theo đội hình 4 hàng ngang. Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh. - Chuyển thành đội hình vòng tròn a. Đội hình đội hình đội ngũ: 18-20’ - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển. ngang, dóng hàng điểm số. -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của Cơ tổ trưởng. GV bao quát lớp. bản b.Trò chơi vận động: “Trao 5-6’ - GV phổ biến cách chơi, cho HS tín gậy”. chơi. - Nhận xét HS chơi, tuyên dương những nhóm, cá nhân chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 5-6’ Đội hình 4 hàng ngang. Kết - Hệ thống lại nội dung bài thúc học. Theo đội hình vòng tròn. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. Theo đội hình 4 hàng dọc. - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chuyển phân số thập phân thành hỗn số. - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - HS cần làm bài 1, 2, 3. Khuyến khích làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Nêu các đọc và cách viết số thập phân ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài tập 1a) : 1 em đọc bài tập. - Bài tập 1 yêu cầu ta điều gì? 162 - GV ghi bảng phân số và yêu cầu HS tìm cách chuyển phân số thành hỗn số. 10 - HS trình bày cách làm – HS nhận xét. - GV cho HS trình bày các cách làm của mình, nếu HS làm như bài mẫu SGK thì yêu cầu HS nêu cụ thể từng bước làm. - GV khẳng định cách làm như SGK là thuận tiện nhất, sau đó hướng dẫn lại và yêu cầu cả lớp sử dụng cách làm này để làm tiếp các phần còn lại. - Chú ý bài làm HS chỉ trình bày theo mẫu, không trình bày như trong SGK. b) Khi đã có hỗn số, HS nhớ lại cách viết hỗn số thành số thập phân để chuyển hỗn số vừa tìm được thành phân số thập phân. Chẳng hạn : 16 = 16,2 73 = 73,4 56 = 56, 08 6 = 6,005 Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
- - GV hướng dẫn HS tự chuyển các phân số thập phân (có tử số lớn hơn mẫu số) thành số thập phân (theo mẫu BT 1). Lưu ý HS chỉ viết kết quả cuối cùng, còn bước trung gian (chuyển từ phân số thành hỗn số) thì làm ở vở nháp. Vì HS chưa chia số tự nhiên cho STN mà thương là STP nên HS làm theo bài 1. Đáp số : = 4,5 = 83,4 = 19,54 - GV yêu cầu HS dựa theo cách làm bài tập 1để làm BT 2 - GV theo dõi, nhận xét. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài toán. - GV hướng dẫn HS chuyển từ 2,1m thành 21dm rồi cho HS tự làm bài và chữa bài Đáp số : 5,27m = 527 cm ; 8,3 m = 830 cm ; 3,15m = 315 cm Bài tập 4: HS đọc đề toán - HS làm bài vào vở. - 1 HS trình bày bài làm trước lớp. - GV: Qua BT trên em thấy những số thập phân nào bằng ? Các số thập phân này có bằng nhau không ? Chúng ta sẽ được tìm hiểu kĩ về các số thập phân bằng nhau ở tiết học sau. 3. Vận dụng - GV chấm bài, nhận xét HS làm bài. - Dặn HS ôn bài, hoàn thành các bài tập của tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng ham thích văn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS nói vai trò của câu mở đoạn trong mỗi đoạn và trong bài văn, đọc câu mở đoạn của em - bài tập 3 (tiết TLV trước). - GV nhận xét. - Giới thiệu bài
- Trong các tiết TLV trước, các em đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho bài văn. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn. 2. Khám phá - GV kiểm tra dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của HS - HS đọc thầm đề bài và gợi ý làm bài. - Một vài HS nói phần chọn để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh - GV nhắc HS chú ý: + Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh. Nên chọn một phần tiêu biểu thuộc thân bài - để viết một đoạn văn + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. + Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh nhằm tả được vẻ đẹp của môi trương thiên nhiên và thể hiện được cảm xúc của người viết. - HS viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. GV nhận xét một số đoạn văn. Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn tả cảnh sông nước hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo. - Lớp và GV tiếp tục nhận xét bổ sung. VD: Cảnh biển Xuân Thành thật là đẹp. Sáng sớm biển mơ màng dịu hơi sương. Đi trên bãi biển ta như cảm thấy có hơi nước bốc lên. Khi mặt trời đội biển nhô lên, khung cảnh thật huy hoàng, những con sóng nhẹ rì rào vỗ vào bờ. Mặt nước lấp loáng như dát bạc. Trời xanh thẳm in bóng xuống dưới biển. Buổi trưa, ánh nắng chói chang hắt xuống biển. Nước biển như chuyển sang màu đỏ. Chiều về, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối từ từ khuất sau dãy núi. Nước biển nhuốm màu vàng nhạt. Khung cảnh ở đây thật nên thơ. Đứng trước biển, lòng ta như nhẹ nhàng, yên bình hơn. + Con sông quê tôi từ bao giờ nay đã gắn liền với cuộc sống của mỗi người dân. Ngày ngày, tiếng sóng vỗ ì oạp vào hai bên bờ như tiếng mẹ vỗ về yêu thương. Con sông hiền hòa, uốn quanh một dải đất trù phú. Nước sông bốn mùa, đục ngầu. Dường như trên mình nó chở nặng phù sa bồi đắp cho những bãi ngô quanh năm xanh tốt. Nước sông lững lờ chảy. Đứng ở bờ bên này, có thể nhìn thấy khói bếp bay lên sau những rặng tre của làng bên. Đứng ở trên cầu nhìn về xuôi, con sông như mái tóc dài óng ả của thiếu nữ tuổi xuân. Làn gió nhẹ mang theo hơi nước táp vào mặt. Mặt sông lăn tăn gợn sóng. Đâu đó vọng lại tiếng bác thuyền chài gõ cá. Tuổi thơ ai cũng đã từng một lần được tắm mát trên con sông quê mình. Con sông quê hương là một hương là một kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ tôi. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà: Xem trước yêu cầu và gợi ý của tiết TLV tuần 8: Luyện tập tả cảnh ở địa phương. Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _____________________________________
- Chiều thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa. - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc và từ mang trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật. - HS khá làm được bài tập 2. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": Tìm 3 cặp từ đồng âm và đặt câu với các cặp từ đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu ví dụ Bài tập 1: HS làm bài vào vở bài tập sau đó cho HS đọc kết quả bài làm của mình . - GV nhận xét đưa ra kết luận đúng. - Cho HS nhắc lại nghĩa của từng từ. Bài tập 2: - HS thảo luận theo cặp rồi báo cáo kết quả thảo luận. - GV hỏi thêm: Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở hai bài tập có gì giống nhau? - GV nêu kết luận: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. GV hỏi, vậy: + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Thế nào là nghĩa gốc? + Thế nào là nghĩa chuyển? GV: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nó khác hẳn với từ đồng âm. Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn khác nhau. HĐ2. Phần ghi nhớ

