Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 28 trang Lê Hoàng 28/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động giáo dục THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I- MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu tham gia các hoạt động nhân đạo là việc làm thường xuyên, cần thiết để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. - Có ý thức và có hành động thiết thực tham gia các hoạt động nhân đạo theo khả năng của mình. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện, chấp hành kỷ luật, tuân thủ pháp luật, bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, thông tin về hoạt động nhân đạo của trường, địa phương và cả nước; - Những món quà của cá nhân (tập thể) HS trong buổi lễ trao quà quyên góp. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trước 2-3 tuần, GV nêu mục đích, ý nghĩa của hoạt động nhân đạo và phát động phong trào HS thi đua tham gia hoạt động này. - HS chuẩn bị các món quà quyên góp phù hợp với khả năng của bản thân (có thể là sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ, sách truyện, đồ dùng cá nhân, tiền ) - Đóng gói quà của cá nhân hoặc tập trung đóng gói của cả tổ, thống kê số lượng các món quà quyên góp. 2. Thực hành - Lớp trưởng tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình, giới thiệu Ban tổ chức tiếp đón các món quà quyên góp (có thể gồm GV chủ nhiệm, lớp trưởng, lớp phó). - Văn nghệ chào mừng - Lớp trưởng mời lần lượt từng cá nhân, đại diện từng nhóm, từng tổ lên trao quà ủng hộ cho Ban tổ chức. - Một đại diện HS phát biểu cảm tưởng - Trưởng ban tổ chức cảm ơn tấm lòng hảo tâm của tất cả HS trong lớp và thông báo các món quà này sẽ được thống kê chung mang tên lớp để trao tặng trong buổi lễ quyên góp của toàn trường. - Giới thiệu về một số hoạt động nhân đạo của trường, địa phương và cả nước. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Dặn dò có ý thức và có hành động thiết thực tham gia các hoạt động nhân đạo theo khả năng của mình.
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________________ Tập đọc KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng; ảnh những cây nấm rừng, những muông thú có tên trong bài: vượn bạc má, chồn sóc, hoẵng (mang). III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc. - Nêu nội dung bài thơ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc. - HS đọc, chia đoạn + Đ1: Loang quanh trong rừng lúp xúp dưới chân. + Đ2: Nắng trưa đã rọi thế giới thần bí. + Đ3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ ngữ: lúp xúp dưới bóng cây thưa, màu sặc sỡ rực lên, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển động, - HS đọc nối tiếp. - HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ. - HS đọc toàn bài. - GV đọc bài. HĐ2: Tìm hiểu bài
  3. - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và TLCH - Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng? - Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? (Các giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm; ) - Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh đẹp thêm như thế nào? (Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích). * Ý1: Giới thiệu vẻ đẹp kì lạ của rừng xanh - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? (Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ .) - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ? (Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, ) *Ý2: Sự xuất hiện của những con thú làm cho rừng xanh trở nên sống động. ? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên? (Đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp được vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên). *Ý3: Vẻ đẹp của rừng khộp và cảm xúc của tác giả. - HDHS rút ra nội dung chính của bài: Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng. HĐ3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài Trước cổng trời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________ Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  4. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 HS chữa bài tập 2;3. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá * Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập phân. a.Ví dụ: GV nêu bài toán: Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống: 9dm = cm 9dm = m 90cm = m - GV nhận xét kết quả điền số của HS, sau đó nêu tiếp yêu cầu: Từ kết quả trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so sánh của em - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. b.Nhận xét: - Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. Khi viết thêm một chữ số không vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được một số như thế nào so với số này? Qua bài toán trên, hãy cho biết khi ta viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số như thế nào? HS trình bày - HS nhận xét. - Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. - Khi xoá đi một chữ số không vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được một số như thế nào so với số này? - Qua bài toán trên, hãy cho biết khi ta xoá đi chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì ta được một số như thế nào? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lấy ví dụ minh hoạ. - 1 HS đọc nhận xét trong SGK - Cả lớp đọc thầm. 3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài, rồi chữa bài. - Lưu ý cho HS một số trường hợp có thể nhầm lẫn. Chẳng hạn: 35,020 = 35,02 (không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Bài 2: GV yêu cầu HS tự làm. - HS làm bài rồi chữa bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập. Đáp án: a) 5, 612; 17,200; 480; 590 b) 24,500; 80, 010; 14, 678 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Hoàn thành bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  5. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh hai số thập phân. - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Làm được các BT: Bài 1, Bài2. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 HS chữa bài tập 2. Đáp án: a) 5, 612; 17,200; 480; 590. b) 24,500; 80, 010; 14, 678. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau - GV nêu bài toán : Sợi dây thứ nhất dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m. Em hãy so sánh chiều dài của hai sợi dây. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách so sánh 8,1 và 7,9 m - HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét. Đổi ra đề xi mét để so sánh. Ta có thể viết: 8,1m = 81 dm; 7,9m = 79 dm Ta có: 81 dm > 79 dm, Tức: 8,1m > 7,9m Biết 8,1m > 7,9 m, em hãy so sánh 8,1 và 7,9. Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9. - Dựa vào kết quả so sánh trên, em hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần nguyên của hai số thập phân với so sánh bản thân chúng. - Kết luận : HS nêu cách so sánh hai số có phần nguyên khác nhau.
  6. HĐ2: Hướng dẫn so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau - GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài 35,698m. Hãy so sánh độ dài của hai cuộn dây? - Hỏi : Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về so sánh hai số thập phân thì có so sánh được 35,7m và 35,698m không? Vì sao? - Vậy theo em, để so sánh được 35,7m và 35,698m ta nên làm theo cách nào? - HS có thể nêu miệng cách làm. - GV yêu cầu HS so sánh phần thập phân của hai số với nhau. - Gọi 1 em trình bày. Phần thập phân của 35,7 là: = 7 dm = 700mm Phần thập phân của 35,698m là: m = 698mm, Mà 700 mm > 698 mm Nên m > m, Do đó: 35,7m > 35,698m Từ kết quả so sánh 35,7m > 35,698m, Em hãy so sánh 35,7 và 35,798? HS rút ra quy tắc so sánh hai số có hàng phần nguyên bằng nhau? HĐ3: Ghi nhớ - HS đọc phần bài học ở SGK. - Tự lấy ví dụ minh hoạ. HĐ4: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1. Cho Hs tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài cho HS giải thích kết quả bài làm. Chẳng hạn : c) 0,7 > 0,65 vì hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau (đều là 0), ở hàng phần mười có 7 > 6 nên 0,7 > 0, 65 Bài 2. Cho HS tự làm bài - 1em làm vào bảng phụ. Kết quả là : 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ;8,72 ; 9,01 Bài 3. Tương tự như bài 2. Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32 ; 0,187. 3. Vận dụng HS nhắc lại quy tắc so sánh hai số thập phân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ( BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống ( BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - GV gọi 1 HS lên bảng điền mô hình cấu tạo các tiếng sau: Tiếng Âm đầu Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối yến nghĩa huyền quốc thu mai chiến - GV gọi 1HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài. - HS luyện viết các từ sau: ẩm lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách, mải miết, - GV đọc – HS viết chính tả. - GV đọc – HS đổi vở cho nhau khảo bài. - GV chấm bài. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV hướng dẫn HS chữa bài. - HS viết các tiếng có chứa yê, ya. - HS làm và chữa bài. Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên. Bài 3: GV gọi 1HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài. - HS đọc câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên 3. Vận dụng - Biết yêu quý và bảo vệ rừng qua các việc làm, hát các bài hát về rừng . - GV nhận xét tiết học. Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ___________________________________
  8. Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh hai số thập phân. - Xắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4(a). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 1 HS lên bảng làm bài tập - Cả lớp làm vào giấy nháp Điền dấu : ; = a) 4,32 .... 2,91 b) 3,45 3,498 c) 0,37 0,4 d) 6,257 6,257 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Bài tập 1: Bài yêu cầu gì ? (So sánh 2 số thập phân) - HS làm bài tập trong vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém. - GV hướng dẫn HS chữa bài. VD: 84,2 > 84,19 (vì hàng phần 10 có 2 >1) Bài tập 2 : Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn Kết quả là : 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02 . Bài tập 3 : Tìm chữ số x biết : 9,7 x 8 < 9,718 . Gợi ý : + Nhận xét gì về phần nguyên và hàng phần 10 và hàng phần nghìn của số thập phân đã cho? + Muốn số 9,7 x 8 < 9,718 thì hàng phần trăm phải là số bao nhiêu? (x là 1 chữ số). + Phần nguyên bằng nhau và bằng bằng 9. Hàng phần mười đều có chữ số 7, hàng phần nghìn đều có chữ số 8, x < 1; x là chữ số nên x = 0. Khi đó ta có: 9,708 < 9,718 Bài tập 4: a) Gợi ý: + Số tự nhiên nhỏ hơn hơn 1,2 có thể là những số nào? + Vậy x có thể là số 0 được không, vì sao? + Vậy x có thể nhận giá trị nào ? (x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2). Kết luận: x = 1 thoã mãn điều kiện bài toán. - HS làm bài tập trong vở.
  9. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém. 3. Vận dụng - Nêu sự khác nhau giữa việc so sánh hai số tự nhiên và hai số thập phân. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ____________________________________ Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta . - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc lòng những câu thơ em thích). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con người vùng cao. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “Sự kì diệu của rừng xanh”. - Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc từ ngữ: khoảng trời, ngút ngát, ngân nga, soi, suối, sương giá. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc thầm chú giải và giải nghĩa từ. - GV giải nghĩa thêm : áo chàm, nhạc ngựa, thung. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2: Tìm hiểu bài
  10. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân; - Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “ cổng trời”? ( vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá; ) *Ý đoạn 1:Giới thiệu cổng trời. - Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? *Ý đoạn2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên. - Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? ( Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc). *Ý đoạn 3: Vẻ đẹp của con người vùng cao trong lao động sản xuất. - HS trình bày. HS nhận xét. - GV nhận xét. Rút ra nội dung chính của bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ở miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng ,khoáng đãng cùng những con người chịu thương, chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng một số câu thơ - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2. - HS luyện đọc theo nhóm2. - HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc thuộc lòng một số câu thơ em thích. - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Tìm hiểu về Cao Bằng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. - GDKNS: Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trang 32, 33 SGK, Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Em hãy nêu nguyên nhân bệnh viêm não? - Nêu cách đề phòng tránh bệnh viêm não? HS chữa bài tập về nhà.
  11. - 2 HS trả lời. GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6. - HS quan sát tranh hình 1 và đọc các thông tin tham gia đóng vai các nhân vật. - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét và bổ sung. - GV khen những nhóm HS diễn tốt, có kiến thức về bệnh viêm gan A. - Bệnh viêm gan a lây truyền qua đường nào? - HS trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. HĐ2: Cách đề phòng bệnh viêm gan a ? Bệnh viêm gan a nguy hiểm như thế nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: - HS quan sát tranh trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi: + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy để làm gì? - Đại diện nhóm trình bày theo yêu cầu của GV. - Theo em, người bệnh viêm gan A cần làm gì? - HS đọc mục Bạn cần biết trang 33. - GV chuẩn kiến thức. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A -Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài Phòng tránh HIV/ AIDS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp thứ tự các số thập phân. - Tính bằng các thuận tiện nhất. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 (a). 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  12. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác, trình bày khoa học, vận dụng vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - 2 HS chữa bài tập 2; 4. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành - HS làm bài tập trong vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Cho HS đọc số, các HS khác nghe rồi nhận xét. GV yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số trong mỗi số. Chẳng hạn: giá trị của chữ số 5 trong số 7,5 ( chữ số 5 chỉ phần mười) Bài 2: Cho HS viết số vào vở, một số HS chữa lên bảng lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài. Kết quả: 41,538; 41,835; 42,358; 42,538. Bài 4: HS làm và chữa bài. GV nhận xét. 56 45 6 6 5 9 VD: a. 54 6 5 6 5 - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. - GVhướng dẫn HS chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn về nhà: HS hoàn thành bài tập, Ôn cách đọc,viết,so sánh STP - Xem trước bài Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. - HS khá ,giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK ; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
  13. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể, nhận xét đúng. II- ĐỒ DÙNG: Một số truyện nói về q/h giữa con người với thiên nhiên:Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi... III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS kể 1-2 đoạn câu chuyện Cây cỏ nước Nam. Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS hiểu đúng y/c của đề. - Một HS đọc đề bài - GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. HĐ2. HS thực hành kể chuyện. - Từng HS kể chuyện - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện - Thi kể chuyện trước lớp + Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể + Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện Trả lời câu hỏi: “ Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp?”. - Cả lớp và GV nhân xét. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được từ nhiều nghĩa, từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3).
  14. - HS khá, giỏi biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV gọi 3 HS trả lời. -Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là từ đông âm? -Tìm từ nhiều nghĩa có tiếng “đường”, “chín”. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. GVKL: a) chín 1: hoa, quả phát triển đến mức thu hoạch được chín 2: số chín. chín 3: suy nghĩ kĩ càng. *Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa., còn từ chín ở câu 2 là từ đồng âm. b) đường 1: chất kết tinh vị ngọt. đường 2: vật nối liền hai đầu đường 3: chỉ lối đi lại. * Câu 1 từ đường là từ đồng âm, còn từ đường ở câu 2;3 là từ nhiều nghĩa. c) Vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi. Vạt 2: xiên, đẽo . Vạt 3: thân áo. * Câu 1; 3 từ vạt là từ nhiều nghĩa, còn từ vạt ở câu 2 là từ đồng âm. Bài 2. HS đọc yêu cầu của BT - HSTL nhóm 4 tìm nghĩa của từ xuân - GV đánh STT các từ xuân, yêu cầu HS giải nghĩa từng từ. - 3 HS tiếp nối nhau nêu nghĩa của từ xuân GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Xuân 1: từ chỉ mùa xuân đầu tiên của 4 mùa trong năm(xuân, hạ, thu, đông) + xuân 2 : chỉ tươi đẹp + xuân 3 : tuổi Bài 3: GV gọi 1HS nêu yêu cầu của bài.
  15. - HS tự làm bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đặt câu. - GV nhận xét, chữa bài. Ví dụ: Câu a) Cây cau nhà em cao chót vót. - Mẹ em vừa mua một đôi dày chất luợng cao. Câu b) Ông em nặng nhất nhà. - Anh ta đúng là một đối thủ nặng kí. - Bà ấy ốm rất nặng. c) Ngọt: Cam đầu mùa rất ngọt./ Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe. 3. Vận dụng - Nói câu có từ nhiều nghĩa. - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Thể dục. ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY. TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tượng đối đúng động tác. - Chơi trò chơi “dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được các trò chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị một còi. Tranh thể dục lớp 5 ĐT: vươn thở và tay III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung T/G Phương pháp dạy học - GV nhận lớp, phổ biến nội 2' - Đội hình 2 hàng dọc. Mở dung, yêu cầu giờ học. đầu - HS khởi động các khớp, vỗ 2' - Đội hình 4 hàng ngang, lớp trưởng tay và hát. điều khiển. - Chơi trò chơi: "Kết bạn” 2' GV tổ chức và hướng dẫn a, Học động tác vươn thở và 13-15' - GV tập hợp lớp theo 4 hàng ngang tay. - GV điều khiển cả lớp tập
  16. - Chia tổ tập luyện. - Lần 1 GV điều khiển, nhận xét. Cơ - Chia tổ tập luyện, cán sự điều bản khiển. GV theo dõi, nhận xét. - Các tổ thi đua trình diễn, GV nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi:’’Dẫn bóng" 7-8’ - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS chơi thử sau đó chơi chính thức. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1-2' - Đội hình vòng tròn. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2' thúc - GV và HS hệ thống nội 2' - HS nhắc lại nội dung bài học. dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 1' _______________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân (trường hợp đơn giản). 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Hát tập thể. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá HĐ1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài. a. GV cho HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học lần lượt từ lớn đến bé. b. HS nêu mối q/h giữa các đơn vị đo liền kề. 1 VD: 1 km = 10 hm 1 hm = km = 0,1 km..... 10 - HS phát biểu về q/h giữa các đơn vị đo liền kề. - GV cho HS nêu q/h giữa một số đơn vị đo độ dài thông dụng.
  17. 1 VD: 1 km = 1000 m 1 m = km = 0,001 km... 1000 HĐ2: Ví dụ - GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 6 m 4dm =... m. 4 HS nêu cách làm: 6 m 4 dm = 6 m = 6,4 m. 10 Vậy: 6 m 4 dm = 6,4 m. HĐ3: Thực hành GV tổ chức cho cả lớp làm BT 1, 2 và 3; HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại. Bài 1: HS tự làm vào vở. - GV giúp các HS yếu gọi một số nêu kết quả. Chữa bài. 6 2 a) 8m 6dm = 8 m = 8,6 m; 2dm 2cm = 2 dm = 2,2 dm. 10 10 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS chữa bài,thống nhất kết quả. Bài 3: HS tự làm bài, chữa bài. 302 75 a) 5km 302 m = 5 km = 5,302 km b)5km 75 m = 5 km = 5,075 km. 1000 1000 3. Vận dụng - Học thuộc và nhớ các đơn vị đo độ dài. - Nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (Dựng đoạn mở bài, kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp. - Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng; viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích viết văn tả cảnh, yêu thích cảnh đẹp làng quê. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động
  18. - HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thiên nhiên ở địa phương đã được viết lại. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1. - HS nhắc lại kiến thức đã học về hai kiểu mở bài (trực tiếp, gián tiếp) + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào việc (bài văn kể chuyện) hoặc giới thiệu ngay đối tượng tả (bài văn miêu tả). + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện (hoặc vào đối tượng) định kể (hoặc tả) - HS đọc thầm hai đoạn văn và nêu nhận xét. Bài tập 2: HS nhắc lại kiến thức đã học về hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) + Kết bài không mở rộng: cho biết kết cục, không mở rộng thêm. + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm. Bài tập 3: HS đọc y/c BT3:Tả cảnh thiên nhiên ở địa phương. + Mở bài giàn tiếp: HS có thể nói về cảnh đẹp chung, sau đó giới thiệu về cảnh đẹp của địa phương mình. + Kết bài mở rộng: Có thể kể về những việc làm của mình nhằm giữ gìn, tô đẹp thêm cho cảnh vật quê hương. - Mỗi HS viết mở bài, kết bài theo y/c. 3. Vận dụng - GV nhắc HS ghi nhớ hai kiểu bài (trực tiếp, gián tiếp); hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cảnh. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tập viết hai đoạn mở bài, kết bài chưa đạt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Buổi chiều Chiều thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên ( BT1); nắm được một sốtừ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ ( BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3; BT4. - HS khá,giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ ,tục ngữ ở BT2;có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  19. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển, Bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng": - Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển? - Tìm từ nhiều nghĩa có tiếng “đường”, “chín”. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Khám phá Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét và KL bài đúng Lời giải: ý b. Tất cả những gì do con người tạo ra. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS trình bày bài làm: thác-ghềnh; gió- bão; nước - đá; khoai đất- mạ đất. - GV giải thích các thành ngữ. + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng thành công. + Khoai đất lạ, mạ đất quen: Khoai phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ. Bài 3: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và trình bày kết quả. * Tìm từ ngữ: + Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông, bát ngát, + Tả chiều dài (xa): (dài) dằng dặc, lê thê, (xa) tít tắp, tít tù mù, muôn trùng, thăm thẳm, vời vợi, + Tả chiều cao: chót vót, chất ngất, vòi vọi, vời vợi,.. + Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, * Đặt câu: + Biển rộng mênh mông. + Con đường phía trước dài dằng dặc. + Bầu trời cao vời vợi. + Cái hang này sâu hun hút. Bài 4: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
  20. - HS thảo luận và trình bày kết quả. - HS tìm từ ngữ sau đó đặt câu. - HS làm và chữa bài. - GV nhận xét, chữa bài. + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn lên, bò lên, .. + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp.. 3. Vận dụng - Trò chơi : du lịch - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐTNC: GIẢI CỨU CHÉP TRẮNG _______________________________________ Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng: - Biết lí do Hội nghị thàn lập Đảng: thống nhất ba tổ chức Đảng Cộng sản. - Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối chung cho cách mạng Việt Nam. 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Hãy nêu những điều em biết về quê hương Nguyễn Tất Thành. - Nguyễn Tất Thành khi dự định đi đã gặp những khó khăn gì? - Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?